1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hô hấp viêm phế quản phổi 2020 edited

32 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình mắc VPQP• Định nghĩa: VPQP là bệnh viêm các phế quản nhỏ, phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang rải rác ở cả hai phổi, gây rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở, dễ

Trang 1

VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI

2020 cô Nga

Trang 2

MỤC TIÊU

• Biết được tình hình mắc VPQP ở trẻ em

• Kể được các nguyên nhân chính và yếu tố thuận lợi gây VPQP

• Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của VPQP

• Trình bày chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân, chẩn đoán phân biệt, biến chứng, tiến triển, tiên lượng của VPQP

• Trình bày được điều trị và phòng bệnh VPQP

Trang 3

Tình hình mắc VPQP

• Định nghĩa:

VPQP là bệnh viêm các phế quản nhỏ, phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang rải rác ở cả hai phổi, gây rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở, dễ gây suy hô hấp và tử vong

Trang 7

• Nấm:

- Pneumcystic carrini : trẻ miễn dịch kém (sơ sinh, SGMD, đẻ non, SDD) 1%

- Candidan albicans gây tưa miệng

- Ít gặp: aspergilus, blastomyce, histoplasmosis

Trang 8

NGUYÊN NHÂN theo tuổi

• Sơ sinh: Liên cầu B, TK gram (-) đường ruột, Listeria, Chlamydia

• 2th-5 tuổi: Phế cầu, HI, Mycoplasma (sau 3 tuổi Myco chiếm 1/3 ), Tụ cầu

• > 5 tuổi : Mycoplasma pneumonia , phế cầu,

tụ cầu

Trong đó, 2 VK không điển hình : Mycoplasma pneumonia (>3 tuổi) và Chlamydia (sơ sinh)

Trang 9

Tham khảo sách slide 2020

Sơ sinh 1-3 tháng 3 tháng– 1 tuổi 1-5 tuổi > 5 tuổi

Trang 10

YẾU TỐ THUẬN LỢI (như NKHH cấp)

• Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, đặc biệt là sơ sinh

• Trẻ đẻ thiếu cân (<2500gr)

• Nuôi dưỡng kém, thiếu sữa mẹ, còi xương, suy dinh dưỡng

• Thể tạng tiết dịch, cơ địa dị ứng

• Dị tật bẩm sinh: TBS, não bẩm sinh, khe hở miệng

• Sau mắc bệnh sởi, ho gà, cúm, thuỷ đậu …

• Khí hậu lạnh, thời tiết thay đổi, độ ẩm cao

• Môi trường ô nhiễm: nhà cửa chật chội, ẩm thấp, khói thuốc

lá, bụi…

Trang 11

TRIỆU CHỨNG

• Khởi phát

- Viêm long đường hô hấp trên: ngạt mũi, chảy nước mũi, ho

- Sốt nhẹ tăng dần hoặc sốt cao, mệt mỏi,quấy khóc, ăn kém

- Có thể rối loạn tiêu hoá: nôn chớ, tiêu chảy

- Dấu hiệu thực thể ở phổi: chưa rõ

• Toàn phát

Tình trạng nhiễm khuẩn: sốt cao dao động, hạ thân nhiệt ở trẻ nhỏ, mệt mỏi, quấy khóc, da tái, môi khô, lưỡi bẩn…

Trang 12

TRIỆU CHỨNG

Triệu chứng hô hấp:

 Ho: ho khan hoặc đờm

 Xuất tiết đường hô hấp

 Khó thở: thở nhanh (là DH quan trọng nhất giúp định hướng

chẩn đoán sớm VPQP), cánh mũi phập phồng, đầu gật gù theo nhịp thở, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ liên sườn

 Suy hô hấp: khó thở + tím ở quanh môi (sớm nhất), lưỡi, đầu chi

 DH nặng về hô hấp: nhịp thở không đều, rối loạn nhịp thở,

cơn ngừng thở

Trang 13

TRIỆU CHỨNG

Triệu chứng thực thể:

