1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ AMIN AMINO AXIT PEPTIT FULL PHÂN DẠNG TỪ DỄ ĐẾN KHÓ CÓ ĐÁP ÁN + 16 CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI THPTQG GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO

44 1,9K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 392,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TÀI LIỆU (42 TRANG) 1. TÓM TẮT LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT. 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT CƠ BẢN CÓ ĐÁP ÁN. 3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN ĐƯỢC PHÂN DẠNG ĐẦY ĐỦ CÓ SẴN ĐÁP ÁN. 4. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO DÀNH CHO LUYỆN THI THPTQG FULL GỒM CÓ: 16 CHUYÊN ĐỀ LUYỆN TẬP (TỪ LUYỆN TẬP 1 ĐẾN LUYỆN TẬP 16) ĐÃ ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ TỪ DỄ ĐẾN KHÓ, RẤT KHÓ TRONG TỪNG CHUYÊN ĐỀ. CÓ SẴN ĐÁP ÁN ĐẦY ĐỦ. CÓ GIẢI CHI TIẾT TẤT CẢ NHỮNG CÂU MỨC ĐỘ VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO. → TÀI LIỆU ĐƯỢC SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI (BỎ PHẦN GIẢM TẢI). → FILE WORD DỄ DÀNG CHỈNH SỬA. Chöông III: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN 1. Khái niệm, phân loại a. Khái niệm Khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta được amin. Theo gốc hiđrocacbon: amin béo (vd: CH3NH2, CnH2n+1NH2,...) và amin thơm (vd: C6H5NH2). Theo bậc amin: amin bậc 1 (vd: C6H5NH2), bậc 2 (vd: CH3NHC2H5), bậc 3 (vd: (CH3)3N). C6H5NH2 có tên thường là anilin. Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là chất khí, mùi khai, độc, tan nhiều trong nước. Anilin rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen. 1. Tính bazơ Tính bazơ của: bazơ kiềm > amin no > NH3 > amin thơm (C6H5NH2). 2. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin Nhỏ nước brom vào anilin thấy có kết tủa trắng. Đốt cháy amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2. AMINO AXIT 1. Định nghĩa: Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH). 2. Cấu tạo phân tử: Dạng ion lưỡng cực: +H3NRCOO. Amino axit là chất rắn không màu, hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước. Amino axit no, mạch hở, phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH: CnH2n+1O2N. CnH2n+1O2N + (1,5n – 0,75)O2 → nCO2 + (n + 0,5)H2O + 0,5N2. Dạng CxHyO2N có thể là: Dạng CxHyO3N2 có thể là: Peptit là hợp chất chứa từ 2 đến 50 αamino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. Liên kết peptit là liên kết CONH giữa 2 đơn vị αamino axit. Nhóm –CONH giữa 2 đơn vị αamino axit gọi là nhóm peptit. Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,... gốc αamino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit,... Những phân tử peptit chứa trên 10 gốc αamino axit được gọi là polipeptit. Ở điều kiện thường, peptit là các chất rắn. Thuỷ phân hoàn toàn peptit (xúc tác axit hoặc bazơ) thu được các αamino axit. Thuỷ phân không hoàn toàn peptit (xúc tác axit hoặc bazơ hoặc enzim) thu được các peptit ngắn hơn. Trong môi trường kiềm peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím. Protein đơn giản: khi thuỷ phân chỉ cho hỗn hợp các αamino axit. Protein có phản ứng màu biure cho sản phẩm có màu tím. Câu 1: Số đồng phân amin có CTPT C2H7N là : Câu 3: Số đồng phân amin có CTPT C4H11N là: Câu 5: Số đồng phân amin bậc một của C4H11N là: Câu 24: Cho các hợp chất hữu cơ sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); CH3NH2 (3); NH3 (4). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: Câu 25: Cho các hợp chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH (3); NH3 (4); CH3NH2 (5). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: Câu 1: Cho 3,72 gam metylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là: Câu 4: Cho etylmetylamin tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 0,2M. Khối lượng muối thu được là: Câu 9: Cho anilin tác dụng với vừa đủ với dung dịch chứa 24 gam brom thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là: Câu 3: Cho 0,4 mol một amin X no, đơn chức, bậc 1, tác dụng với lượng dư dd HCl thu được 32,6g muối. X là: Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 9 gam H2O; 2,24 lít CO2 và 1,12 lít N2 ở đktc. CTPT của X là: Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol là: nCO2 : nH2O = 7 : 10. Hai amin trên là: Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin đơn chức, bậc 1 X bằng lượng không khí vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí vào bình đựng Ca(OH)2 dư, được 24g kết tủa và 41,664 lít khí (đkc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 80% nitơ còn lại là oxi. X là: Câu 6: Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là: Câu 8: Số đồng phân –aminoaxit có CTPT C4H9O2N là: Câu 19: Cho 2 dung dịch cùng nồng độ mol là (1) H¬2NCH2COOH ; (2) CH3COOH ; (3) CH3CH23NH2. Thứ tự tăng dần pH của 3 dung dịch là Câu 27: Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là Câu 5: X là một αamino axit no, chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng với 100ml dd NaOH 2M, thu được 22,2g muối. CTCT của X là: Câu 15: X là một –amino axit no chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 14,5g X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 18,15g muối clorua của X. CTCT của X có thể là Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam một amino axit no, phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì có 0,56 lít khí bay ra (đktc). CTPT và số đồng phân cấu tạo amino axit thoả mãn đặc điểm X là: Câu 9: Hợp chất X có CTPT trùng với CTĐGN, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là Câu 6: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số CTCT ứng với CTPT của X là Câu 8: Cho chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là Câu 9: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. CTCT thu gọn của X là Câu 7: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là Câu 9: Hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Câu 11: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit ValPhe và tripeptit Gly Câu 11: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là Câu 13: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Câu 15: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong Câu 16: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung Câu 17: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). CTPT của Câu 12: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2NRCOOR (R, R là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hoá thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 110 hỗn hợp X tác Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, Câu 15: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Câu 16: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan Câu 17: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc Câu 13: Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm X và Y, thu được khí N2; 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Mặt khác, 0,35 mol hỗn hợp Câu 14: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 Câu 15: Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc). Biết Z có CTPT trùng với công Câu 16: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 4,34g tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai αamino axit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38g muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X Câu 13: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác Câu 14: Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 chất có CTPT là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: Câu 12: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Câu 13: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt Câu 13: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 Câu 14: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối Câu 11: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 Câu 12: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit AlaXX và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có AlaGly, GlyAla, GlyGlyAla nhưng không Câu 1: Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2NCnH2nCOOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được (m + 9,125) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 1: 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N–CnH2n–COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T Câu 13: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản Câu 14: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là Câu 15: Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m Câu 17: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 234,72 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 5,37 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu Câu 18: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn Câu 10: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản Câu 11: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m Câu 12: Hỗn hợp E gồm tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch NaOH dư, thu được 76,25 gam hỗn hợp muối của alanin và glyxin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch HCl dư, thu được 87,125 gam muối. Thành phần % theo khối lượng của X trong hỗn hợp E Câu 13: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu Câu 14: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,09) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit (C11H20O5N4) cần dùng 320 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối Câu 12: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở (tương ứng 0,42 mol) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các muối natri của Gly, Ala, Val. Đốt cháy Y cần dùng vừa đủ 5,49 mol O2 thu được CO2, H2O, N2 và Na2CO3. Mặt khác, m gam hỗn hợp X phản Câu 13: Cho m gam hỗn hợp E gồm peptit X (mạch hở) và alanin với tỉ lệ mol 1 : 1 phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa m + 20,4 gam hỗn hợp Y gồm muối natri của Gly, Ala, Val. Đốt ch|y hoàn toàn Y thu được N2, CO2, H2O và 31,8 gam Na2CO3. Cho a gam E phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ Z phản ứng tối đa với 620 ml dung dịch HCl 2M, thu Câu 15: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp X, thu được 6,32 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 59,04 gam. Nếu cho 235,76 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung Câu 16: Hai peptit X, Y mạch hở (đều được tạo bởi Ala và Glu; MX < MY). Z là đipeptit GlyAla. Thủy phân hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm (X, Y và Z) trong dung dịch NaOH 2M thì dùng vừa đủ hết 700 ml, sau phản ứng thu được hỗn hợp F chứa 147,8 gam gồm 3 muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 23,52gam E rồi cho sản Câu 17: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glixin và alanin trong phân tử) bằng một dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, N2, H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi chậm qua bình đựng dd NaOH dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa đủ khí O2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 Câu 19: Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan1,2điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n+1x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol nGlu : nX = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa Câu 20: Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên thì tác dụng vừa đủ 0,05 mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai? Câu 22: Hỗn hợp E gồm đipeptit mạch hở X (được tạo ra từ amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH) và este đơn chức Y. Cho 0,2 mol E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, sau khi các phản Câu 23: Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên kết π) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2. Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng Câu 24: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Câu 25: Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần Câu 26: Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2

