1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số dạng bài tập ôn luyện học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay phần vi sinh vật sinh học 10 và bài tập sinh học 11

27 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 803 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY... Trong chương trình thi chọn học

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

Trang 2

MỤC LỤC Trang

Mục lục 1

Phần I: Mở đầu 2

I Lí do chọn đề tài 2

II Mục đích nghiên cứu 3

III Đối tượng nghiên cứu 3

IV Phương pháp nghiên cứu 3

Phần II: Nội dung 4

I Cơ sở lí luận 4

II Thực trạng nghiên cứu 5

III Giải quyết vấn đề 6

Chương I Các thao tác cơ bản sử dụng máy tính casio 7

1 Các thao tác sử dụng máy 7

7 Các phép tính cơ bản 8

Chương II Lí thuyết và các dạng bài tập vận dụng 10

Chủ đề 1 Bài tập Vi sinh vật – Sinh học 10 10

1 Kiến thức cơ bản 10

2 Bài tập vận dụng 10

Chủ đề 2 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật 13

1 Kiến thức cơ bản 13

2 Bài tập vận dụng 14

Chủ đề 3 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật 16

1 Kiến thức cơ bản 16

2 Bài tập vận dụng 16

Chương 3 Bài tập tự giải 18

IV Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 20

Phần III: Kết luận và kiến nghị 21

Tài liệu tham khảo 22

Phụ lục 23

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I Lí do chon đề tài.

Xã hội ngày càng phát triển, sự hội nhập giao lưu quốc tế ngày càng được

mở rộng Nền kinh tế, tri thức đã và đang được hình thành Việt Nam đang tronggiao đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa Trong sự nghiệp đổi mới toàn diệnđất nước, đổi mới nền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển Nhân tố quyếtđịnh thắng lợi của công cuộc đổi mới này đó chính là con người Những conngười: năng động, sáng tạo, đủ đức, đủ tài để có thể làm chủ đất nước Nhằmtìm ra những con người có đủ yêu cầu trên thì việc phát triển và bồi dưỡng họcsinh giỏi ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một việc làm cần thiết.Hằng năm, thông qua các cuộc thi tuyển chọn học sinh giỏi các cấp của ngànhgiáo dục, chúng ta đã lựa chọn ra các em học sinh ưu tú để bồi dưỡng, phát triểnnăng lực của các em Một trong những kì thi đó là kì thi học sinh giỏi giải toántrên máy tính cầm tay Casio

Năm học 2007 – 2008 là năm đầu tiên Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức kìthi chọn học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay casio ở các môn: Toán, Lí,Hóa, Sinh Nhằm phát huy hết khả năng tư duy, sáng tạo, kĩ năng tính toán vàkhả năng phân tích của học sinh Từ đó, nó giúp các em học sinh rất nhiều về kĩnăng tính toán nhanh và chính xác trong các kì thi tốt nghiệp và đại học sau này

Năm học 2008 – 2009, Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa cũng đãtriển khai kì thì này Nó là kì thi không chỉ là của các em học sinh mà cả giáoviên đều mong muốn có được kết quả cao Tuy nhiên, đối với các em học sinhphổ thông hiện nay việc giải các bài toán, đặc biệt là muốn giải nhanh còn gặpphải nhiều khó khăn nhất định Nhất là trong môn Sinh học – môn học có thờigian học lí thuyết nhiều hơn thời gian được luyện các dạng bài tập Vì vậy, làmthế nào để khắc phục được những khó khăn đó? Thiết nghĩ, nếu các em nắmchắc kiến thức lí thuyết, biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập, đặc biệt làbiết sử dụng thành thạo máy tính cầm tay để giải các bài toán thì có thể gópphần giải quyết được vấn đề này

