1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an day them hoa hoc 10 co ban hoc ki 1

38 172 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 612,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.. - Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử  So sánh khối lượng của electro

Trang 1

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Bài mới:

a Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm,những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này

b Triển khai bài

- Xác định công thức tính số mol của một chất

liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở điều

kiện tiêu chuẩn

- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với

khí B? Của khí A đối với không khí?

- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ

mol/l?

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1.Nguyên tử:

electron (qe: 1-)Nguyên tử proton (qp: 1+)

M

; dA/kk=

29

A M

4 Nồng độ của dung dịch:

dd

ct m

m

CM=

V n

II Bài tập vận dụng:

1) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là

58, trong đó có 36 hạt mang điện Tìm số hạt mỗiloại trong 1 nguyên tử X?

2) a) nO2= 6,4/32= 0,2 mol

hạt nhân

Klượngchất(m)

V khí(đktc)

số ptửchất(A)

lượngchất(m)n=m/M

A = n.N n = A/N m=n.M

V=22,4.n

n=V/22,4

Trang 2

BT: 1) Phỏt phiếu học tập cho học sinh.

- HS thảo luận nhúm và lờn bảng điền cỏc

- Gọi HS bất kỡ lờn thực hiện

BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH cú 8g

NaOH

a) Tớnh nồng độ mol/l của dung dịch NaOH

b) Phải thờm bao nhiờu ml H2O vào 200ml dung

dịch NaOH để cú dung dịch NaOH 0,1M?

V = 1,5.22,4 = 33,6 (lớt)

3) dH2/N2 = 2/28

dH2/kk= 2/29 dNH3/N2= 17/28…

4)a) (2)b) (2)

GV giải lại bằng phương phỏp tự luận:

* Nội dung của phiếu học tập(BT 5):

1) Hóy điền vào ụ trống những số liệu thớch hợp

Nguyờn tử số proton số electron số lớp electron Số e lớp trong

cựng

Số e lớp ngoàicựng

* Củng cố, dặn dũ: - Hóy tớnh khối lượng hỗn hợp khớ gồm: 33 lớt CO2; 11,2 lớt CO và 5,5 lớt N2(đktc)

- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyờn tử

* Rỳt kinh

nghiệm

Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt

Trang 3

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Bài mới:

Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những côngthức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này Ngày hôm nay chúng tatiếp tục củng cố bài tập hôm trước

Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt đông 1: Bài tập áp dụng

và củng cố

GV cho 4 học sinh lên bảng

viết phương trình Sau cho cho

HS khác nhận xét, cuối cùng

giáo viên tổng kết

Giáo viên hệ thống thứ tự nhận

biết các dung dịch, sau đó cho

1 HS lên bảng nhận biết câu a

và 1 hs khá nhận biết câu b

Bài tập 1 : Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

a) NaClNaOHNa CO2 3CaCO3CaCl2 AgClb) Cl 2  FeCl 3  Fe(OH)3Fe O 2 3  Fe  FeCl2c) CuCuSO4 Cu(OH) 2 CuOCuCl2 Cu(OH)2.d) FeS 2  SO 2  SO3H SO 2 4  HCl  AgCl

Giảia)

Trang 4

Giáo viên lập sơ đồ nhận biết.

Giáo viên gợi mở sau đó cho 1

học sinh khá lên bảng viết

phương trình điều chế

GV cho cả lớp nhận xét

GV hệ thống các công thứ tính

số mol, nồng độ sau đó cho 1

hs lên bảng giải câu a

Đối với câu b giáo viên hướng

Na2SO4

H2SO4HNO3

qt

Ba(OH)2KOH

H2SO4HNO3

Na2SO4

Dùng quỳ tím nhận được Na2SO4, cho Na2SO4 vào nhóm làm quỳtím hóa xanh nhận được Ba(OH)2, còn lại KOH Dùng Ba(OH)2vừa nhận được cho vào nhóm làm quỳ tím hóa đỏ nhận được

H2SO4, còn lại HNO3

Bài tập 3 : Từ NaCl, H2O, Fe2O3, S, O2 Viết phương trình điềuchế Fe(OH)2và Fe(OH)3

Giảidpdd

FeCl + 2NaOH  Fe(OH) + 2NaCl

Bài tập 4 : Cho 35,25 gam K2O vào nước được 0,75 lít dung dịchA

a) Tính nồng độ mol của dung dịch A

b) dẫn từ từ 8,4 lít CO2 (đkc) vào dung dịch A Hãy tính khốilượng muối thu được sau phản ứng

c) Nếu trung hòa vừa đủ dung dịch A thì cần bao nhiêu ml dungdịch H2SO4.0,25M

Giảia)