Trang 1

NỘI DUNG TÀI LIỆU (42 TRANG)

1 TÓM TẮT LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT.

2 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT CƠ BẢN - CÓ ĐÁP ÁN.

3 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN ĐƯỢC PHÂN DẠNG ĐẦY ĐỦ - CÓ SẴN ĐÁP ÁN.

4 PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO DÀNH CHO LUYỆN THI THPTQG FULL GỒM CÓ:

* 16 CHUYÊN ĐỀ LUYỆN TẬP (TỪ LUYỆN TẬP 1 ĐẾN LUYỆN TẬP 16)

ĐÃ ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ TỪ DỄ ĐẾN KHÓ, RẤT KHÓ TRONG TỪNG CHUYÊN ĐỀ.

Trang 3

Chöông III: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

AMIN

I Khái niệm, phân loại, danh pháp

1 Khái niệm, phân loại

a Khái niệm

- Khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta được amin

Ví dụ: NH3 CH3NH2 C6H5NH2 CH3NHCH3

- Amin no, đơn chức, mạch hở: R-NH2 hay CnH2n+3N (n ≥ 1)

- Số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở CnH2n+3N là: 2n-1 đồng phân

- Bậc amin = số H trong NH3 bị thay thế, hoặc: bậc amin = 3 – số H còn lại của N

VD: CH3NH2 → bậc 1, (CH3)3N → bậc 3

b Phân loại

* Theo gốc hiđrocacbon: amin béo (vd: CH3NH2, CnH2n+1NH2, ) và amin thơm (vd: C6H5NH2)

* Theo bậc amin: amin bậc 1 (vd: C6H5NH2), bậc 2 (vd: CH3NHC2H5), bậc 3 (vd: (CH3)3N)

2 Danh pháp

- C6H5NH2 có tên thường là anilin

BẢNG TÊN CỦA MỘT SỐ AMIN THƯỜNG GẶP

- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là chất khí, mùi khai, độc, tan nhiều trong nước

- Còn lại là chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng phân tửkhối

- Anilin rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen

III Tính chất hoá học

1 Tính bazơ

- Dung dịch amin no làm xanh quì tím

- Dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím.

