Giáo án BDHSG môn Sử 8
Trang 1TÀI LIỆU ÔN TẬP HSG MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1917 – 1945
Chủ đề 1: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
A.Nội dung cơ bản
Vấn đề 1: Tình hình nước Nga trước cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
-Nước Nga là một đế quốc quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II
-Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây nên những hậu quả nghiêm trọngcho đất nước
- Những mâu thuẫn xã hội trở nên hết sức gay gắt, phong trào phản chiến lan rộng khắp nơi đòi lật
- Phong trào cách mạng diễn ra trong cả nước, các Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân vàbinh lính được thành lập Cùng lúc, giai cấp tư sản lập ra Chính phủ lâm thời nhằm giành lại chínhquyền từ các Xô viết Đó là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại với những đường lốichính trị khác nhau
Vấn đề 3: Cách mạng tháng Mười năm 1917.
-Sau cách mạng tháng 2 năm 1917, ở nước Nga hai chính quyền song song tồn tại, chính phủlâm thời Tư sản vẫn theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc, trước tình hình đó Lê-nin và ĐảngBôn-sê-vích chủ trương tiếp tục làm cách mạng, lôi cuốn đông đảo quần chúng công nhân vànông dân, dùng bạo lực lật đổ Chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền songsong tồn tại, giành chính quyền về tay các Xô viết
-Tới đầu tháng 10, không khí cách mạng bao trùm cả nước Lê-nin từ Phần Lan bí mật trở
về Pê-tơ-rô-grát để trực tiếp lãnh đạo cuộc cách mạng
- Đêm 24 - 10 (6 - 11), cuộc khởi nghĩa bùng nổ, quân cách mạng đã làm chủ toàn bộ thànhphố
- Đêm 25 - 10 (7 - 11), Cung điện Mùa Đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ lâm thời
bị đánh chiếm Chính phủ lâm thời sụp đổ
-Sau Pêtơrôgrát là Mátxcơva giành thắng lợi
-Tháng 3-1918 cách mạng XHCN tháng Mười Nga giành thắng lợi hoàn toàn
Vấn đề 4: Công cuộc xây dựng và bảo vệ thành quả cách mạng, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
*Công cuộc XD và bảo vệ thành quả cách mạng.
-Xây dựng chính quyền
+Thành lập chính quyền xô viết: Đêm 25-10 ĐH xô viết toàn Nga khai mạc tại điệnXmonưi tuyên bố thành lập chính quyền cách mạng do Lê Nin đứng đầu
+Thông qua 2 sắc lệnh cách mạng: “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”
+Xoá bỏ các đẳng cấp trong xã hội, XD chính quyền mới do Công – nông – binh đảmnhiệm
Trang 2+Kí hoà ước với Đức (Bơ rét Li tốp) 3-1918 rút ra khỏi chiến tranh
-Chống thù trong giặc ngoài
+Năm 1918 Mĩ cầm đầu 14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản động trong nước mở cuộc
tấn công vũ trang vào nước Nga xô viết
+Trước tình hình đó từ năm 1918 – 1920 nước Nga tiến hành chiến tranh cách mạng
+Thi hành chính sách “Cộng sản thời chiến”
++Nhân dân: động viên sức người, sức của phát huy tinh thần yêu nước
++Hồng quân: chiến đấu dũng cảm
->Năm 1920 quân đội 14 nước đế quốc và bọn phản động trong nước bị đánh tan
*Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