Trong chương trình thi chọn học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tayCasio của môn Sinh học có rất nhiều chuyên đề bài tập khác nhau Có nhữngchuyên đề học sinh được luyện tập rất nhiều và cũng có nhiều tài liệu tham khảonhư: Di truyền ở cấp độ phân tử, di truyền ở cấp độ tế bào, quy luật di truyền, ditruyền quần thể Có được điều đó là do các chuyên đề bài tập này gắn liền vớinội dung của kì thi tốt nghiệp và đại học Tuy nhiên cũng có những chuyên đềtrong nội dung thi nhưng học sinh ít được tiếp cận với tài liệu và luyện tập hơnnhư: các dạng bài tập về vi sinh vật trong chương trình sinh học lớp 10, các dạngbài tập sinh học lớp 11 Do đó học sinh chưa hệ thống hóa được kiến thức, chưarèn luyện được kĩ năng Và ngay cả bản thân giáo viên khi giảng dạy đôi khi vẫncòn nhiều vướng mắc và bỡ ngỡ

Vì vậy nhằm phát triển một cách toàn diện hơn, chuẩn bị tốt hơn nữa cho

cả thầy và trò trong kì thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay Casio, tôi

Trang 4

đã chọn đề tài: “Một số dạng bài tập ôn luyện học sinh giỏi giải toán trên

máy tính cầm tay Casio phần Vi sinh vật – Sinh học 10 và bài tập Sinh học 11” làm đề tài sáng kiến của bản thân

II Mục đích nghiên cứu.

Đề tài nêu phương pháp giải và kĩ năng sử dụng máy tính để giải một sốdạng bài tập phần Vi sinh vật – Sinh học 10 và bài tập Sinh học 11

Từ đó cung cấp tài liệu cho cả giáo viên và học sinh tham khảo, vận dụngvào công tác giảng dạy, rèn luyện, bồi dưỡng học sinh giỏi

III Đối tượng nghiên cứu.

Một số kĩ năng cơ bản để sử dụng máy tính cầm tay Casio

Phương pháp giải một số dạng bài toán Sinh học phần Vi sinh vật – Sinhhọc 10 và bài tập Sinh học 11 trên máy tính cầm tay Casio

IV Phương pháp nghiên cứu.

1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết.

Trong quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi của trường tôi đãsưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phần Vi sinh vật sinh học 10 vànội dung sinh học 11 Đặc biệt tôi đã tham khảo rất nhiều bài tập trong các đề thihọc sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay của tỉnh Thanh Hóa và của các tỉnhkhác những năm gần đây để có thể tổng kết, khái quát nội dung kiến thức liênquan đến đề tài nghiên cứu

2 Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng hỏi.

Trong quá trình sưu tầm tài liệu, giảng dạy và xây hệ thống kiến thức tôi

đã trao đổi với đồng nghiệp về kiến thức cũng như phương pháp dạy học Từ đógiúp tôi có thể xây dựng được những kiến thức chuẩn nhất với phương pháp phùhợp nhất cho đề tài nghiên cứu của mình

3 Phương pháp chuyên gia.

Khi xây dựng nội dung của sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã gặp gỡ, traođổi với các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, lắng nghe tư vấn của chuyên gia

để định hướng cho việc xây dựng và triển khai đề tài nghiên cứu

4 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.

Thông qua hình thức trưng cầu ý kiến, tiếp xúc trao đổi với các giáo viêncủa trường, cũng như trao đổi với các em học sinh để tìm hiểu hiệu quả và tínhkhả thi của đề tài nghiên cứu

Tôi cũng đã xây dựng và thử nghiệm trên học sinh, từ đó quan sát, thống

kê kết quả đạt được Đồng thời cũng rút ra những thiếu sót để hoàn thiện hơnnữa đề tài nghiên cứu của mình

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận.

1 Vai trò của máy tính cầm tay trong dạy học.

Trí thông minh là sự tổng hợp, phối hợp nhịp nhàng các năng lực trí tuệnhư: quan sát, ghi nhớ, óc tưởng tượng và chủ yếu là năng lực tư duy Biểu hiệnđặc trưng là khả năng tư duy độc lập, tính linh hoạt, sáng tạo, vận dụng nhữnghiểu biết đã học để giải quyết vấn đề đặt ra một cách tốt nhất Định hướng dạyhọc hiện nay yêu cầu “phát triển tư duy khoa học” và “tăng cường ở các em ýthức, năng lực vận dụng một cách thông minh những điều đã học” Một điểmđổi mới trong phương pháp dạy học hiện nay là luôn coi trọng việc lấy học sinhlàm trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò là người giúp các em đi đúng hướng,giúp các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo Chính vì vậy, việcphát triển trí thông minh cho các em thông qua các môn học đặc biệt là nhữngmôn cần tính toán là hết sức cần thiết

Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình dạy học, giáo viên cần biết cáchkết hợp với các thiết bị dạy học cho học sinh Trong đó có máy tính bỏ túi Casio.Dạy học với máy tính bỏ túi theo phương pháp thích hợp có tác dụng tích cực.Góp phần rèn luyện cho các em học sinh những phương thức tư duy và hoạtđộng đặc trưng cho cách làm việc với một công cụ xử lí thông tin Các quy trìnhtrên máy tính cầm tay có thể coi là bước tập dượt ban đầu để học sinh dần làmquen với kĩ thuật lập trình trên máy tính

Với nội dung chương trình sách giao khoa phổ thông như hiện nay, nếutrong dạy học giáo viên chú ý định hướng cho học sinh sử dụng máy tính cầmtay một cách sáng tạo thì không những giúp học sinh giảm bớt những phép tínhphức tạp, rắc rối, mất nhiều thời gian mà còn làm cho các em yêu thích môn họchơn, các em sẽ thích khám phá tìm hiểu, phát huy được tư duy độc lập, sáng tạocủa mình

Để làm được điều đó, trước hết cần có quan niệm đúng trong việc sử dụngmáy tính cầm tay Máy tính không phải là một “bảng tính” chỉ để tính toán, tracứu một cách thuần túy, không đơn thuần là bấm máy mà nó là phương tiện hữudụng giúp hỗ trợ và phát triển tư duy cho người sử dụng

Về hình thức tổ chức dạy học khi sử dụng máy tính cầm tay có thể chodưới dạng các chủ đề bài tập Giáo viên hướng dẫn giúp hoc sinh đạt đượcnhững kiến thức nhất định, sau đó có thể tổ chức các trò chơi như “thi giải toánnhanh” giữa các nhóm học sinh, từ đó giúp các em ôn luyện lại kiến thức và rènluyện kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của mình

2 Vai trò của máy tính cầm tay trong dạy học môn Sinh học.

Không giống như các môn Toán, Lí, Hóa, trong môn Sinh học việc khaithác hết chức năng của máy tính cầm tay còn nhiều hạn chế Tuy nhiên trong cácbài tập của môn Sinh học cũng sử dụng các số liệu thường là số thập phân, cáclũy thừa bậc cao làm cho việc tính toán bằng tay tỏ ra khá bất tiện và mất nhiềuthời gian, dễ nhầm lẫn, nhất là sử dụng logarit với sai số trong phạm vi bắt buộc

Trang 6

Xuất phát từ những cơ sở lí luận trên, để góp phần vào việc “phát triển tưduy khoa học” và “tăng cường ở các em ý thức, năng lực vận dụng một cáchthông minh những điều đã học”, nhất là cho việc ôn luyện học sinh giỏi Tôinhận thấy việc sử dụng và rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để giảicác bài tập là việc làm thiết thực, rất có ý nghĩa Nó mang lại hiệu quả cao, tiếtkiệm thời gian, công sức ở tất cả các môn học nói chung và trong các bài tậpphần Vi sinh vật – Sinh học 10, bài tập Sinh học 11 nói riêng.

II Thực trạng nghiên cứu.

1 Đặc điểm tình hình trường lớp của đối tượng nghiên cứu.