* Ghi nhớ: So sánh tính bazơ của amin.

Tính bazơ của: bazơ kiềm > amin no > NH3 > amin thơm (C6H5NH2)

- Với amin no: - bậc 2 > bậc 1 (vd: CH3NHCH3 > CH3NH2)

Ghi nhớ: Bảo toàn khối lượng: m amin + m HCl = m muối → m HCl = m muối – m amin

2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

Trang 4

Nhỏ nước brom vào anilin thấy có kết tủa trắng.

Phản ứng này dùng để nhận biết anilin.

I Định nghĩa, cấu tạo, danh pháp

1 Định nghĩa: Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) vànhóm cacboxyl (COOH)

VD: NH2CH2COOH, NH2RCOOH

2 Cấu tạo phân tử: Dạng ion lưỡng cực: +H3NRCOO-

3 Danh pháp

Ghi nhớ: α-amino axit có nhóm NH2 gắn vào C số 2 (dạng R-CH(NH2)-COOH).

Bảng tên gọi một số amino axit thường gặp

thường

Kí hiệu

Axitα-aminopropionic Alanin AlaCH3CH – CH-COOH

CH3 NH2 (M=117)

Axit 2-amino-3-metylbutanoic Axit

-aminoisovaleric Valin ValHOOC(CH2)2CH-COOH

(M=147) NH2

Axit2-aminopentanđioic

Axit

-aminoglutaric

Axitglutamic GluH2N(CH2)4CH-COOH

(M=146) NH2

Axit 2,6-điaminohexanoic Axit

,-điaminocaproic Lysin Lys

II Tính chất vật lí

- Amino axit là chất rắn không màu, hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.

III Tính chất hoá học

1 Tính chất axit bazơ

a Môi trường của dung dịch amino axit: (NH2)xR(COOH)y.

- Nếu x = y → môi trường trung tính → không đổi màu quỳ tím.

Vd: NH2RCOOH, glyxin, alanin, valin → không đổi màu quỳ tím

- Nếu x > y → môi trường bazơ → quỳ tím hoá xanh.

Vd: (NH2)2RCOOH, lysin → quỳ tím hoá xanh

- Nếu x < y → môi trường axit → quỳ tím hoá đỏ.

Vd: NH2R(COOH)2, axit glutamic → quỳ tím hoá đỏ

Ghi nhớ: Lysin (Lys-) làm xanh quỳ tím, axit glutamic (Glu-) làm đỏ quỳ tím, các amino axit còn lại không

đổi màu quỳ tím.

Trang 5

b Tính chất lưỡng tính

- Tác dụng với axit: giống amin

NH2RCOOH + HCl → NH3ClRCOOH (có thể coi là: HCl.NH2 RCOOH)

Ghi nhớ: - BTKL: m amino axit + m HCl = m muối → m HCl = m muối – m amino axit

- Xác định số nhóm NH2 → ta dựa vào tỉ lệ mol amino axit : HCl.

- Dạng bài tập cho amino axit tác dụng với axit → sau đó lấy sản phẩm tác dụng với NaOH → ta coi như hỗnhợp 2 chất

NaOHHCl

Ghi nhớ: - BTKL: m amino axit + m NaOH = m muối + mH O 2

→ m amino axit + 40x = m muối + 18x → 22

mu a axit

xèimino

- Xác định số nhóm COOH → ta dựa vào tỉ lệ mol amino axit : NaOH.

- Dạng bài tập cho amino axit tác dụng với bazơ → sau đó lấy sản phẩm tác dụng với axit → ta coi như hỗn

hợp 2 chất

HClNaOH

2 Phản ứng este hoá: NH2RCOOH + R’OH    HCl NH2RCOOR’ + H2O

3 Phản ứng trùng ngưng: nNH2RCOOH   ( NHRCO )n + nH2Ot0

Vd: nNH2(CH2)5COOH   ( NH(CH2)5CO )n + nH2Ot0

Axit ε-aminocaproic tơ nilon-6

4 Phản ứng đốt cháy

Amino axit no, mạch hở, phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH: CnH2n+1O2N

CnH2n+1O2N + (1,5n – 0,75)O2 → nCO2 + (n + 0,5)H2O + 0,5N2

Ghi nhớ: CÁC DẠNG CHẤT CHỨA C, H, O, N

Dạng C x H y O 2 N có thể là:

- Amino axit H2N-R-COOH

- Muối amoni RCOONH4

- Muối của amin RCOONH3R’

- Este của amino axit H2N-R-COOR’

Dạng C x H y O 3 N 2 có thể là:

- Muối nitrat của amin RNH3NO3 (hay RNH2.HNO3)

- Muối cacbonat vô cơ: (NH4)2CO3

- Muối cacbonat hữu cơ: RNH3

CO3 (thay 1 nhóm NH4 trong (NH4)2CO3 bằng RNH3)

NH4Hoặc (RNH3)2CO3 RNH3

Trang 6

PEPTIT VÀ PROTEIN

I PEPTIT

1 Khái niệm

- Peptit là hợp chất chứa từ 2 đến 50 α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit

- Liên kết peptit là liên kết -CONH- giữa 2 đơn vị α-amino axit Nhóm –CONH- giữa 2 đơn vị α-amino axitgọi là nhóm peptit

- Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, gốc α-amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit,

- Những phân tử peptit chứa trên 10 gốc α-amino axit được gọi là polipeptit

Vd: Các đipeptit tạo thành từ glyxin và alanin: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly

-Ở điều kiện thường, peptit là các chất rắn

2 Tính chất hoá học

a Phản ứng thuỷ phân

- Thuỷ phân hoàn toàn peptit (xúc tác axit hoặc bazơ) thu được các α-amino axit

- Thuỷ phân không hoàn toàn peptit (xúc tác axit hoặc bazơ hoặc enzim) thu được các peptit ngắn hơn

b Phản ứng màu biure

Trong môi trường kiềm peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

Chú ý: đipeptit không tham gia phản ứng này (vd: Gly-Ala).