-Đối với nước Nga: Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga vàhàng triệu số phận con người ởNga Lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng đã đưa những người laođộng lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ xã hội mới - chế độ XHCN trên một đất nước rộnglớn
-Đối với thế giới: Cách mạng tháng Mười đã ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào đấu tranh giảiphóng giai cấp ở các nước tư bản và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa vàphụ thuộc trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Vấn đề 5: Công cuộc XD CNXH ở Liên Xô từ 1925 – 1941
-Khó khăn:
+Bị kẻ thù tìm mọi cách chống phá
+Liên Xô xây dựng CNXH trên cơ sở nước Nga sa hòang khâu yếu nhất của chủ nghĩa tư bản.-Quá trình XD CNXH
Giai đoạn Hoàn cảnh lịch sử Chính sách của Đảng và
nhà nước Xô viết
Tác dụng
1921 –
1925
-Kinh tế bị tàn phánặng nề bởi chiếntranh
-Nhân dân không cònủng hộ chính sách
“Cộng sản thời chiến”
=> Khó khăn về kinh
tế, chính trị, xã hội
-Ban hành chính sáchkinh tế mới NEP và côngcuộc khôi phục kinh tế+Bãi bỏ trương thu lươngthực thừa thay bằng thuthuế
+Tự do buôn bán và mởlại chợ
+Cho phép tư nhân mởcác xí nghiệp nhỏ
+Khuyến khích tư nhânnước ngoài đầu tư kinhdoanh ở Nga
-Kinh tế được phục hồi, đờisống nhân dân được cảithiện
-Tạo cơ sở kinh tế, chính trịcho Liên Xô bước vào côngcuộc xây dựng CNXH-12-1922 Liên bang cộnghoà xã hội chủ nghĩa XôViết được thành lập (LiênXô)
1925
-1941
-Hoàn thành côngcuộc khôi phục kinh
tế nhưng LX vẫn lànước công nghiệp lạchậu so với phươngtây
-Muốn XD chế độ xãhội mới phải thựchiện công nghiệp hoá
-Nhiệm vụ: CNH XHCN +Ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng (SX máymóc, năng lượng, quốcphòng )
+Tập thể hoá nôngnghiệp: vận động nôngdân vào làm ăn tập thể-Tiến hành các kế hoạch
-Kế hoạch 5 năm lần thứnhất (1928 – 1932) và kếhoạch 5 năm lần thứ hai(1933 – 1937) đều hoànthành trước thời hạn
-Năm 1936 sản lượng CNđứng đầu châu Âu, đứng thứ
2 thế giới sau Mĩ-Hoàn thành tập thể hoá
Trang 3XHCN dài hạn, mỗi kế hoạch đặt
ra những mục tiêu phấnđấu phù hợp với tình hìnhđất nước
nông nghiệp, nền nôngnghiệp cơ giới hoá, quy môsản xuất lớn
-VH-GD: đạt nhiều thànhtựu
-XH: xoá bỏ giai cấp bóc lột->Trở thành cường quốc CNXHCN
B.Kiến thức nâng cao.
1.Vì sao ở nước Nga năm 1917 lại có 2 cuộc cách mạng? Vai trò của Lê Nin trong cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
-CM thứ nhất bùng nổ vào tháng 2.1917 đã lật đổ chế độ Nga Hoàng, song cục diệnch/trị có biến đổi Đó là 2 chính quyền song song tồn tại Đây chỉ là cuộc cm dân chủTS
- CM thứ 2 là do Lê Nin và đảng Bônsêvích lãnh đạo đã lật đổ ch/phủ lâm thời TS, thiếtlập chính quyền thống nhất toàn quốc của Xô Viết, đây là cuộc cách mạng VS đầu tiêntrên thế giới
-Vai trò của Lê Nin: Lãnh đạo trực tiếp, quyết định thắng lợi
2.Vì sao cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được đánh giá là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất trong trong lịch sử nhân loại ở thế kỉ XX?