1.1 Thuận lợi.

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu

và công đoàn nhà trường

- Bản thân có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt

- Có kinh nghiệm trong bồi dưỡng học sinh giỏi trong các kì thi học sinh giỏitỉnh và học sinh giỏi Olimpic Bỉm Sơn

- Bản thân luôn tích cực chủ động tự học hỏi, nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vậndụng công nghệ thông tin để tích lũy kiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn phục vụ công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi

- Các em học sinh đa phần là chăm ngoan, có ý thức học tập tốt

1.2 Khó khăn.

Bên cạnh những thuận lợi trên thì trong quá trình nghiên cưu, xây dựng đềtài này tôi cũng gặp phải những khó khăn như sau:

- Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị vẫn còn hạn chế

- Thư viện trường cũng chưa có nhiều tài liệu tham khảo cho cả học sinh và giáoviên về những kiến thức thuộc lĩnh vực của đề tài nghiên cứu

- Học lực của các em học sinh không đều, một số phụ huynh chưa thật sự quantâm đến việc học tập của con em mình Đặc biệt một số phụ huynh do áp lựctâm lí nên không muốn cho con em mình tham gia đội tuyển học sinh giỏi mônSinh học vì lí do chọn trường đại học, chọn khối thi

- Số tiết bài tập trong phân phối chương trình sinh học 10 và 11 còn ít, do đócũng một phần gây hạn chế trong công tác dạy học nói chung và bồi dưỡng họcsinh giỏi nói riêng

2 Thực trạng của việc ôn luyên học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay phần Vi sinh vật – Sinh học 10 và bài tập Sinh học 11.

Tình hình thực tế trong nhà trường hiện nay, việc sử dụng máy tính cầmtay trong giải toán Sinh học còn nhiều hạn chế Đối với học sinh, phần lớn các

em chỉ sử dụng máy tính trong giải bài tập Toán, Lí, Hóa mà chưa chú ý đến bàitoán Sinh học Về giáo viên, cũng có nhiều giáo viên bộ môn chưa có điều kiện

và thời gian nghiên cứu vấn đề này Vì vậy, việc vận dụng giải toán Sinh họcbằng máy tính cầm tay hiện nay ở cả giáo viên và học sinh còn nhiều bỡ ngỡ, kĩnăng giải toán còn hạn chế

Đặc biệt trong quá trình giảng dạy bộ môn Sinh học khối 10 và 11 chínhkhóa tại trường, tôi còn nhận thấy một thực tế: trong phân phối chương trình

Trang 7

thời gian dạy phần Vi sinh vật – Sinh học 10 (chương trình chuẩn) có 10 tiếttrong đó có 1 tiết bài tập, còn trong chương trình Sinh học 11 (chương trìnhchuẩn) có 52 tiết trong đó có 2 tiết bài tập Như vậy có nghĩa kiến thức mới chủyếu thiên về lí thuyết Thời gian để dạy và học các dạng bài tập còn ít Nên giáoviên cũng không có điều kiện cung cấp thêm nhiều cho các em học sinh kiếnthức về bài tập Do đó, việc rèn luyện cho học sinh có được những kĩ năng phântích, đánh giá, giải được các bài tập phần này là vấn đề khó.

Trong khi, số lượng bài tập phần Vi sinh vật – Sinh học 10 và sinh học 11

ở cuối mỗi bài học là rất ít Các tài liệu tham khảo ngoài sách giáo khoa cũngmới chủ yếu viết về các dạng bài tập khác như: nguyên phân, giảm phân, cơ chếnhân đôi của ADN, cơ chế tổng hợp ARN, tổng hợp Protein, các quy luật ditruyền Do đó cũng làm hạn chế khả năng tự học, tự nghiên cứu của các em họcsinh

Tuy nhiên, trong nội dung của một đề thi học sinh giỏi giải toán trên máytính cầm tay Casio luôn luôn có dạng bài này Thông thường sẽ có 1 câu phần

Vi sinh vật – Sinh học 10 và 1 câu thuộc Sinh học 11, chiếm 4/20 điểm Vì vậynếu không được ôn luyện tốt, học sinh sẽ rất khó suy luận và làm bài Từ đó ảnhhưởng đến kết quả thi

Từ thực trạng trên, cùng với việc tìm hiểu, trao đổi kiến thức và kinhnghiệm với đồng nghiệp trong và ngoài trường, tôi cho rằng: để giúp các em họctập tốt, có được những kĩ năng tốt và có được kết quả cao trong kì thi học sinhgiỏi giải toán trên máy tính cầm tay Casio thì việc hệ thống lại được các dạngbài tập phần này là rất cần thiết Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong cả việcgiảng dạy và học tập của các em học sinh