II PROTEIN

1 Khái niệm

Protein là những polipeptit cao phân tử Protein có 2 loại:

- Protein đơn giản: khi thuỷ phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit

Ví dụ: anbunmin của lòng trắng trứng

- Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản và phần “phi protein”

2 Cấu tạo phân tử

Protein được tạo bởi nhiều gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit

3 Tính chất

- Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo Protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc cho axit,bazơ, một số muối vào

- Protein bị thuỷ phân tương tự peptit (xúc tác H+/OH-/enzim) tạo ra sản phẩm cuối cùng là các α-amino axit

- Protein có phản ứng màu biure cho sản phẩm có màu tím

BÀI TẬP CƠ BẢN

LÍ THUYẾT Câu 1: Số đồng phân amin có CTPT C2H7N là :

Câu 6: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N ?

A 3 amin B 5 amin C 6 amin D 7 amin.

Câu 7: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với CTPT C5H13N?

Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

A H2N[CH2]6NH2 B CH3CH(CH3)NH2 C CH3NHCH3 D C6H5NH2.

Trang 7

Câu 9: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3CH(CH3)NH2?

A metyletylamin B etylmetylamin C isopropanamin D isopropylamin Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5CH2NH2?

A phenylamin B benzylamin C anilin D phenylmetylamin Câu 11: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là

A anilin B natri hiđroxit C natri axetat D amoniac.

Câu 12: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A Phenylamin B Metylamin C Đimetylamin D Trimetylamin Câu 13: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.

C anilin, amoniac, natri hiđroxit D metyl amin, amoniac, natri axetat.

Câu 14: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

Câu 15: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

A C2H5OH B CH3NH2 C C6H5NH2 D NaCl.

Câu 16: Anilin (C6H5NH2) phản ứng được với dung dịch

Câu 17: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3

chất lỏng trên là:

A dd phenolphtalein B nước brom C dd NaOH D giấy quì tím Câu 18: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

A dung dịch NaCl B dung dịch HCl C nước Br2 D dd NaOH.

Câu 19: Dung dịch metylamin trong nước làm

A quì tím không đổi màu B quì tím hóa xanh.

C phenolphtalein hoá xanh D phenolphtalein không đổi màu.

Câu 20: Chất có tính bazơ là:

A CH3NH2 B CH3COOH C CH3CH2OH D C6H5OH.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Các amin đều có tính bazơ.

B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.

C Anilin có tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.

D Amin có tính bazơ do trên N có cặp e chưa tham gia liên kết.

Câu 22: Dung dịch C2H5NH2 trong H2O không phản ứng với chất nào sau đây ?

A HCl B H2SO4 C Quỳ tím D NaOH

Câu 23: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Amin có tính bazơ tương tự amoniac.

B Trong phân tử anilin có ảnh hưởng qua lại giữa nhóm amino và gốc phenyl.

C Anilin có tính bazơ mạnh nên làm mất màu nước brom.

D Anilin không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 24: Cho các hợp chất hữu cơ sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); CH3NH2 (3); NH3 (4) Độ mạnh của cácbazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

A 1 < 4 < 3 < 2 B 1 < 3 < 2 < 4 C 1 < 2 < 4 <3 D 1 < 2 < 3 < 4 Câu 25: Cho các hợp chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH (3); NH3 (4); CH3NH2 (5) Độ mạnhcủa các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là

A dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2 B dung dịch Br2, dd HCl, khí CO2.

C dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2 D dung dịch NaOH, dd NaCl, khí CO2

Câu 28 TN14: Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ?

Trang 8

A Anilin, metylamin, amoniac B Anilin, amoniac, metylamin

C Amoniac, etylamin, anilin D Etylamin, anilin, amoniac

Câu 29 B14: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

DẠNG 1: AMIN + VỚI AXIT, BROM

Câu 1: Cho 3,72 gam metylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là:

Câu 2: Cho 11,7 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là:

Câu 3: Cho đimetylamin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 2M Khối lượng muối thu được là:

Câu 4: Cho etylmetylamin tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 0,2M Khối lượng muối thu được là:

Câu 5: Cho 4g hỗn hợp etylamin và metylamin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng

muối thu được là:

Câu 6: Cho 7g hỗn hợp metylamin và propylamin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1,4M Khối

lượng muối thu được là:

Câu 11: Cho 12,1 gam hỗn hợp etylamin và metylamin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 3M.

Thành phần % theo khối lượng của etylamin trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 12: Cho 17,85 gam hỗn hợp etylamin và propylamin tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HCl 1M.

