Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác Trên bệnh nhi có hội chứng tắc nghẽn thở ra, có đáp ứng không hoàn toàn với test giãn phế quản còn rale ngáy, còn rút lõm lồng ngực sau test
Trang 1BỆNH ÁN NHI KHOA KHOA NHI HÔ HẤP
BVTW HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
LỚP Y6B – NHÓM A2
Trang 25 Địa chỉ: An Ninh, Thủy Bằng, Hương Thủy, Huế
6 Họ tên bố: Nguyễn Bia Nghề nghiệp: Công nhân may
Họ tên mẹ: Hồ Thị Nhi Nghề nghiệp: Công nhân may
7 Ngày nhập viện: 1:00 ngày 14/12/2017
8 Ngày làm bệnh án: 15:00 ngày 15/12/2017
9 Lí do vào viện: Khó thở
Trang 3II BỆNH SỬ
Bệnh khởi phát cách nhập viện 03 ngày với ho khan, chảy mũi nước trong, loãng, sốt nhẹ (380C), không khó thở, trẻ vẫn sinh hoạt bình thường Trưa trước nhập viện 1 ngày, trẻ ho nhiều hơn, ho ướt, trẻ lên cơn thở nhanh, mệt nhiều, kém ăn, kém vận động, mẹ tự mua thuốc cho trẻ uống (Augmentin, Prednisolon, Salbutamol, Efferalgan) nên trẻ có đỡ mệt, hạ sốt Đến 0:00 cùng ngày nhập viện, trẻ đột ngột khó thở nhiều, ngồi dậy dễ thở, vẻ mặt hốt hoảng, tay chân quờ quạng, la khóc, người nhà không xử trí gì, lập tức đưa trẻ vào Trung tâm nhi khoa BVTW Huế.
Trang 4Mạch: 100 lần/phútNhiệt độ: 37oC
Tần số thở: 70 lần/phútCân nặng: 12 kg
Chẩn đoán: Cơn hen phế quản cấp trung bình
Bệnh nhi không được xử trí gì và chuyển khoa Nhi Hồi sức cấp cứu – Tim mạch
Ghi nhận lúc vào viện
Tại khoa khám bệnh (2:00 ngày 14/12/2017)
Trang 5- Phổi thông khí giảm nhiều,
nghe rale rít, ngáy 2 phế
trường
Tại khoa Hồi sức cấp cứu – Tim mạch (2:25 ngày 14/12/2017)
Mạch: 130 lần/phútNhiệt độ: 38.1oC
Tần số thở: 70 lần/phútCân nặng: 12 kg
Trang 6Chẩn đoán: Cơn hen phế quản cấp mức độ
trung bình
Xử trí:
- Nằm ngửa, cổ trung gian.
- Thở Oxy qua ngạnh mũi lưu lượng 1 lít/phút
Trang 7- Methyl prednisolon 40mg/lọ x 12mg tiêm TMC (2:30)
- Ventolin 2.5mg/2.5ml x 1 tép x 3 khí dung (2:30 – 2:50 – 3:10) đánh giá lại sau mỗi lần khí dung
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, dấu thở gắng sức.
- Xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, CRP, Điện giải đồ, Glucose Tĩnh mạch.
Trang 8- Phổi thông khí đều 2 bên
- Tim đều rõ, 100 lần/phút
Bệnh tạm ổn về phương diện hồi sức Chuyển khoa Nhi Tim mạch – Hô hấp điều trị tiếp
Trang 9 Tại khoa Nhi Tim mạch – Hô hấp (9:00 14/12)
- Tim đều, mạch rõ, chi ấm
Chẩn đoán: Cơn hen phế quản cấp mức độ trung bình
Trang 12III TIỀN SỬ
1 Bản thân
- Viêm phổi BVTW Huế chẩn đoán lúc 15 tháng tuổi
- Viêm tiểu phế quản co thắt BVTW Huế chẩn đoán lúc 17
tháng tuổi
- Có nhiều đợt ho, thở mệt trong năm qua (trên 4 lần trong
2017, tự mua thuốc uống)
- Không có tiền sử chàm da, dị ứng thức ăn, thuốc
- Trước cơn khó thở trẻ không có sặc thức ăn, nuốt phải dị vật
- Trong gia đình hiện không có người mắc bệnh nhiễm khuẩn
hô hấp
- Đã tiêm chủng lao, gia đình và hàng xóm chưa ghi nhận ai mắc lao
Trang 13- Quá trình sinh trưởng:
Con thứ 1 – PARA 1001 – Sinh đủ tháng
Tình trạng khi sinh: Đẻ thường
Cân nặng lúc sinh: 2.8kg
Dị tật bẩm sinh: Không
Phát triển tinh thần, vận động bình thường
Đã tiêm chủng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng
2 Gia đình:
- Có bố mắc bệnh hen phế quản (Đang điều trị duy trì)
Trang 14IV THĂM KHÁM (15:00 ngày 15/12/2016)
Tần số thở: 35 lần/phút Cân nặng: 12kg
Chiều cao: 90cm
Trang 172 Sinh hóa máu (6:18 14/12)
Định lượng
NL:4.1-5.9SS:2.2-3.3 mmol/L
Trang 18VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt:
Bệnh nhi nam 3 tuổi vào viện vì khó thở, có tiền sử viêm phổi, viêm tiểu phế quản và ho, thở mệt nhiều lần trong năm Qua thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng rút ra các hội chứng và dấu chứng sau:
• Hội chứng viêm long đường hô hấp trên:
Trang 19• Dấu suy dinh dưỡng:
- Trẻ 43 tháng, cân nặng 12kg , chiều cao 90cm
- Cân nặng/ tuổi: -2SD đến (-3SD)
- Chiều cao/tuổi: > -2SD
- Cân nặng/chiều cao: >-2SD
• Dấu chứng dương tính có giá trị:
- Test thở khí dung liên tiếp cách nhau 20 phút đáp ứng không hoàn toàn
- Tiền sử có nhiều đợt ho, thở mệt trong năm (>4 lần/năm)
- Có bố bị hen phế quản
• Dấu chứng âm tính có giá trị:
- Tiền sử không có chàm da, không dị ứng thức ăn
- Trước cơn khó thở trẻ không có sặc thức ăn, nuốt phải dị vật
- Trong gia đình hiện không có người mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp
- Đã tiêm chủng lao, gia đình và hàng xóm chưa ghi nhận ai mắc lao
Trang 202 Biện luận:
Về chẩn đoán xác định
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen trẻ em dưới 5 tuổi của Bộ Y Tế năm 2016, chẩn đoán khi thỏa mãn 5 tiêu chuẩn:
1 Khò khè +/- ho tái đi tái lại
2 Hội chứng tắc nghẽn đường thở: lâm sàng có ran rít, ran ngáy (+/- dao động xung ký).
3 Có đáp ứng thuốc giãn phế quản và hoặc đáp ứng với điều trị thử (4-8 tuần) và xấu đi khi ngưng thuốc.
4 Có tiền sử bản thân hay gia đình dị ứng +/- có yếu tố khởi phát
5 Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác
Trên bệnh nhi có hội chứng tắc nghẽn thở ra, có đáp ứng không hoàn toàn với test giãn phế quản (còn rale ngáy, còn rút lõm lồng ngực sau test) và có bố bị hen: thỏa mãn tiêu chuẩn 2, 3, 4.
→ Hướng tới chẩn đoán hen
Trang 21Về chẩn đoán phân biệt
- Viêm phổi do virus: Bệnh khởi phát từ từ với viêm long đường hô hấp
trên, trên bệnh nhi này cũng khởi phát tương tự tuy nhiên bệnh nhi có khởi phát cơn khó thở cấp, đột ngột, nhất là cơn nặng về đêm và có đáp ứng với test giãn phế quản giống cơn hen cấp Ngoài ra, trên bệnh nhi không có các triệu chứng của nhiễm virus ngoài phổi như phát ban, viêm kết mạc, tiêu chảy… vì vậy loại trừ chẩn đoán viêm phổi do virus trên bệnh nhi này.
- Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình: Thường gặp trẻ trên 5 tuổi, với
các triệu chứng toàn thân rầm rộ với sốt cao trên 39-40 o C, ho nhiều, triệu chứng thực thể nghèo nàn như không có rale ở phổi, nhưng trên bệnh nhi
3 tuổi, sốt nhẹ 38 o C, nghe phổi giảm thông khí nhiều, nghe rale rít, rale ngáy rải rác hai phế trường nên không nghĩ đến chẩn đoán này.
- Dị vật đường thở nhỏ: Trước cơn khó thở, trẻ không có sặc thức ăn, dị
vật nhỏ, nghe phổi trẻ không có giảm thông khí khu trú một vùng phổi nên loại trừ chẩn đoán này.
Sau khi loại trừ các chẩn đoán trên, chẩn đoán xác định hen trên bệnh nhi này.