-Khẳng định lại ý nghĩa của CMT10 Nga
3.Nêu nội dung cơ bản của “Chính sách cộng sản thời chiến” với “Chính sách kinh tế mới” Qua hai chính sách này em có nhận xét gì về Đảng và chính quyền xô Viết? Em rút ra bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
Nội dung Chính sách cộng sản thời chiến Chính sách kinh tế mới
Hoàn cảnh
1918 – 1920 chiến tranh chốngthù trong, giặc ngoài
1921 – 1925 khó khăn về kinh tế,chính trị, xã hội khi bước vào thời kìhoà bình và XD đất nước
Nội dung
-Trưng thu lương thực thừa-Quốc hữu hoá toàn bộ xí nghiệp-Nhà nước nắm độc quyền quản
lý, phân phối lương thực, thựcphẩm
-Thi hành chế độ lao động bắtbuộc
-Bãi bỏ trưng thu lương thực thừabằng thu thuế lương thực
-Tự do buôn bán, mở lại chợ-Cho phép tư nhân mở các xí nghiệpnhỏ
-Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu
tư, kinh doanh ở Nga
Tác dụng
-Tập trung toàn bộ sức người, của
để chống thù trong, giặc ngoài-Bảo vệ thành quả của cách mạngtháng Mười
-Phục hồi và phát triển kinh tế, cảithiện đời sống nhân dân
-Tạo cơ sở kinh tế, chính trị cho Liên
Xô bước vào công cuộc XD CNXH
*Nhận xét: Trong những hoàn cảnh khác nhau thì Đảng Bônsêvích và chính quyền Xô Viết đãnhanh chóng đưa ra những đường lối khác nhau phù hợp với tình hình của đất nước trongnhững hoàn cảnh khác nhau, từ đó đã động viên được toàn bộ sức lực của quần chúng nhândân vào công cuộc bảo vệ và Xd đất nước thể hiện sự sáng suốt của Đảng Bônsêvích và chínhquyền Xô Viết
*Liên hệ VN: VN có thể vận dụng những kinh nghiệm trên trong quá trình XD và bảo vệ đấtnước hiện nay Đó là chúng ta đã áp dụng trong thời kì đổi mới, là phát triển nền kinh tế sản
Trang 4xuất hàng hoá nhiều thành phần có sự định hướng của nhà nước Nhất là trong bối cảnh TQ hạđặt trái phép giàn khoan HD 981 trong vùng biển của ta vào ngày 1.5.2014
4.Hãy cho biết từ 1918 – 1941 nhân dân Nga dưới sự lãnh đạo của Đảng Bônsêvích đã làm được những gì? Vì sao nhân dân Nga làm được những việc to lớn đó?
*Từ 1918 – 1941 nhân dân Nga dưới sự lãnh đạo của Đảng Bônsêvích đã làm được:
-Lật đổ chính quyền TS thiết lập chính quyền VS
-Rút nước Nga ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất
-Tổ chức chống thù trong, giặc ngoài
-Tiến hành khôi phục kinh tế
-Tiến hành XD chủ nghĩa xã hội
* Nhân dân Nga làm được những việc to lớn đó là vì:
-Sức mạnh ủnh hộ của nhân dân
-Hồng quân chiến đấu dũng cảm
-Lòng yêu nước, tinh thần lao động hết mình của nhân dân dưới chế độ mới được phát huymạnh mẽ
-Sự đúng đắn, phù hợp của các chính sách trong từng giai đoạn lịch sử
Trang 5LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945- NAY
Chủ đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu
Tuy vậy, Liên Xô có thuận lợi: có được sự lãnh đạo của ĐCS và Nhà nước Liên
Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất nước
b Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX, Liên
Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt Cụ thể:
- Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950):
Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945 - 1950) trong 4 năm 3 tháng Nhiều chỉ tiêuvượt kế hoạch
Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh.Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh
Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân củaMĩ
- Từ năm 1950, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xâydựng CSVC - KT của CNXH và đã thu được nhiều thành tựu to lớn:
Về công nghiệp: bình quân công nghiệp tăng hàng năm là 9,6% Tới những năm
50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau
Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp thế giới Một số ngành công nghiệpđứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…
Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc.
Về khoa học - kĩ thuật: phát triển mạnh, đạt nhiều thành công vang dội: năm
1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất,
mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Năm 1961 Liên Xô lại là nước đầutiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh tráiđất
Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ khí chiến
lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung, hạt nhân nóiriêng so với Mĩ và phương Tây
Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong
trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa
Sau khoảng 30 năm tiến hành khôi phục kinh té, Đất nước Liên Xô có nhiều biếnđổi, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn của người dânkhông ngừng được nâng cao
Trang 6c Ý nghĩa:
Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ cột củacác nước XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thếgiới
Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ vàđồng minh của chúng
2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô.