Thành phần % theo khối lượng của etylamin trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 13: Người ta điều chế anilin theo sơ đồ: C6H6  HNO 3

    C6H5NO2     + [H] (Zn/HCl)anilin Biết hiệu suất

mỗi giai đoạn là 95%, khối lượng benzen cần dùng để điều chế 23,25g anilin là:

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH AMIN DỰA VÀO PHẢN ỨNG TẠO MUỐI

Câu 1: Cho 2,25g một amin X no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với 500ml dd HCl 0,1M X là:

Trang 9

Câu 4: Cho 5,9g một amin X no, đơn chức, tác dụng với lượng dư dd HCl thu được 9,55g muối CT của X là:

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được CO2 và H2O với

tỉ lệ số mol là: nCO2 : nH2O = 1 : 2 Hai amin trên là:

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí vào

bình đựng Ca(OH)2 dư, được 6g kết tủa và 9,632 lít khí (đkc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biết không khí chứa20% oxi còn lại nitơ CTPT của X:

A C2H5N B C3H9N C C4H11N D C3H8N2

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin đơn chức, bậc 1 X bằng lượng không khí vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn

hợp khí vào bình đựng Ca(OH)2 dư, được 24g kết tủa và 41,664 lít khí (đkc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biếtkhông khí chứa 80% nitơ còn lại là oxi X là:

LÍ THUYẾT AMINO AXIT

Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

A chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino B chỉ chứa nhóm amino.

C chỉ chứa nhóm cacboxyl D chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Câu 2 TN14: Công thức của glyxin là

A CH3NH2 B H2NCH(CH3)COOH C H2NCH2COOH D C2H5NH2

Câu 3: CTCT của alanin là:

A H2NCH2CH2COOH. B H2NCH2COOH C CH3CHNH2COOH D CH2OHCHOHCH2OH.

Câu 4: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3CH(NH2)COOH?

A axit 2–aminopropanoic B anilin C axit –aminopropionic D alanin.

Câu 5: Tên gọi nào không phù hợp với chất CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH?

A axit 2–metyl–3–aminobutanoic B Valin.

C axit 2–amino–3–metylbutanoic D axit –aminoisovaleric.

Câu 6: Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là:

Câu 9: Tính chất vật lí nào sau đây không đúng với aminoaxit?

A chất rắn, dạng tinh thể không màu B có nhiệt độ nóng chảy khá cao.

C dễ tan trong tất cả các dung môi D có vị hơi ngọt và dễ tan trong nước.

Câu 10: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?

A Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ.

B Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang xanh.

Trang 10

C Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

D Dung dịch các amino axit làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu quỳ tím Câu 12: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

A CH3NH2 B NH2CH2COOH C HOOC–CH2CH2CHNH2COOH D CH3COONa.

Câu 13: Không làm chuyển màu giấy quì tím là dung dịch nước của:

A axit acrylic B axit ađipic C axit aminoaxetic D axit glutamic Câu 14: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

Câu 19: Cho 2 dung dịch cùng nồng độ mol là (1) H2NCH2COOH ; (2) CH3COOH ; (3) CH3[CH2]3NH2 Thứ

tự tăng dần pH của 3 dung dịch là

A (1) ; (2) ; (3) B (2) ; (3) ; (1) C (3) ; (1) ; (2) D (2) ; (1) ; (3) Câu 20: Cho các phản ứng: H2N–CH2–COOH + HCl  H3N+–CH2–COOH Cl–.

H2NCH2COOH + NaOH  H2NCH2COONa + H2O

Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic

A chỉ có tính bazơ C có tính oxi hóa và tính khử

B chỉ có tính axit D có tính chất lưỡng tính.

Câu 21: Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

Câu 22: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH Số chất trong dãy phản ứngđược với NaOH trong dung dịch là:

Câu 23: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

Câu 24: Chất X có thể tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl và CH3OH X là:

A natri axetat B alanin C anilin D phenyl amoni axetat Câu 25: Alanin có thể phản ứng với tất cả các chất thuộc dãy nào sau đây?

A Ba(OH)2, CH3OH, NH2CH2COOH. B HCl, Cu, CH3NH2.

C C2H5OH, FeCl2, Na2SO4.D H2SO4, CH3CHO, H2O.

Câu 26: Trong các chất sau: CH3OH, NaOH, HCl, glyxin, NaCl, có bao nhiêu chất có thể phản ứng vớialanin?

Câu 27: Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3NH3Cl Sốchất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là

Câu 28: Khi đun nóng phenyl amoni nitrat với dd NaOH, sản phẩm hữu cơ thu được là:

DẠNG 1: PHẢN ỨNG TẠO MUỐI CỦA AMINOAXIT

Câu 1: X là một α–amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho X tác dụng vừa đủ với200ml dd HCl 1M, thu được 25,1g muối CTCT của X là:

A H2NCH2COOH. B CH3CH(NH2)COOH C C2H5CH(NH2)COOH D H2NCH2CH2COOH.

Câu 2: X là α-amino axit axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho 20,6 gam X tác dụng vớiaxit HCl (dư), thu được 27,9 g muối khan CTCT thu gọn của X là:

A CH3CH2CH(NH2)COOH B H2NCH2CH2COOH

Trang 11

C CH3CH(NH2)COOH. D H2NCH2CH2CH2COOH.

Câu 3: X là một α-amino axit no (chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Cho 15,1g X tác dụng với HCl

dư thu được 18,75 g muối CTCT của X là:

Câu 8: Trung hoà 0,25 mol -amino axit X cần 0,25 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287% về

khối lượng CTCT của X là:

Câu 10: Cho 0,3 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 150 ml dd HCl 2M Cô cạn dd sau phản ứng thu được

55,05g muối Phân tử khối của A là:

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp glyxin, alanin, valin tác dụng vừa đủ với 300 ml dd NaOH 1M thu được 34,7g

muối khan Giá trị m là:

Câu 17: Cho 200 ml dung dịch aminoaxit X 0,5M tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8%, cô cạn

dung dịch thu được 16,3 gam muối khan CTPT của X là

A C2H5O2N. B C3H5O4N. C C4H7O4N. D C4H9O4N2.