2 3

K CO

m = 0,375.138 = 51,75 gamc) 2KOH + H SO2 4 K SO + 2H O2 4 20,75 mol 0,375 mol

Trang 5

phương trình phản ứng xảy ra

sau đó hướng dẫn học sinh

cách lập hệ phương trình

GV chú ý loại toán này có thể

giải theo phương pháp bảo

toàn khối lượng

GV chú ý cá kim loại hoạt

động mạnh khi tác dụng với

dung dịch muối thì trước tiên

phản ứng với nước trước

2NaOH + HCl  NaCl + H OGọi a, b lần lượt là số mol Na, K Ta có hệ:

a + b = 0,2 a = 0,158,5a + 74,5 = 13,3 b = 0,1

Bài tập 6 : Nung nóng 73,8 gam hỗn hợp A gồm MgCO3và CaCO3đến khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn Tính % khốilượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu

100a + 84b = 73,8 a = 0,67556a + 40b = 40,8 b = 0,075

Trang 6

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2.Kĩ năng: Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

- Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

hạt mang điện là p , e nguyên

tử trung hoà về điện lên p = e ,

hạt không mang điên là n …

Bài 1 Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lầnlượt là Z, N và Z

-Tổng số hạt của nguyên tử là 115, nên ta có:

Trang 7

proton, nơtron và electron là

115, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang

điện là 33 hạt Hãy cho biết:

hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 20 Hãy

sinh chữa bài tập 1, 2

GV : Yêu 1 bàn cử HS đại diện

HD :Bài 4: Từ yêu cầu bài toán ta có:

2p + n = 37 + 3 và e+3/n =5/7 hay p+3/n = 5/7Bài 5: Từ yêu cầu bài toán ta có:

2p + n = 111-3 và p = 48%(n+p)

Trang 8

-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN :

Bài 1.Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 82, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 22

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tố

b) Viết cấu hình electron nguyên tử X và của ion tạo thành từ X

Bài 2.Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong một loại nguyên tử của ,nguyên tố Y là 54, trong đótổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,7 lần

Hãy xác định số hiệu nguyên tử, số khối và viết kí hiệu nguyên tử X

Bài 3.Một kim loại M có tổng số khối bằng 54, tổng số hạt p, n, e trong ion M2+là 78 Vậy nguyên tửkim loại M có kí hiệu nào sau đây?

Trang 9

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2.Kĩ năng: Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

- Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử và nhiều nguyên tử

 Tiếp tục củng cố bài tập hạt cơ bản nhưng trong hợp chất ……

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

proton của A chỉ bằng một nữa

số proton của Y Số khối của A

bé hơn số khối của B là 29

số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 26 hạt

Số khối của X lớn hơn số khối

Bài tập 1: Cho 2 kim loại A và B, tổng số hạt trong 2 nguyên tử A

và B là 122 hạt Nguyên tử B có số nơtron nhiều hơn số nơtrontrong A là 16 hạt và số proton của A chỉ bằng một nữa số protoncủa Y Số khối của A bé hơn số khối của B là 29 Xác định 2 kimloại A và B

Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19); Fe(Z=26);Cu(Z=29)

Giải

B A

Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19); Cl(Z=17);Br(Z=35)

p + n - (p + n ) = 12 p = 172p + n - (2p + n ) =29

Trang 10

hạt, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang

điện là 44 hạt Số khối của

nguyên tử M lớn hơn số khối

của nguyên tử X là 23 Tổng số

hạt (p, n, e) trong nguyên tử M

nhiều hơn trong nguyên tử X là

34 hạt Viết công thức phân tử

của hợp chất

GV hướng dẫn học sinh lập hệ

phương trình, sau đó giáo viên

giải mẫu ba bài tập trên

Hoạt động 2 :

GV: Phát vấn các bài tập sau

GV cho 1 học sinh khá lên

bảng lập hệ

Sau khi làm xong cho cả lớp

nhận xét sau đó giáo viên kết

luận

Tương tự như bài tập 2 giáo

viên cho 1 học sinh lên giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh

Bài 4 : Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt, trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt

Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23

Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử

X là 34 hạt Viết công thức phân tử của hợp chất

GiảiPhân tử M2X trung hòa điện được tạo thành do sự kết hợp 2nguyên tử M với 1 nguyên tử X