Gõ đục: khó phát hiện vì nhu mô phổi bị viêm thường nhỏ Có thể phát hiện hội chứng đông đặc khi các ổ tổn thương tập chung dày đặc một vùng

Gõ trong: nếu phổi có ứ khí

• Nghe phổi: rales ẩm nhỏ hạt một hoặc hai bên phổi Có thể có rales ẩm to hạt, rales rít, rales ngáy

Trang 14

XÉT NGHIỆM

• Chỉ định: khi trẻ nhập viện/không đáp ứng điều trị ngoại trú (Chẩn đoán VPQP ko bắt buộc có CLS  không khuyến cáo chụp XQ thường quy ở BN ngoại trú)

- VP trung bình, nặng

- Lâm sàng ko rõ ràng

- Nghi ngờ dị vật/ suy tim

- Nghi ngờ biến chứng: TDMP, TKMP

- VP không đáp ứng điều trị ngoại trú

• X quang tim phổi:

- Nốt mờ nhỏ không đều, rải rác 2 phổi, tập trung chủ yếu ở vùng rốn phổi, cạnh tim, có thể tập chung ở một thuỳ hoặc một phân thùy phổi.

- Trường hợp virus , vi khuẩn không điển hình: Tổn thương đa dạng, thường tổn thương phổi kẽ

- Biếnchứng: ứ khí, xẹp phổi,tràn dịch màng phổi

Trang 15

XÉT NGHIỆM

• CLVT: biến chứng, phân biệt

• Siêu âm màng phổi: nghi ngờ TDMP, đông đặc phổi

• CTM: BC tăng (NEUT tăng)

CRP, PCT (proCalcitonin ít làm)

• Có suy hô hấp: đo khí máu

• Tìm nguyên nhân: vi khuẩn hoặc virus trong dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản hoặc máu Tùy TH cụ thể:

- Nghi ngờ RSV : test nhanh RSV

- Nghi ngờ vi khuẩn : Cấy dịch tỵ hầu, NKQ, DMP, máu

- VK không điển hình (Myco,Chlammydia,Ho gà): PCR, ELISA

Trang 16

3, Nặng: biểu hiện suy hô hấp

4, Rales ẩm nhỏ hạt, có thể kèm rales rít,rales ngáy

• X quang: nốt mờ rải rác  khẳng định chẩn đoán

Trang 18

CHẨN ĐOÁN

• ∆ phân độ (trẻ 2th - 5 tuổi)

Lâm sàng Phân độ Xử trí

Không VP Tại nhà : theo dõi

1 st : Amox hoặc Macrolid

Trang 22

ĐIỀU TRỊ

• Chống nhiễm khuẩn:

Thuốc kháng VR: Tamiflu cho cúm,…

Thuốc kháng sinh: BYT khuyên “ Đã xác định là VP  cho kháng sinh” (vì tỷ lệ trẻ đồng mắc VR+VK rất cao, khó xác định)

• Lựa chọn KS ban đầu dựa trên:

Trang 23

(trừ Azithromycin 3-5 ngày)

Bước 2: Đánh giá lại sau 3 ngày

-Không giảm, không nặng lên: Phối hợp Amox + Macrolid

Thất bại  Ceftriaxone 80mg TM 1 lần

Trang 24

ĐIỀU TRỊ

• Nếu nghi ngờ Tụ cầu:

• 1st Oxacillin/Cloxacillin/Methicillin + Gentamicin

• 2nd kháng thuốc:  Vancomycin

Trang 25

ĐIỀU TRỊ

• Chống suy hô hấp

Đặt trẻ nằm nơi thoáng mát

Thông thoáng đường thở

Thở oxy khi khó thở,tím tái

Khi trẻ tím nặng, ngừng thở: đặt nội khí quản, bóp bóng hỗ trợ

Trang 26

ĐIỀU TRỊ

• Bồi phụ nước, điện giải, điều chỉnh thăng bằng toan kiềm tuỳ theo tình trạng bệnh nhân