Trang 12

Câu 18: Để trung hoà 200 ml dung dịch amino axit X 0,5 M cần 100 gam dung dich NaOH 8%, cô cạn dung

dịch được 16,3 gam muối khan X có CTCT là:

A H2NCH2CH2COOH. B H2NCH2(COOH)2 C H2NCH(NH2)COOH D H2NCH(COOH)2.

Câu 19: Cho 13,23g axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho 400

ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

DẠNG II: PHẢN ỨNG CHÁY CỦA AMINOAXIT

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glyxin thu được 4,48 lít CO2 (đktc), 4,05g H2O và N2 CTPTcủa X là

A C2H5O2N. B C3H7O2N. C C4H9O2N. D C5H11O2N.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glyxin thu được 3,3g CO2, 0,28 lít N2 (đktc) và hơi nước.CTPT của X là:

A C2H5O2N. B C3H7O2N. C C4H9O2N. D C5H11O2N.

Câu 3: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit no có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 được 2a mol CO2và a/2 molN2 Aminoaxit trên có CTCT là:

A H2NCH2COOH B H2N(CH2)2COOH C H2N(CH2)3COOH D H2N(CH2)4COOH

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam một amino axit no, phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì có 0,56 lít khí bay ra (đktc) CTPT và sốđồng phân cấu tạo amino axit thoả mãn đặc điểm X là:

A C3H7O2N; 2 đồng phân B C3H7O2N; 3 đồng phân

C C2H5O2N; 1 đồng phân D C4H9O2N; 5 đồng phân

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp một aminoaxit (có 1 nhóm NH2) và 1 anđehit no, đơn chức,mạch hở thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước Nếu cho 0,2 mol hỗn hợp trên tác dụng với AgNO3/NH3

dư thu được x mol Ag Giá trị của x là:

LUYỆN TẬP: AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT (NÂNG CAO)

LUYỆN TẬP 1

Câu 1: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:

A glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic B lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol.

C saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic D glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic Câu 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.

C metyl amin, amoniac, natri axetat D anilin, amoniac, natri hiđroxit.

Câu 3: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của

aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí

đo ở đktc) và 10,125 gam H2O CTPT của X là

A C4H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N.

Câu 7: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95

gam muối khan CTCT thu gọn của X là

A H2NCH2COOH B CH3CH2CH(NH2)COOH C. H2NCH2CH2COOH D.

CH3CH(NH2)COOH

Trang 13

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ởđktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa.

CTCT thu gọn của X là

A H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOCH3. C H2NCH2COOC3H7 D H2NCH2COOC2H5.

Câu 9: Hợp chất X có CTPT trùng với CTĐGN, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm

trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lầnlượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một

lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan CTCT thu gọn của X là

A CH2=CHCOONH4. B H2NCOOCH2CH3. C H2NCH2COOCH3 D H2NC2H4COOH.

Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH

và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉkhối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

Câu 2: Phát biểu không đúng là:

A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N +-CH2-COO–

B Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

C Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).

Câu 3: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,ClH3NCH2COOH, HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH, H2NCH2COONa Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

Câu 4: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

Câu 5: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi cácphản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:

A H3N +-CH2-COOHCl–, H3N+-CH2-CH2-COOHCl– B H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.

C H3N +-CH2-COOHCl–, H3N+-CH(CH3)-COOHCl– D H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.

Câu 6: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số CTCT ứng với CTPT của X

Câu 7: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng

vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của Xlà

A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH.

Câu 8: Cho chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức

Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

X là C 2 H 5 NH 2 HNO 3

Câu 9: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn CTCT thu gọn của X là

A H2NCH2COOCH3 B HCOOH3NCH=CH2. C H2NCH2CH2COOH D.

CH2=CHCOONH4

LUYỆN TẬP 3

Trang 14

Câu 1: Chất X có CTPT C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom Tên gọi của X là

A amoni acrylat B axit α-aminopropionic C axit β-aminopropionic D metyl aminoaxetat Câu 2: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng CTPT C4H11N là

Câu 3: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A dung dịch NaOH B dung dịch NaCl C Cu(OH)2/NaOH D dung dịch HCl Câu 4: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

Câu 5: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo

ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là

A CH3OH và NH3 B CH3OH và CH3NH2 C CH3NH2 và NH3 D C2H5OH và N2

Câu 6: Chất X có CTPT C4H9O2N Biết: X + NaOH → Y + CH4O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl CTCT của X

và Z lần lượt là

A H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH B CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

C CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH D H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

Câu 7: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC

thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là

Câu 8: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có CTPT C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dungdịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Công thức của

X là

A HCOONH2(CH3)2 B CH3CH2COONH4 C HCOONH3CH2CH3 D CH3COONH3CH3

Câu 9: Hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOHsinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trịcủa m là

Câu 10: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam

muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là

A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2 C (H2N)2C3H5COOH D H2NC3H6COOH.

Câu 11: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so

với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu

được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là

Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A Phenylamoni clorua B Anilin C Glyxin D Etylamin

Câu 2: Ứng với CTPT C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứngđược với dung dịch HCl?

Câu 3: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu

đipeptit khác nhau?

Câu 4: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit:

glyxin, alanin và phenylalanin?