Gọi số proton trong hạt nhân và số electron của nguyên tử M là P1

và Z1, số proton trong hạt nhân và số electron của nguyên tử X là

P2và Z2 Các nguyên tử trung hòa về điện nên ta có P1= Z1; P2=

Z2 N1và N2là số nơ tron trong hạt nhân của các nguyên tử M và

X Số proton, electron và nơ tron không bị thay đổi khi xảy ra phảnứng hóa học kết hợp hai nguyên tử M với một nguyên tử X Sửdụng các điều kiện đầu bài ra ta co hệ các phương trình bậc 1 sau:Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt:

2(2P1+ N1) + 2P2+N2= 140 (1)Trong phân tử M2X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 44 hạt:

4P1+ 2P2– 2N1– N2= 44 (2)

Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23:

(P1+ N1) – (P2+N2) = 23 (3)Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử

X 34 hạt:

2P1+ N1= 2P2+N2 + 34 (4)Giải hệ phương trình 4 ẩn số ta thu được:

Nguyên tố M có Z1= P1=19Nguyên tố X có Z2= P2= 8Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau:

Nguyên tử M là kali:

Nguyên tử X là oxi:

Công thức phân tử của M2X là K2O

Trang 11

Bài tập 4: Hợp chất Y cú cụng thức M4X3 Biết:

Tổng số hạt trong phõn tử Y là 214 hạt.Ion M3+cú số electron bằng

số electron của ion X4 −và tổng số nơtron trong 2 ion đú bằng 20.Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyờn tử nguyờn tố Mnhiều hơn tổng số hạt của nguyờn tử nguyờn tố X là 22 Tỡm cụngthức hợp chất Y?

Giải

Hợp chất M4X3tạo bởi 4M3+và 3X4;Coi tổng số hạt p + e + n của M là a, của X là b ta cú hệ phươngtrỡnh:n(a 3)4 + (b + 4)3 = 214 và a  b = 22 giải hệ cho a =

40 ; b = 18 Theo giả thiết: số e = số p của M lớn hơn X là 7 ; nếucoi số p, số n của M là x, y và số n của X là z ta cú: 2x + y = 40

và 2(x 7) + z = 18 giải hệ cho y = 14 và z = 6 suy ra : 2x =

26  x = 13  số p của M = 13 nờn M là Al số p của X = 13 

7 = 6 nờn X là C

Cụng thức hợp chất Y là Al4C3

*Củng cố và dặn dũ:

-Củng cố : gv nhắc lại phương phỏp làm cỏc bài tập dạng trờn.

- Dặn dũ:ễn lại bài cũ , ụn tập trước cấu tạo vỏ nguyờn tử.

-BTVN : Giỏo viờn phỏt phiếu học tập đó chuẩn bị về nhà

Bài 1 Trong phõn tử M2X cú tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt , trong đú số hạt mang điện nhiều hơn số hạtkhụng mang điện là 44 hạt Số khối của nguyờn tử M lớn hơn số khối của nguyờn tử X là 23 Tổng số hạt(p, n, e) trong nguyờn tử M nhiều hơn trong nguyờn tử X là 34 hạt

Viết cấu hỡnh electron của cỏc nguyờn tử M và X Viết cụng thức phõn tử của hợp chất M2X

Bài 2 Hợp chất Y cú cụng thức MX2trong đú M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhõn M cú sốnơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhõn X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong

NX2là 58

a) Tỡm AMvà AX

b) Xỏc định cụng thức phõn tử của MX2

Bài 3.Cho biết tổng số electron trong ion AB2 

3 là 42 Trong cỏc hạt nhõn của A cũng như B số protonbằng số nơtron Xỏc định số khối của A, B Biết số khối của A gấp đụi của B

Bài 4.Cú hợp chất MX3 Cho biết :

- Tổng số hạt p, n, e là 196, trong đú số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 60

Nguyờn tử khối của X kộm hơn của M là 8

- Tổng 3 loại hạt trờn trong ion X-nhiều hơn trong ion M3+là 16

Hóy xỏc định nguyờn tố M, X ?

*Rỳt kinh nghiệm :……….

Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt

Trang 12

 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

- Rèn luyện HS cách giải toán về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, tính % các đồng vị

- Vận dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và các bài toán ngược

-Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- Số proton = Z = Số đơn vị điện tích nhân = Số hiệu nguyên tử

- Số nơtron = N, trong 82 nguyên tố hóahọc đầu tiên: Z N  1,5Z Số electron =

Số proton = Z (Vì nguyên tử trung hòa vềđiện)

- Hạt nhân mang điện tích dương Z+ ; Lớp vỏ mang điện tích âmZ-

- Kí hiệu nguyên tử:

A

ZX X : là kí hiệu hóa học của nguyên tố

Z : là số proton (Z = số p = số e, ĐTHN làZ+) A : là số khối (A = Z + N)

- Nguyên tử khối trung bình

M x M

Với i: 1, 2, 3, …, n

x i : số nguyên tử (hay tỉ lệ % của nguyên tử)

M i : nguyên tử khối (số khối)

Trang 13

trung bình của Neon.

b) Tính khối lượng của 8,96

lít khí Neon.(đkc)

Bài tập 2 : Nguyên tử khối

trung bình của Brom là 79,91

Trong tự nhiên Br có 2 đồng

vị bền 79

35Br(54,5%) và A 2

35Br Tính A2

GV : Yêu cầu HS cử đại diện

nhóm mình lên hoàn thành bài

Trong A3: n = 30 – 14 = 16

Trang 14

HS : Nhóm này nhận xét

nhóm khác

Gv : Bô sung nếu có

*Củng cố và dặn dò:

-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN : Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị về nhà

Bài 1 Nguyên tố X có 2 đồng vị A và B.Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A và B là 27: 23 Đồng vị A có35p và 44n Đồng vị B nhiều hơn đồng vị A 2 nơtron Xác định nguyên tử khối trung bình của X

Bài 2 Mg có 3 đồng vị :24Mg ( 78,99%),25Mg (10%),26Mg( 11,01%)

a Tính nguyên tử khối trung bình

b Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vịcòn lại là bao nhiêu

Bài 3: Có 3 đồng vị của nguyên tố X, mà tổng số hạt trong 3 nguyên tử đồng vị là 75 Trong đồng vị 1,

số p bằng số n, đồng vị 2 có số n kém thua đồng vị 3 là 1

a Xác định số khối của mỗi đồng vị?

b Trong X, số nguyên tử của các đồng vị thứ nhất, 2, 3 lần lượt theo tỉ lệ 115:3:2 Tìm khối lượngmol trung bình của X?

Bài 4 Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z , biết tổng số hạt của 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị

X hơn đồng vị Y một hạt Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron

Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của 3 đồng vị X, Y, Z ?

Bài 5 Cho hợp chất XY2tạo bởi hai nguyên tố X, Y Y có hai đồng vị : Y79 chiếm 55% số nguyên tử Y

và đồng vị Y81 Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%

Tính nguyên tử khối trung bình của X, Y

Bài 6 Trong tự nhiên oxi tồn tại 3 đồng vị bền : O16

Trang 15

Ngµy so¹n : 07-10-2012

I MỤC TIÊU:

- Rèn luyện HS cách giải toán về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, tính % các đồng vị

- Vận dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và các bài toán ngược

-Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

nơtron chiếm 35%, đồng vị III

có 8 nơtron Nguyên tử khối

trung bình của X là 12,15u

a) Tính số khối của mỗi

nơ tron Số nơ tron trong

nguyên tử của đồng vị thứ hai

Bài 1

Giảia) X 50(p+5) + 35(p+7) + 15(7+8)

A1= 6 + 5 = 11; A2= 6 + 7 = 13; A3= 6 + 8 = 14b) Ký hiệu các nguyên tử: 11 13 14

6X ; X ; X6 6Bài 2

Số khối của đồng vị thứ nhất là: 35 + 44 = 79

Số khối của đồng vị thứ hai là: 35 + 44 + 2 = 81

Bài 4Giảia/

Trang 16

nhiều hơn trong đồng vị thứ

nhất là 2 nơ tron Tính nguyên

tử khối trung bình của nguyên

trăm về khối lượng có

trong HClO4(với H là đồng vị

, O là đồng vị )? Cho

nguyên tử khối trung bình của

clo bằng 35,5

Cho hai đồng vị hiđro và hai

đồng vị của clo với tỉ lệ % số

nguyên tử chiếm trong tự

nhiên như sau: H1

nhiêu loại phân tử HCl khác

nhau tạo nên từ hai loại đồng

016,0.2100

984,99

H A

5,354846,35100

23,24.37100

77,75

Cl A

Trong 1mol H2 có 2mol nguyên tử H giàu đơteri có a

(mol) H1

1 và b (mol) H2

Trang 17

phân tử hiđro có thể có.

b) Tính phân tử khối

của mỗi loại phân tử

Một lít hiđro giàu đơteri ( H2

2

b a

b a

Giải ra ta có b = 0,24 ; a = 1,76

%57,78

%100.24,2

176,1

%

%43,21

%100.24,2

224,0

*-Củng cố : gv nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên.