• Chăm sóc

Theo dõi: nhịp thở, mạch, nhiệt độ, huyết áp

Cho ăn và bú mẹ đầy đủ Nếu trẻ không bú thì đổ thìa, cho ăn bằng sonde

Uống nước đầy đủ để bổ xung lượng nước mất

Làm dịu đau họng, ho bằng thảo dược

Xoay trẻ thường xuyên, tránh nằm lâu một tư thế

Trang 27

PHÒNG BỆNH

• Bảo đảm sức khoẻ bà mẹ khi mang thai, giảm tỷ lệ trẻ sinh thiếu tháng,thiếu cân, dị tật bẩm sinh

• Vệ sinh môi trường sạch sẽ

• Nuôi con bằng sữa mẹ, ăn sam theo ô vuông thức ăn

• Tiêm chủng đầy đủ theo lịch

• Phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp

và mãn

Trang 28

THỂ LÂM SÀNG

• Viêm phổi do virus

Virus là nguyên nhân thường gặp nhất

Tiền triệu viêm long hô hấp trên

Nghe phổi ran rải rác và có tiếng khò khè

X quang sự thâm nhiễm lan tràn hai phế trường, thường có hình ảnh ứ khí nặng

BC bình thường hoặc tăng nhẹ, chủ yếu là lympho, CRP bình thường hoặc tăng nhẹ

Trang 29

THỂ LÂM SÀNG

• Viêm phổi do Pneumococcus

Bệnh khởi phát đột ngột với dấu hiệu sốt cao,

ho, đau ngực thường thấy ở trẻ lớn

Trẻ nhỏ khởi phát bằng viêm hô hấp trên, đột ngột sốt , kích thích, khó thở và có thể tím

Khám thực thể có thể thấy hội chứng đông đặc

và các ran phế quản, ran ẩm

X quang phổi có thể thấy các vùng đông đặc

Trang 30

THỂ LÂM SÀNG

• Viêm phổi do Haemophilus Influenzae

HI type b là nhiễm trùng thường gặp và nặng

Bệnh xảy ra vào mùa đông và mùa xuân

Trẻ có ho, thở nhanh, khó thở,RLLN, nghe phổi

có ran ẩm và ran phế quản

Một số trẻ có TDMP, viêm tai giữa kèm theo

Biến chứng thường gặp là viêm màng não, viêm màng ngoài tim, nhiễm trùng huyết

Trang 31

THỂ LÂM SÀNG

• Viêm phổi do mycoplasma

Mycoplasma là nguyên nhân chính gây viêm

phổi ở trẻ tuổi học đường và thanh niên

Bệnh có thể khởi phát đột ngột, thường là từ từ với các triệu chứng đau đầu, khó chịu, sốt,

chảy mũi và đau họng

Sau đó tiến triển với các triệu chứng của đường

hô hấp dưới gồm khàn giọng và ho

Trang 32

THỂ LÂM SÀNG

Ho tiến triển nặng dần trong 2 tuần đầu, sau

đó giảm từ từ trong 3-4 tuần

Nghe phổi có ran nổ hoặc ran ẩm nhỏ hạt, có thể ran phế quản giống như trong hen và VTPQ

X quang phổi không đặc hiệu, hình ảnh của viêm tổ chức kẽ hoặc phế quản phổi tập

trung ở những thùy dưới với những nốt

thâm nhiễm dày đặc ở rốn phổi một bên, 75%các trường hợp

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong đó ,2 VK không điển hình: Mycoplasma pneumonia (&gt;3 tuổi) và Chlamydia (sơ sinh) - Hô hấp   viêm phế quản phổi 2020 edited
rong đó ,2 VK không điển hình: Mycoplasma pneumonia (&gt;3 tuổi) và Chlamydia (sơ sinh) (Trang 8)
trường, thường có hình ản hứ khí nặng BC bình thường hoặc tăng nhẹ, chủ yếu là  - Hô hấp   viêm phế quản phổi 2020 edited
tr ường, thường có hình ản hứ khí nặng BC bình thường hoặc tăng nhẹ, chủ yếu là (Trang 28)
w