Các bài toán về hệ quy chiếu phi quán tính với vật quay 14 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ HỆ QUY CHIẾU PHI QUÁN TÍNH Ngư
Trang 12.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm
3
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 3
2.3.1 Các bài toán về con lắc đơn trong hệ quy chiếu phi quán
2.3.4 Các bài toán về hệ quy chiếu phi quán tính với vật quay 14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ HỆ QUY CHIẾU
PHI QUÁN TÍNH
Người thực hiện: Lý Hoàng Liên Chức vụ: Tổ phó chuyên môn SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật Lý
THANH HÓA NĂM 2019
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Bồi dưỡng học sinh giỏi luôn là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi trường THPTnhằm phát huy mạnh mẽ tính tích cực chủ động, khả năng tư duy, lập luận, đồngthời phát huy niềm đam mê sáng tạo, sự kiên trì, lòng quyết tâm khi gặp khókhăn của học sinh trong học tập cũng như trong cuộc sống Để đạt được các mụctiêu trên thì bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của học sinh thì thầy cô giáo phải cógiáo án dạy đội tuyển chi tiết rõ ràng theo từng chủ đề, theo từng chương, thầy
cô giáo phải không ngừng học tập tìm tòi cái mới kể cả về phương pháp dạycũng như về kiến thức, đồng thời phải luôn nghiên cứu sâu các vấn đề mà họcsinh thường hay lúng túng để giải đáp kịp thời những thắc mắc của học sinh Đối với môn vật lý lớp 10 với kinh nghiệm đã và đang dạy đội tuyển tôinhận thấy một trong các phần mà học sinh lớp 10 cảm thấy lúng túng khi làmbài tập là hệ quy chiếu phi quán tính Qua các năm đã dạy đội tuyển tôi thấy họcsinh cảm thấy lúng túng vướng mắc khi giải bài tập về hệ quy chiếu phi quántính là do các nguyên nhân sau:
+ Học sinh lớp 10 mới chuyển từ THCS lên THPT, nên hầu như chưa cóphương pháp học phù hợp, bên cạnh đó kiến thức ở THPT môn vật lý cũng nhưcác môn khác có nhiều phần mới và sâu so với THCS nên một số học sinh bịchoáng ngợp với lượng kiến thức mới và còn vướng mắc với những bài khó + Tài liệu bài tập về hệ quy chiếu phi quán tính có rất ít trên mạng cũng như
có rất ít trong các sách tham khảo, hầu như các bài tập về hệ quy chiếu phi quántính chỉ xuất hiện rải rác trong các sách tham khảo hoặc trong các đề thi học sinhgiỏi
+ Toán học là công cụ để giải bài tập vật lý, nhưng kiến thức về cộng véc tơcác em mới được tìm hiểu khi vào đầu năm lớp 10, vẫn còn nhiều học sinh chưalàm thành thạo cộng véc tơ nên khi áp dụng vào vật lý cho những bài toán vềcộng gia tốc thì nhiều học sinh không biết làm
Qua việc dạy học sinh tôi nhận thấy để rèn luyện và phát triển tư duy, sángtạo, phân tích bài toán của học sinh thì ngoài việc học và hiểu lý thuyết, học sinhphải được va chạm với các bài khó, đặc biệt là các bài về cộng vec tơ, về hệ quychiếu phi quán tính
Trên đây là lý do tôi chọn đề tài “ Các dạng bài tập về hệ quy chiếu phiquán tính ”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tôi nghiên cứu đề tài này để:
- Tôi tìm hiểu sâu hơn nữa về hệ quy chiếu phi quán tính