Trang 22Đánh giá mức độ nặng cơn hen
Bệnh nhi trong cơn có kích thích, vật vã, tần số thở 70 lần/phút kèm rút lõm lồng ngực rõ nên xếp loại cơn hen cấp mức
độ nặng
Đánh giá mức độ nặng bệnh hen
Bệnh nhi chưa từng được chẩn đoán hen trước đó, nay vào viện vì cơn hen cấp mức độ nặng nên đánh giá mức độ bệnh hen từ dai dẳng nhẹ trở lên Hơn nữa, triệu chứng ban ngày xảy ra >= 2 lần/ tuần nhưng không phải hàng ngày, ảnh hưởng đến hoạt động không thường xuyên, vì vậy xếp loại mức độ dai dẳng nhẹ và khởi trị Tiến hành đánh giá lại mức
độ nặng bệnh hen sau 1 tuần điều trị
Trang 23Về điều trị
- Về xử trí cơn hen cấp:
Xử trí cơn hen cấp tại khoa cấp cứu: SABA, thở oxy, corticoid đường toàn thân Xử trí này tương ứng với cơn hen cấp mức độ nặng là phù hợp Tuy nhiên, việc bổ sung điện giải
là chưa cần thiết vì bệnh sốt nhẹ, không nôn, không tiêu chảy
- Về điều trị tại bệnh phòng:
Trẻ được điều trị với Methyl prednisolon đường tĩnh mạch liều 1mg/kg/ngày, Ventolin 2.5mg/2.5ml khí dung cách nhau 5h, Azipouder 120mg/ngày uống lúc 8h, Enterogemina 1 ống/ngày uống lúc 8h Việc sử dụng Corticoid đường tĩnh mạch sau khi trẻ thoát khỏi cơn hen phế quản mức độ nặng là không phù hợp Đề nghị chuyển dùng Corticoid đường uống
Trang 24- Điều kiện ra viện:
Lâm sàng của trẻ cải thiện, đã thoát khỏi cơn hen cấp
và các triệu chứng hen ở mức độ nhẹ nên đủ điều kiện ra viện
- Điều trị duy trì:
Bệnh nhi có kiểu triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen và những triệu chứng này không được kiểm soát, lần này vào viện với cơn hen cấp mức độ nặng (kích thích, vật
vã, tần số thở 70 lần/phút) nên có chỉ định điều trị duy trì sau xuất viện.
Mục tiêu điều trị duy trì:
Đạt được kiểm soát tốt triệu chứng hen và duy trì mức độ hoạt động bình thường.
Giảm thiểu nguy cơ tái phát cơn hen cấp, duy trì chức năng hô hấp và giảm thiểu các tác dụng phụ của thuốc.
Trang 25Bệnh nhi được xếp vào hen phế quản mức độ dai dẳng nhẹ nên khởi trị từ ICS liều thấp để ngừa cơn kèm SABA để cắt cơn khi cần
Sau 1 tuần điều trị, tái khám để đánh giá đáp ứng
và tiến hành điều chỉnh cho cần thiết.
- Chọn lựa dụng cụ hít:
Trẻ 3 tuổi nên ưu tiên dùng bình xịt định liều với buồng đệm và mặt nạ, chú ý hướng dẫn súc miệng sau khi dùng ICS
Trang 26CN/CC: > -2SD
Suy dinh dưỡng độ I
Trang 273 Chẩn đoán cuối cùng:
Bệnh chính: Cơn hen phế quản cấp mức độ nặng đã ổn định /
Hen phế quản dai dẳng nhẹ Bệnh kèm: Suy dinh dưỡng độ I
Biến chứng: Chưa
Trang 28Ngoại trú (Điều trị duy trì)
- Flixotide 125 microgams (Fluticasone 120MDI) x 4 nhát/ ngày chia 2
- Ventolin không quá 3-4 lần/tuần (Khi lên cơn)
Tái khám sau 1 tuần
Trang 29Chế độ dinh dưỡng
Cho trẻ ăn theo lứa tuổi như trẻ bình thường nhưng cần lưa ý:
- Thành phần dinh dưỡng cho trẻ: Năng lượng: 1180 kcal/ngày
Glucid: 700-850g/ngày Sắt: 7mg/ngày Protein: 35-44 g/ngày Ca/P: 500mg/ngày Lipid: 350-400g/ngày Vit D: 600UI/ngày
- Duy trì cho trẻ ăn 5 bữa/ngày Trong đó,bé sẽ ăn 3 bữa chính (sáng,trưa,tối), 2 bữa phụ vào giữa buổi sáng và lúc xế chiều
Buổi sáng: 25% số lượng thức ăn cả ngày Cho trẻ ăn bánh mặn, bánh ngọt, trứng gà, sữa , cháo
Buổi trưa: Bữa ăn có chất dinh dưỡng nhiều nhất, chiếm 35% số lượng thức ăn
cả ngày Cho trẻ ăn cơm cùng các loại thực phẩm thịt, cá ,gan động vật, đậu hũ, canh rau
Buổi tối: 30% thức ăn cả ngày Trẻ ăn cơm, mì sợi,bánh, rau củ, súp
2 bữa phụ: 10% thức ăn cả ngày (rau câu, bánh flan, chè, )
- Khi trẻ đang lên cơn hen, không cho trẻ ăn để tránh bị sặc.
Trang 30VIII DỰ PHÒNG
- Tránh khói thuốc lá
- Hạn chế tiếp xúc, chơi với chó mèo
- Giữ ấm khi trời lạnh
- Tránh các hoạt động gắng sức ( chạy nhiều, chơi nhiều)
- Môi trường sống sạch sẽ, thoáng đãng
- Cho trẻ ăn uống đầy đủ thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng và vitamin, nhiều quả chín, rau tươi
Trang 31TRÂN TRỌNG CÁM ƠN !