Trang 15

Câu 5: Phát biểu đúng là:

A Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ

B Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-aminoaxit

C Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm

D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ

Câu 6: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất Xphản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là

A vinylamoni fomat và amoni acrylat B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic

C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic Câu 7: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton

C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptitGly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D

Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 9: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với

dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

A C3H7NH2 và C4H9NH2 B CH3NH2 và C2H5NH2 C C2H5NH2 và C3H7NH2 D CH3NH2 và (CH3)3N.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí

cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axitnitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là

A CH3CH2CH2NH2 B CH2=CHCH2NH2 C CH3CH2NHCH3 D CH2=CHNHCH3

Câu 11: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch

X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

Câu 12: Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl,

tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là

A H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2 C H2NCH2CH2NH2 D H2NCH2CH2CH2NH2.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng

tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2.Các giá trị x, y tương ứng là

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y

gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

Câu 15: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong

phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khốilượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nướcvôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 16

→ Đốt cháy 0,2 mol X → 1,2 mol CO2.

→ khối lượng kết tủa CaCO 3 = 120 gam.

Câu 16: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH

(dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn vớidung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối Giá trị của m là

X + NaOH → muối + H2O

→ khối lượng hỗn hợp tăng = 22(x + 2y) = 30,8

X + HCl → muối

→ x + y = 1

→ x = 0,6 mol và y = 0,4 mol

→ khối lượng hỗn hợp = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2 gam.

Câu 17: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100 ml

hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi quadung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) CTPT củahai hiđrocacbon là

: 3,5 ( 1 ) 0,3:

0,05

2 0,5 0, 25

0,050,1

Câu 2: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

A Dung dịch glyxin B Dung dịch valin C Dung dịch lysin D Dung dịch

alanin

Câu 3: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

B Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit

C Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

D Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Câu 4: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 B (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

C (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 D C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

Câu 5: Phát biểu không đúng là:

A Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

B Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol

C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

D Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ

Câu 6: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH Trong các dungdịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là

Trang 17

Câu 7: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

A CH3NH3Cl và CH3NH2 B CH3NH3Cl và H2NCH2COONa

C CH3NH2 và H2NCH2COOH D ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit

B Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

C Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit

D Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

Câu 9: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73% Số đồng phân amin bậcmột thỏa mãn các dữ kiện trên là

Câu 10: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dungdịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là

Câu 11: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80 Trong phân tử X, nitơ chiếm 19,18% về khối lượng Cho X tác

dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO 2 và HCl thu được ancol Y Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton

Z Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong phân tử X có một liên kết π B Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh

C Tên thay thế của Y là propan-2-ol D Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất

Câu 12: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR' (R, R' là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khốilượng nitơ trong X là 15,73% Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancolsinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hoá thành anđehit) Cho toàn bộ

Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa Giá trị của m là

MX = 89 → X là H2NCH2COOCH3

Mol X = mol Y = 0,25 mol Ag = 0,03 mol

→ khối lượng X = 0,03.89 = 2,67 gam.

Câu 13: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala,

32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

x mol Ala4 → 0,32 mol Ala + 0,2 mol Ala2 + 0,12 mol Ala3.

Bảo toàn Ala → 4x = 0,32 + 0,2.2 + 0,12.3 → x = 0,27 mol.

→ khối lượng tetrapeptit = 0,27.302 = 81,54 gam.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit

(các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tácdụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

Đipeptit + H2O → 2 Amino axit

BTKL → khối lượng H2O = 63,6 – 60 = 3,6 gam = 0,2 mol

→ mol amino axit = 2.0,2 = 0,4 mol

Amino axit X + HCl → muối

BTKL → khối lượng muối = 6,36 + 0,02.2.36,5 = 7,82 gam.

Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin

có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2,H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 : V2 là

2 7

::

V V

2

3 3 2

→ V 1 : V 2 = 1 : 2.

LUYỆN TẬP 6

Câu 1: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

Trang 18

A 1 và 2 B 1 và 1 C 2 và 1 D 2 và 2

Câu 2: Cho các chất: CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y) Tên thay thế của X và Y lần lượt là

A propan–1–amin và axit 2–aminopropanoic B propan–1–amin và axit aminoetanoic

C propan–2–amin và axit aminoetanoic D propan–2–amin và axit 2–aminopropanoic

Câu 3: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là

A CnH2n-5N (n ≥ 6) B CnH2n+1N (n ≥ 2) C CnH2n-1N (n ≥ 2) D CnH2n+3N (n ≥ 1).

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt

B Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

C Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit

D Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

A Axit α,ε-điaminocaproic B Axit α-aminopropionic

C Axit α-aminoglutaric D Axit aminoaxetic.

Câu 6: Alanin có công thức là

A C6H5NH2 B CH3CH(NH2)COOH C H2NCH2COOH D H2NCH2CH2COOH

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit

B Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

C Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit

D Tripeptit Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Câu 8: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốcphenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:

A (3), (1), (5), (2), (4) B (4), (1), (5), (2), (3) C (4), (2), (3), (1), (5) D (4), (2), (5), (1), (3) Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

B H2NCH2CH2CO-NHCH2COOH là một đipeptit

C Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Câu 10: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein.

Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là

Câu 11: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon–6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X 5

Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl

1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Câu 13: Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch

X Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được

dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

x mol Gly–Ala + 2KOH → Gly–K + Ala–K + H2O.

→ khối lượng muối = 113x + 127x = 2,4 → x = 0,01 mol.

→ Khối lượng peptit = 0,01.146 = 1,46 gam.

Câu 15: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX <MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc).Chất Y là

Trang 19

→ 2 amin là metylamin (X) và etylamin (Y).

Câu 16: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600

ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muốikhan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là

2

: 72, 48 :

: ( 2 ) : 2

→ mol NaOH = 4.a + 3.2a = 0,6 → a = 0,06 mol

BTKL → khối lượng peptit = 72,48 + 18.3.0,06 – 40.0,6 = 51,72 gam.