- Tôi phân chia từng dạng bài tập để giúp học sinh tiếp cận dễ hơn với bàitập về hệ quy chiếu phi quán tính.Thông qua các bài về hệ quy chiếu phiquán tính giúp HS rèn luyện được tư duy phân tích và xử lý các bài tậpkhó
- Rèn luyện cho học sinh ý chí và sự kiên trì, quyết tâm khi gặp khó khăntrong các bài tập cũng như trong cuộc sống
Trang 41.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài này nghiên cứu về
+ hệ quy chiêu phi quán tính
+ lực quán tính, lực quán tính li tâm
+các dạng bài tập về hệ quy chiếu phi quán tính
Đối tượng sử dụng đề tài: Học sinh THPT đặc biệt là những học sinh thamgia thi đội tuyển
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu đề tài này tôi phải
+ Nghiên cứu sâu hơn về cơ sở lý thuyết đó chính là hệ quy chiếu phi quán tính.+ Tìm hiểu về các bài tập về hệ quy chiếu phi quán tính ở nhiều tài liệu khácnhau
+ Phân chia các bài theo từng dạng cụ thể từ dễ đến khó
+Với những dạng hay gặp trong đề thi học sinh giỏi thì tôi sẽ trình bày nhiềuhơn
+ Thống kê hiệu quả của việc áp dụng đề tài này
+ Tổng kết kinh nghiệm rút ra từ đề tài này
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của SKKN
2.1.1 Thế nào là hệ quy chiếu phi quán tính
- Muốn nghiên cứu chuyển động của vật cần chọn hệ quy chiếu bao gồm:vật làm mốc, gắn vào đó hệ tọa độ để xác định vị trí của vật và chọn một mốcthời gian gắn với một đồng hồ để xác định thời gian
+ Hệ quy chiếu gắn với vật mốc đứng yên gọi là hệ quy chiếu quán tính.Các định luật Niu Tơn nghiệm đúng trong hệ quy chiếu quán tính
+ Hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với một hệ quy chiếu quán tínhthì các định luật Niu Tơn không được nghiệm đúng nữa Ta gọi hệ đó là hệ quychiếu phi quán tính
2.1.2 Lực quán tính
* Trong một hệ quy chiếu chuyển động với gia tốc a so với hệ quy chiếuquán tính, các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng mchịu thêm tác dụng của lực bằng - ma Lực này gọi là lực quán tính
Lực quán tính giống các lực thông thường ở chỗ nó cũng gây ra gia tốchoặc biến dạng cho vật Nhưng nó khác các lực khác ở chỗ:
+ lực quán tính xuất hiện do tính chất phi quán tính của hệ quy chiếu chứkhông do tác dụng của lực này lên lực khác
+ lực quán tính không có phản lực
Trang 5+ lực quán tính tác dụng lên vật đặt trong hệ quy chiếu mà không phụ thuộcvào vị trí vật trong hệ.
*Lực quỏn tớnh li tõm: Khi xột chuyển động của một vật A nằm trờn vật Bđang quay mà xột với hệ quy chiếu gắn với vật B thỡ vật A chịu tỏc dụng củamột lực quỏn tớnh hướng ra xa tõm quay gọi là lực quỏn tớnh li tõm
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm
Học sinh cũn ỏp dụng toỏn học vào cộng vộc tơ gia tốc cũn lỳng tỳng
Học sinh cảm thấy vướng mắc và khụng hào hứng khi giải bài tập về hệquy chiếu phi quỏn tớnh
Học sinh luụn nghĩ bài tập về hệ quy chiếu phi quỏn tớnh là rất khú nờnthường ngại làm bài tập về phần này
2.3 Cỏc giải phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề về dạng bài tập về hệ quy chiếu phi quỏn tớnh
Từ cơ sở lý luận đó nờu ở mục trờn, để tạo cho học sinh kiến thức sõu sắc về
hệ quy chiếu phi quỏn tớnh tụi đó phõn chia bài tập từ dễ đến khú thành từngdạng riờng