III Giải quyết vấn đề

Với mục tiêu và thực trạng trên, tôi đã đưa ra một số nội dung của đề tàinghiên cứu như sau:

- Hướng dẫn các thao tác cơ bản trong sử dụng máy tính cầm tay

- Khái quát lại kiến thức liên quan đến bài tập phần Vi sinh vật – Sinh học 10 vàbài tập Sinh học 11

- Phương pháp giải các dạng bài tập và hướng dẫn các thao tác sử dụng máy tínhCasio đối với từng bài tập

- Bài tập tự giải

Trang 8

CHƯƠNG I: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO

Trong phạm vi của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi xin được giới thiệumột số thao tác thường hay sử dụng trong giải bài tập môn Sinh học bằng máytính fx- 570MS

1 Các thao tác sử dụng máy

1.1 Thao tác chọn kiểu

Mode 1 Kiểu Comp: Tính toán cơ bản thông thường

Mode 2 Kiểu SD: Giải bài toán thống kê

Mode Mode 1 Kiểu ENQ: Tìm ẩn số

1) Unknows? (số ẩn của hệ phương trình)+ Ấn 2 vào chương trình giải hệ phương trìnhbậc nhất 2 ẩn

+ Ấn 3 vào chương trình giải hệ phương trìnhbậc nhất 3 ẩn

2) Degree (số bậc của phương trình)+ Ấn 2 vào chương trình giải phương trình bậc

2 + Ấn 3 vào chương trình giải phương trình bậc

3

Mode Mode Mode 1 Kiểu Deg: Trạng thái đơn vị đo góc là độ

Mode Mode Mode 2 Kiểu Rad: Trạng thái đơn vị đo góc là radian

Mode Mode Mode 3 Kiểu Grad: Trạng thái đơn vị đo góc là grad

Mode Mode Mode

Mode 1

Kiểu Fix: Chọn chữ số thập phân từ 0 đến 9

Mode Mode Mode

Kiểu ab/c; d/c: Hiện kết quả dạng phân số hay hỗn số

Mode Mode Mode

Mode Mode 1 >

Kiểu Dot, Comma: chọn dấu ngăn cách phần nguyên,phần thập phân; ngăn cách phân định nhóm 3 chữ số

1.2 Thao tác nhập xóa biểu thức

- Màn hình tối đa 79 kí tự, không quá 36 cặp dấu ngoặc

Trang 9

- Viết biểu thức trên giấy như bấm phím hiện trên màn hình.

Máy hỏi a1 ? ấn 12 = ; Máy hỏi b1 ? ấn -5= ; Máy hỏi c1 ? ấn -24= ;

Máy hỏi a2 ? ấn -5= ; Máy hỏi b2 ? ấn -3= ; Máy hỏi c2 ? ấn 10=

Kết quả x= -2 tiếp = kết quả y= 0

Để thoát khỏi chương trình ấn 1

Trang 10

Máy hỏi a3 ? ấn 0= ; Máy hỏi b3 ? ấn -2= ; Máy hỏi c3 ? ấn 6= ; Máy hỏi d3 ?

ấn -9=

Kết quả : x= 4,51923, ấn = ; y= -5,13461, ấn = ; z= -3,21153

Để thoát khỏi chương trình ấn 1

2.5 Giải phương trình bậc hai một ẩn

Trang 11

CHƯƠNG II : LÍ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Chủ đề 1: Bài tập Vi sinh vật – Sinh học 10.