Câu 17: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốtcháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vàonước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

mO : mN = 80 : 21 → mol nhóm COOH : NH2 = 2,5 : 1,5 = 5 : 3

X + 0,03 mol HCl → mol NH2 = 0,03 → COOH = 0,05 mol

X + O2 → CO2: x mol + H2O: y mol + N2: 0,015 mol

x y

→ khối lượng kết tủa CaCO 3 = 0,13.100 = 13 gam.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp

bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịchH2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đólà:

: 4,5 ( 1 ) 0, 2:

0,0254,5 ( 1 ) 0, 2

Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?

Câu 2: Trong các dung dịch: HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH, H2NCH2CH(NH2)COOH,CH3CH2NH2, số dung dịch làm xanh quỳ tím là

Câu 3: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng CTPT C7H9N là

Câu 4: Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là

Câu 5: Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren Số chất

trong dãy phản ứng được với nước brom là

Câu 6: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:

Trang 20

A Phenylamin, amoniac, etylamin B Etylamin, amoniac, phenylamin

C Etylamin, phenylamin, amoniac D Phenylamin, etylamin, amoniac

Câu 7: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong alanin là

Câu 8: Cho các phát biểu sau:

(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH

(b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen

(c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic

(d) Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc)

và 18,9 gam H2O Số CTCT của X là

Câu 10: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH

0,25M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng tối đa với 120 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịchchứa 4,71 gam hỗn hợp muối Công thức của X là

A H2NC3H5(COOH)2 B (H2N)2C2H3COOH C (H2N)2C3H5COOH D H2NC3H6COOH.

Câu 11: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với

dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam Xlà

Câu 12: Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu Thủy phân

hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gamalanin Giá trị của m là

→ khối lượng hỗn hợp peptit = 0,12.472 + 0,08.332 = 83,2 gam.

Câu 13: Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,5 molhỗn hợp gồm X và Y, thu được khí N2; 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Mặt khác, 0,35 mol hỗn hợptrên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl Giá trị của m là

Số C = 0,7/0,5 = 1,4 và mol H2O > mol CO2 → hỗn hợp gồm 2 1 2

: :

  → 0,35 mol hỗn hợp có 0,14 mol amino axit

→ khối lượng HCl cần dùng = 0,14.36,5 = 5,11 gam.

Câu 14: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra

một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịchBa(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

→ Đốt cháy 0,01 mol X → 0,09 mol CO2

→ khối lượng kết tủa BaCO 3 = 17,73 gam.

Trang 21

Câu 15: Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là cácamino axit) Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc) Biết Z có CTPT trùngvới công thức đơn giản nhất Tên gọi của Y là

Đốt cháy Z + 0,075 mol O2 → 0,06 mol CO2 + 0,07 mol H2O + 0,01 mol N2

→ Z là C3H7O2N (Ala) = 0,02 mol = 1,78 gam

Thuỷ phân: X + 2H2O → 2Y + Z

BTKL → khối lượng Y = 4,06 + 18.2.0,02 – 1,98 = 3 gam = 0,02.2 = 0,04 mol

→ M Y = 3/0,04 = 75 → Y là glyxin.

Câu 16: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thuđược dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịchchứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

Mol OH- = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4 mol = mol H2O

Dung dịch Y

 2

2 4

: 0,3 : 0,1

BTKL → khối lượng X = 36,7 + 18.0,4 – 0,1.98 – 0,1.40 – 0,3.56 = 13,3 gam

→ M X = 133 → % khối lượng N trong X = 10,526%.

LUYỆN TẬP 8

Câu 1: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Câu 3: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng

Câu 4: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với CTPT C5H13N?

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

B Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

C Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

D Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Câu 6: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly Số

chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

6,48 7,82 10,81 10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?

A T là C6H5NH2 B X là NH3 C Y là C6H5OH D Z là CH3NH2

Câu 9: Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol

NaOH, thu được 17,7g muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là

X + NaOH tỉ lệ 1 : 2 → X có dạng H2NR(COOH)2 → muối là H2NR(COONa)2

Trang 22

→ M muối = 177 → X là H 2 NCH 2 CH(COOH) 2

Câu 10: Cho 0,1 mol axit α-aminopropionic tác dụng vừa đủ với dd HCl, thu được dd X Cho X tác dụng với

200 ml dd NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 11: Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH Mặt khác 0,02

mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Công thức của X là

A HOOC-CH2CH(NH2)COOH B CH3CH(NH2)-COOH

C HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH D H2NCH2CH(NH2)COOH.

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 4,34g tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có công thức dạng

H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38g muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X

bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là:

BTKL → khối lượng muối clorua = 4,34 + 2.0,02.18 + 3.0,02.36,5 = 7,25 gam.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z làđipeptit mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí Mặtkhác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là

Hỗn hợp X

4 2: ( ):

2( ) : 0,1 : 0, 2

→ khối lượng chất hữu cơ m = 0,1.90 + 0,2.111,5 = 31,3 gam.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy phân hoàn toàn m gam

X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trongphân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là:

Hỗn hợp X gồm Y + Z + 3T thuỷ phân tạo 0,16 mol Ala và 0,07 mol Val → tỉ lệ Ala : Val = 16 : 7

Coi hỗn hợp X: Y + Z + 3T → Ala16Val7 + 4H2O

p-A 2 B 3 C 5 D 4

Câu 4: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?

A Protein có phản ứng màu biure

B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

D Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ

Câu 5: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

A (CH3)3N B CH3NHCH3 C CH3NH2 D CH3CH2NHCH3

Ngày đăng: 08/07/2018, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w