2.3.1 Cỏc bài toỏn về con lắc đơn trong hệ quy chiếu phi quỏn tớnh.
2.3.1.1 Phương phỏp:
Bước 1: Chọn hệ quy chiếu
Bước 2: Biểu diễn cỏc lực tỏc dụng vào con lắc (lực quỏn tớnh thỡ F qt ma
)Bước 3: Viết phương trỡnh lực Sau đú chiếu phương trỡnh lờn trờn hệ trục hoặctrục tọa độ đó chọn
Nếu con lắc đứng yờn chịu tỏc dụng 3 lực thỡ hợp lực của 2 lực trực đối với lựccũn lại
2.3.1.2 Bài tập vận dụng
Bài 1: Một vật khối lượng 2kg được treo bằng dõy khụng gión vào trần một toa
xe lửa Khi toa xe chuyển động nhanh dần đều trờn đường nằm ngang với gia tốc
a thỡ dõy treo vật hợp với phương thẳng đứng gúc 300 Tớnh gia tốc của xe lửa
Trang 6và lực căng dây treo Lấy g = 10m/s2 (Trích bài 10 –chủ đề 6- sách kiến thức cơbản và nâng cao vật lý THPT tập 1- Vũ Thanh khiết)
Giải: Chọn hệ quy chiếu gắn với xe
Khi xe chuyển động với gia tốc a theo
phương ngang thì vật chịu tác dụng của các
mg cos ≅ 23,09 (N)
Bài 2: Một vật khối lượng m được treo bằng dây không giãn vào trần một toa xe
đang chuyển động nhanh dần đều lên dốc nghiêng 200 với gia tốc không đổi 2m/
s2 Tính góc lệch của dây treo vật hợp so với phương thẳng đứng Lấy g = 9,8m/s2 (Trích nguồn Internet – Thư viện vật lý)
Giải: Khi xe chuyển động với gia tốc a theo phương ngang thì vật chịu tác dụngcủa các lực : trọng lực P
, lực căng T
, lực quán tính F q ma
Vật cân bằng P
+T+F q
= 0
Chiếu phương trình trên lên trục Ox, Oy ta
được
Tsinα – ma cosβ = 0 →Tsinα = ma cosβ (1)
Tcosα – mg – ma sinβ= 0
→Tcosα = mg + ma sinβ (2)
Lấy (1) chia (2) theo từng vế
Giải: Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của
vật
Áp dụng bảo toàn cơ năng ta có vận tốc vật tại
β
x y
O α
x y
O α
Trang 7vị trí cân bằng là v2 = 2 (1 cosgl 0 ) (1)
Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng thì điểm treo đi
xuống
với gia tốc a, nên vật chịu thêm lực quán tính F q ma
vật chịu tác dụng của trọng lực biểu kiến
→ gia tốc biểu kiến g’ = g – a Gọi 0 là góc lệch cực
đại của dây treo con lắc so với
phương thẳng đứng khi điểm treo đi xuống với gia tốc
Bước 1: Chọn hệ quy chiếu gắn với bàn
Bước 2: Biểu diễn các lực tác dụng vào các vật (lực quán tính thì F qt ma
,biểu diễn lực ma sát nếu có
Bước 3: Viết phương trình lực Sau đó chiếu phương trình lên trên hệ trục hoặctrục tọa độ đã chọn
Lưu ý: cộng gia tốc cho các vật.
2.3.2.2 Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho hệ như hình vẽ biết m1 = 0,3kg; m2 = 1,2kg,
dây và ròng rọc nhẹ Bỏ qua ma sát giữa vật m1 và bàn,
bỏ qua ma sát giữa sợi dây với ròng rọc Bàn đi lên với
gia tốc a0 = 5 m/s2 Tính gia tốc của m1, m2 đối với đất
Lấy g = 10 m/s2 (Trích bài 21.6 sách giải toán vật lý
tập 1- Bùi Quang Hân; bài 9.3 sách ‘‘Bồi dưỡng HSG
Chieu lên trục Ox ta có T1 = m1a (1)
Trang 8Bài 2: Cho hệ vật như hình vẽ; m1 = 2kg; m2 =
4kg; g = 10m/s2 Bỏ qua ma sát giữa sợi dây và
ròng rọc, bỏ qua khối lượng ròng rọc và dây
nối hai vật Hệ số ma sát giữa vật có khối lượng
m1 và mặt bàn là k = 0,5 Nếu bàn chuyển động
đi lên theo phương thẳng đứng nhanh dần đều
với gia tốc a0 = 2m/s2 Tính gia tốc của hai vật
so với bàn và so với mặt đất (Tương tự bài 2.22
sách Các bài toán vật lý chọn lọc THPT- Vũ
Thanh Khiết)
Giải: Chọn hệ quy chiếu có gia tốc gắn bàn Gọi
a là gia tốc của hai vật so với bàn
x
O y x
Trang 9
→m2 (g+a0) – km1 (g+a0) = (m1 +m2) a → a = 6m/s2.