Trong đó g là thời gian thế hệ (thời gian của một lần phân chia tế bào)

d Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

- Nuôi cấy không liên tục: khi môi trường nuôi cấy không được bổ sung chấtdinh dưỡng và không được rút bớt sinh khối

- Gồm 4 pha: + Pha tiềm phát: Vi sinh vật thích nghi với môi trường sống

+ Pha lũy thừa: tăng nhanh về số lượng vi sinh vật theo lũy thừa

+ Pha cân bằng: Số lượng tế bào đạt cực đại và không thay đổi theo thời gian

+ Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất thải nhiều Số tế bào chết nhiều

hơn tế bào sinh ra

- Nuôi cấy liên tục: khi môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất

dinh dưỡng và được rút bớt sinh khối

e Diện tích và thể tích tế bào hình cầu

S = 4R2

V = (4/3)R3

Trong đó S là diện tích; V thể tích tế bào; R đường kính của tế bào

2 Bài tập vận dụng

Bài 1: Người ta cấy vào môi trường nuôi cấy 4.105 tế bào vi khuẩn phát triển

không qua pha tiềm phát (lag) Sau 6 giờ số lượng tế bào đạt 3,68.107 Xác định

thời gian thế hệ của vi khuẩn?

Áp dụng công thức : 2n = Nt/No

Lấy logarit cơ số 10 hai vế: lg2n =

lg( Nt/No)

Suy ra: n lg2 = lgNt - lgNo

Trang 12

Suy ra: n = lgNt lg2lgNo=

2

lg

4105 lg 6810

 Nhập tiếp số 360 ; : ; 6,5 ; = hiểnthị 360 : 6,5 được kết quả 55,4

Bài 2: Vi khuẩn ban đầu No = 102 vi khuẩn trong 1ml, sau thời gian nuôi cấy phacân bằng đạt được sau 6 giờ, vào lúc này môi trường chứa N = 106 vi khuẩn/ml.Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ là 26 phút Pha tiềm phát (pha lag)

có tồn tại không và nếu có thì kéo dài bao lâu?

t = n.g = 13,3 x 26  346 phút

Đổi 6 giờ = 360 phút

Vậy tế bào có trải qua pha tiêm phát

với thời gian: 360 – 346 = 14 phút

 Bật máy tính; ấn các phím: ( ; log ;

10 ; ^ ; 6 ; - ; log ; 10 ; ^ ; 2 ; ) ; : ;log ; 2 ; = Hiển thị trên máy tính( log106 - log102) : log2 Được kết quả13,3

 Nhập các phím: 13,3 ; x ; 26 ; =được kết quả 346

 nhập các số 360 ; - ; 346 ; = đượckết quả 14

Bài 3: Trong điều kiện nuôi cấy vi khuẩn Samonella typhinrium ở nhiệt độ 370Cngười ta đếm được:

Sau 6 giờ có 6,31.106 tế bào/cm3

Sau 8 giờ có 8,47.107 tế bào/cm3

Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vikhuẩn này?

Số lần phân chia n = (log8,47.107 – log

6,31.106) : log2 = 3,75

 Bật máy tính, ấn các phím: ( ; log ;8,47 ; x ; 10 ; ^ ; 7 ; - ; log ; 6,31 ; x ;

10 ; ^ ; 6 ; ) ; : ; log ; 2 ; = ; được kếtquả 3,75

Trang 13

Bài 4: Khi nuôi cấy vi khuẩn E coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục

bắt đầu từ 1200 tế bào với pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30phút Hãy tính số lượng tế bào được tạo thành sau 55 phút, 5 giờ (trong trườnghợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế bào ban đầu bị chết)

- Sau 55 phút các tế bào đang ở pha

tiềm phát nên số lượng tế bào không

tăng Tổng số tế bào là 1200

- Sau 5 giờ, tế bào đã phân chia được 4

giờ với thời gian thế hệ là 30 phút thì

+ Nếu số tế bào ban đầu đều tham gia

phân chia thì số lượng tế bào tạo thành

là 307200 tế bào

+ Nếu 1/4 số tế bào ban đầu bị chết

thì số lượng tế bào tạo thành sau 5 giờ

Bài 5: Đường kính của một cầu khuẩn là 3µm, một trứng ếch có đường kính 30

µm Tính diện tích bề mặt và thể tích của cầu khuẩn và trứng ếch So sánh tỷ lệdiện tích và thể tích S/V của cầu khuẩn và trứng ếch Từ đó cho biết loại tế bàonào có cường độ trao đổi chất lớn hơn

Ngày đăng: 17/10/2017, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w