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ , ôn tập trước cấu tạo vỏ nguyên tử.

-BTVN :

Bài 1: Hai đồng vị Hidro và hai đồng vị Clo với tỉ lệ % số nguyên tử chiếm trong tự nhiên như

sau: 1H (99,984%) ; 2H (0,016%) ; 35Cl (75,77%) ; 37Cl (24,23%)

a- Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố

b- Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ 2 đồng vị của 2 ngtố đó

c- Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử trên

Bài 2: Nguyên tố X có 2 đồng vị Đồng vị thứ nhất có số khối là 35 Đồng vị thứ 2 có nhiều hơn

đồng vị thứ nhất 2 nơtron Tỷ lệ nguyên tử của đồng vị thứ nhất và thứ hai là 98,25 : 32,75.a- Tính nguyên tử khối trung bình và gọi tên nguyên tố X

Trang 18

Ngµy so¹n : 14-10-2012

I MỤC TIÊU: Rèn luyện kĩ năng

-Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử

- Số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

- Viết cấu hình e trong nguyên tử

-Xác định tính chất nguyên tố , dựa vào e lớp ngoài cùng

- Làm các bài tập liên quan , lớp và phân lớp

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án và hệ thống bài tập

*Học sinh: Ôn bài cũ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên tố?

+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?

+ Gv thông tin về sự tạo thành ion

4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập (5’)

 Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày, nhóm

khác nhận xét

 Gv nhận xét, giảng giải

+ Cách viết cấu hình e nguyên tử

GV : Bổ sung cho HS cấu viết cấu hình đặc biệt

của một số nguyên tử nhóm B

II Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

Gv : Phát vấn các bài tập sau

Bµi 1: Nguyªn tè A kh«ng ph¶i khÝ hiÕm, nguyªn tö

cña nã cã ph©n líp e ngoµi cïng lµ 3p Nguyªn tè B

bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyêntố

4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóahọc của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ He,2e ngoài cùng)

-Nguyên tử có 8e hoặc 2e ngoài cùng thuộc nguyên

5/ Cách viết cấu hình e nguyên tử

Có 3 bước :

- Xác định số e trong nguyên tử

- Phân bố các e vào các phân lớp theo chiều tăngmức năng lượng trong nguyên tử, đảm bảo số e tối

đa trong mỗi phân lớp, mỗi lớp

- Sắp xếp các e vào các phân lớp thuộc các lớpkhác nhau

II BÀI TẬP VẬN DỤNGBµi 1 :

Trang 19

có phân lớp e ngoài cùng là 4s.

a Trong 2 nguyên tố A, B; nguyên tố nào là

kim loại, phi kim?

b Xđ c.h.e của A, B biết tổng số e ở phân

lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử A, B bằng 7

Bài 2 : 2 nguyên tử A, B có c.h.e phân lớp ngoài

cùng lần lượt là 3sx; 3p5

a, Xđ số đơn vị điện tích hạt nhân của A, B

biết phân lớp 3s của 2 nguyen tử hơn kém nhau 1

electron

b, Cho biết số e độc thân của A, B Giải

thích sự tạo thành liên kết trong phân tử AB?

HS : Thảo luận theo nhúm mỗi nhúm 2 bàn

GV : Yờu cầu 2 nhúm cử đại diện lờn làm bài tập

 A là phi kim+ Nếu 3  x  5 thì Nguyên tử A có 5, 6,

đơn vị đthn của B là 17

 cấu hình e của A: 1s22s22p63s1 hạtnhân nguyên tử A có số đơn vị điện tích là 11

b, Từ cấu tạo nguyên tử và theo quy tắc bát

tử, khi 2 nguyên tử A, B tiếp xúc với nhau nguyên

tử A nhường e cho nguyen tử B, chúng trở thànhcác ion A+, B-+ mang điêb tích trai dấu, hai ion nàyhút nhau tạo thành phân tử AB (liên kết trong phân

tử AB la liên kết ion)

Ngày đăng: 20/11/2017, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w