+ Gia tốc của m1 so mặt đất là a1 = a2a02 62 22 6,325 /m s2
+ gia tốc của m2 so đất là: a2 = a – a0 = 4m/s2
Bài 3: Cho hệ như hình vẽ, hệ số ma sát
giữa m1 và mặt bàn là k và hai vật chuyển
động đều Tìm gia tốc của m1 với đất nếu
bàn chuyển động với gia tốc a 0
sang trái(trích bài 9.9 bồi dưỡng học sinh giỏi –
Nguyễn Phú Đồng ; bài 21.12 sách giải toán
vật lý Bùi Quang Hân; tương tự bài 20 sách
121 bài tập vật lý nâng cao lớp 10 – Vũ
Thanh Khiết)
Giải: Khi bàn chưa chuyển động các vật chuyển động đều nên
P2 F ms 1 0
→m2g – k m1 g = 0 → m2 = k.m1 (1)Khi bàn chuyển động với gia tốc a0 hướng sang trái
Chọn hệ quy chiếu gắn với bàn Gọi a lần lượt là gia tốc của m1, m2 đối với bàn
m 2
Trang 10Bước 1: Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm
Bước 2: Biểu diễn các lực tác dụng vào các vật (lực quán tính thì F qt ma
,biểu diễn lực ma sát nếu có)
Bước 3: Viết phương trình lực Sau đó chiếu phương trình lên trên hệ trục hoặctrục tọa độ đã chọn
Lưu ý: cộng gia tốc cho các vật.
+ Bài toán về vật chuyển động trên nêm hoặc nêm chuyển động học sinh khi gặp thường khó giải quyết hơn bài về con lắc nên tôi sẽ trình bày nhiều hơn ở mục này
2.3.3.2 Bài tập vận dụng
Bài 1 : Vật có khối lượng m đứng yên ở đỉnh
một cái nêm nhờ ma sát Tìm thời gian vật
trượt hết nêm khi nêm chuyển động nhanh dần
sang trái với gia tốc a0 Biết a0 < gcotα, hệ số
ma sát giữa mặt nêm và vật là k, chiều dài nêm
là l (Trích bài 9.5 sách bồi dưỡng học sinh
giỏi lớp 10- Nguyễn Phú Đổng
Giải: Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm
Gọi a là gia tốc của vật so với nêm
Vật m chịu tác dụng của các lực: P Q F F, , ms, qt
( với lực quán tính F qt ma0
)Phương trình lực P Q F ms F qt ma
Chiếu phương trình trên lên các trục tọa
độ Ox, Oy ta được
Psinα – Fms + ma0 cosα = ma (1)
- Pcosα + Q + ma0 sinα = 0→ Q = mg cosα – ma0 sinα (2)
Từ (1) và (2)→ a = g (sinα - k cosα) + a0 (cosα +k sinα)
Với a0 < gcotα → a>0, vật chuyển động nhanh dần đều xuống dưới
Bài 2: Cho cơ hệ như hình vẽ, biết hệ số
ma sát giữa vật m và nêm là k Nêm chuyển
động với gia tốc a0 Xác định a 0
để vật m đilên (Trích bài 41 sách 121 bài tập vật lý 10
– Vũ Thanh Khiết)
m M
m M
y m
x
ms
Trang 11Giải: Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm.