a Bối cảnh lịch sử:
Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ Để thoát ra khỏi cuộckhủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về chính trị,nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô
đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ
XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủnghoảng
Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết vàtiến hành cải tổ Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm sửa chữanhững sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXHtheo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó
b Nội dung công cuộc cải tổ:
Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thực hiện
đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và công khai mọimặt
Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì Kinh tế đấtnước vẫn trượt dài trong khủng hoảng
c Kết quả:
Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp vềchính trị Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tăng, xung độtsắc tộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ
Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động,Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liên bang Xô Viết, thành lậpCộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Tổng thốngGoóc-ba-chốp từ chức, chế độ XHCN ở Liên Xô bị sụp đổ
Goóc-B KIẾN THỨC MỞ RỘNG - NÂNG CAO
1 Nguyên nhân xụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
* NGUYÊN NHÂN:
+ Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phùhợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu côngbằng
+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới Khi sửa chữa, thayđổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN Mác-Lênin
+ Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnhđạo Đảng và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH, làm mất lòngtin, gây bất mãn trong nhân dân
+ Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoài nước
Trang 7Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, làmột bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loàingười Ngọn cờ của CNXH đã từng tung bay trên khoảng trời rộng lớn, từ bên bờ sôngEn-bơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo Cu-Ba nhỏ
bé anh hùng Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và một số nước Đông
Âu nhưng dồi sẽ lại tung bay trên nhiều khoảng trời mênh mông xa lạ: Bầu trời ĐôngNam Á, bầu trời châu Phi, Mỹ La-tinh và ngay cả trên cái nôi ồn ào, náo nhiệt củaCNTB phương Tây… Đó là ước mơ của nhân loại tiến bộ và đó cũng là quy luật pháttriển tất yếu của lịch sử xã hội loài người
C CÂU HỎI LUYỆN TẬP.
1 Hãy nêu những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô sauchiến tranh thế giới thứ hai ý nghĩa của những thành tựu đó?
- Gợi ý: mục 1 - phần kiến thức trọng tâm
2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô diễn ra như thế nào? Kết quả?
- Gợi ý: mục 2 - phần kiến thức trọng tâm
3 Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu có phải là sự sụp đổ củaCNXH không? Vì sao?
Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu không phải là sự sụp đổcủa CNXH Đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chứa đựngnhiều thiếu sót, sai lầm là một bước lùi mang tính tạm thời của CNXH chứ không phải
là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người Ngọn cờ của CNXH đã từng tung baytrên khoảng trời rộng lớn, từ bên bờ sông En-bơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùngdương rộng lớn đến tận hòn đảo Cu-Ba nhỏ bé anh hùng Ngọn cờ ấy tuy có dừng tungbay ở bầu trời Liên Xô và một số nước Đông Âu nhưng dồi sẽ lại tung bay trên nhiềukhoảng trời mênh mông xa lạ: Bầu trời Đông Nam Á, bầu trời châu Phi, Mỹ La-tinh vàngay cả trên cái nôi ồn ào, náo nhiệt của CNTB phương Tây… Đó là ước mơ của nhânloại tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người
Bài 3 : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
- ĐNA: các nước In-đô-nê-xia, ViệtNam, Lào tuyên bố độc lập trong năm1945
- Ngày 1-1-1959, cách mạng CuBathắng lợi
- Năm 1960: 17 nước tuyên bố độc lập,thế giới gọi là “năm châu Phi”
=> Tới giữa những năm 60 của TK XX,
hệ thống thuộc địa của CNTD cơ bảnsụp đổ
Trang 8Giai đoạn
từnhữngnăm60đếngiữanhữngnăm
70 củathế kỉXX
Đấu tranh nhằm lật
đổ ách thống trị của
TD Bồ Đào Nha của
ba nước Ăng-gô-la,Mô-dăm-bích, Ghi-nêBít-xao
- Phong trào đấu tranh vũ trang ở banước này bùng nổ -> năm 1974, áchthống trị của TD Bồ Đào Nha bị lật đổ
ờ và Na-mi-bi-a
- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ:Rô-đê-di-a năm 1980 (nay là Cộng hoàDim-ba-bu-ê), Tây Nam Phi năm 1990( nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a) và Cộnghoà Nam Phi năm 1993
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều giành
được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng
cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế, lệ thuộc vào cácthế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ
Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ la- tinh từ năm 1945 đến nay
Bài 4 : Các nước Châu Á
1 Tình hình chung.( Những nét nổi bật của Châu Á từ sau năm 1945 đến nay)
- Châu Á là lục địa rộng lớn, dân số đông, tài nguyên phong phú, có nhiều tôn giáo dântộc khác nhau
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Châu Á là thuộc địa của các nước đế quốcthực dân
- Sau 1945 một cao trào giải phóng dân tộc đã bùng lên và giành độc lập (Trung Quốc,
Ấn Độ, Inđô…)
Trang 9- Từ nửa sau thế kỉ XX tình hình Châu Á không ổn định do chiến tranh xâm lược củacác nước đế quốc.