Gọi a là gia tốc của vật so với nêm, a0 là gia tốc của nêm so với đất.Để vật đi lênthìu nêm phải chuyển động sang phải
Để vật chuyển động lên trên thì a ≥ 0
→ - g (sinα + k cosα) + a0 (cosα - k sinα) ≥ 0 → a0 ≥
k
g k
Bài 3 Vật khối lượng m có thể trượt trên
nêm với hệ số ma sát k, góc của mặt phẳng
nghiêng là α, cho biết k cot Phải truyền
cho nên một gia tốc a để m đứng yên trên
nêm .Tìm amax (Trích tuyển tập đề thi
Và F ma
(3)Chiếu (1) lên Ox, Oy ta được :
y m
x
ms
O
y m
x
ms
O
Trang 12(cos sin ) (sin cos )
Bài 4 : Cho cơ hệ như hình vẽ, vật có khối
lượng m, nêm có khối lượng M Tìm gia
tốc của m đối với M và của nêm M với
đất Bỏ qua ma sát giữa m và nêm M và bỏ
qua ma sát giữa nêm và sàn (Trích bài
21.14* sách giải toán vật lý 10 – Bùi
Quang Hân)
Giải: Gọi a0 là gia tốc của nêm đối với đất Gọi a là gia tốc của vật đối với nêm
* Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm
Vật m chịu tác dụng của P Q F 1 , , 1 q1
(với lực quán tính F q1 ma0
) Phương trình lực P Q1 1 F1 ma
(1)Chiếu phương trình trên lên trục Ox , Oy
= - Ma 0 2
Từ (3) và (4) → ( mg cosα - ma0 sinα ) sinα = Ma0
→ gia tốc của nêm với đất là a0 = 2 2
Bài 5 : Cho cơ hệ như hình vẽ, vật có khối
lượng m, nêm có khối lượng M Tìm gia
m M
y m
O2
x
Trang 13tốc của m đối với M và của nêm M với
đất Biết ma sát giữa m và nêm M là μ, sàn
nhẵn (Trích bài 40 sách 121 bài tập vật lý
10 nâng cao – Vũ Thanh Khiết)
Giải: Gọi a0 là gia tốc của nêm đối với đất Gọi a là gia tốc của vật đối với nêm
* Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm
Vật m chịu tác dụng của P Q F F 1 , , 1 q1 , ms
(với lực quán tính F q1 ma0
) Phương trình lực P Q1 1 F q1 F ms1 ma
= - Ma 0
2
P
+ Q2 +N1 +Fms2+ F2 = 0
Chiểu phương trình trên lên trục O2x2 → N1 sinα = Fms2 cosα + Ma0
Mà N1 = Q1 = mg cosα - ma0 sinα (do từ (2))
→Fms2 = Fms1 = µ (mg cosα - ma0 sinα )
→ mg cosα - ma0 sinα - µ (mg cosα - ma0 sinα ) cos∝ = Ma0
→ a 0 =
2 2
y m
O2 x2
Trang 14Ghi chú: Với bài toán vật trượt trên nêm như trên còn có các trường hợp như vật trượt trên nêm nhẵn, nêm trượt trên sàn không nhẵn( có ma sát) hay vật trượt có ma sát trên nêm và nêm trượt có ma sát trên sàn thì cách làm cũng tương tự bài 3và bài 4 tôi vừa trình bày ở trên
Bài 6 : Cho cơ hệ như hình vẽ Nêm có thể
trượt trên sàn nhẵn với gia tốc a0 Hai vật
m1, m2 có thể trượt trên nêm Tính gia tốc
của m1, m2 đối với nêm Bỏ qua ma sát, bỏ
qua khối lượng ròng rọc, dây nối (Trích bài
9.12 bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 10 –
T
1
T
Trang 15ABC vuông tại A Nêm chuyển động trên
mặt phẳng ngang với gia tốc a không đổi
Hai vật nhỏ cùng khối lượng, cùng trượt
xuống từ đỉnh A, dọc theo hai sườn AB
và AC của nêm Cho ABC 45 0 Tính
độ lớn và hướng gia tốc a của nêm theo α
để cả hai vật cùng xuất phát từ đỉnh với
gia tốc ban đầu bằng không (đối với nêm)
và trượt đến trượt đến chân các mặt sườn
cùng một lúc (bỏ qua mọi ma sát) (Trích
tuyển tập đề thi Olimpic 30-4 lần thứ
17-NXBĐHSP)
Giải: Chọn hệ quy chiếu gắn với nêm
Gọi a1, a2 là gia tốc của vật 1 và vật 2 đối với nêm
Đề cả hai vật cùng xuất phát từ đỉnh với vận tốc ban đầu bằng không và trượtđến chân các mặt sườn trong khoảng thời gian như nhau
Ta có:
2 1
1 2
AB a t
và
2 2
1 2
1 2
(3)Chiếu (2),(3) lên phương chuyển động ta có
Bài 8: Một cái nêm có khối lượng m2
Trên mặt phẳng nghiêng của nêm có vật
m1 nối với điểm cố định của tường bằng
dây không giãn, vắt qua ròng rọc ở đỉnh
' 1
T