- Sau khi độc lập, các nước phát triển kinh tế nhanh chóng ( Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc, Xin-ga-po) Từ sự phát triển nhanh chóng đó nhiều người dự đoán rằng thế kỉXXI là thế kỉ của Châu Á
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu1: Sự khác nhau trong mục tiêu đấu tranh của các nước châu Á, châu Phi khác
Mỹ La-tinh? Vì sao có sự khác nhau đó?
Mục tiêu đấu tranh của các nước châu Á, châu Phi khác Mỹ La-tinh:
+ Châu Á, châu Phi là đánh đổ đế quốc nhằm giành lại độc lập cho dân tộc
+ Châu Mỹ La-tinh là đấu tranh để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ và các thế lực đếquốc
Nguyên nhân:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á, châu Phi vẫn là các nướcthuộc địa, nửa thuộc địa của CNĐQ thực dân, mất độc lập, vì vậy mục tiêu đấu tranh làđánh đổ đế quốc, giành lại độc lập cho dân tộc
+ Còn các nước châu Mỹ La-tinh, ngay sau khi giành được độc lập từ tay thựcdân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thì lại rơi vào vòng lệ thuộc của đế quốc Mĩ, bị Mĩ biếnthành "sân sau" và lệ thuộc vào các thế lực đế quốc Vì vậy mục tiêu đấu tranh là thoátkhỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và các thế lực đế quốc
- Tháng 8- 1945 khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh , các nước Đông Nam Á nổi
dậy giành chính quyền: Việt Nam ( 8/1945); Inđônêxia ( 8/1945); Lào (10/1945)
- Sau đó, các nước đế quốc trở lại xâm lược, nhân dân các nước ĐNA tiến hành khángchiến chống xâm lược, đến giữa những năm 50, các nước ĐNA lần lượt giành được độclập dân tộc
- Cũng từ giữa những năm 50, đế quốc Mĩ can thiệp vào khu vực ĐNA, tiến hànhxâm lược VN, Lào, CPC
- Từ giữa những năm 50, các nước ĐNS có sự phân hóa trong đường lối đốingoại: một số nước tham gia khối quân sự SEATO, trở thành đồng minh của Mĩ nhưThái Lan Philippin, một số nước thi hành chính sách hòa bình trung lập như In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma
II Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN (8/8/1967)
Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Đông Ti-mo.
1 Hoàn cảnh:
Trang 10Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh khu vực và thếgiới đang quốc tế hoá cao độ.
Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùngnhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đốivới khu vực
Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ đôBăng Cốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan
2 Mục tiêu hoạt động: Phát triển kinh tế-văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
4 Quá trình phát triển của ASEAN:
Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác trong khuvực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương (1975), quan hệĐông Dương-ASEAN được cải thiện, bắt đầu có những cuộc viếng thăm ngoại giao.Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới bước vào thời kì sau "chiến tranh lạnh" vàvấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị ĐNA được cải thiện Xu hướngnổi bật là mở rộng thành viên ASEAN
Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN
Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này
Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổchức thống nhất
- Trên cơ sở đó, ASEAN chuyển trọng tâm họat động sang hợp tác kinh tế, đồng thờixây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồnvinh
- Năm 1992 Đông Nam Á trở thành khu vực mậu dịch tự do ( AFTA)
- Năm 1994 lập diễn đàn khu vực ( ARF) gồm 23 quốc gia
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc ( ASEAN +3) Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu
Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á.
5 Quan hệ Việt Nam – ASEAN:
Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳngtùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình phức tạp ở Cam-pu-chia
Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách “đốiđầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đề Cam-pu-chiađược giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn là bạn với tất cả cácnước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN được cải thiện
Trang 11Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, đánh dấu một bước mới trongquan hệ Việt Nam – ASEAN và quan hệ khu vực.
Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, mối quan hệ Việt Nam và các nướctrong khu vực là mối quan hệ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, khoahọc, kĩ thuật… và nó ngày càng được đẩy mạnh
CÂU HỎI ÔN TẬP
1.Nêu những nét chính về tình hình Đông Nam Á từ trước và sau năm 1945 ?
( trả lời ở phần tình hình chung)
2 Kể tên những nước trong khu vực Đông Nam Á ? Tên thủ đô của từng nước trong khu vực ? Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa như thế nào trong đường lối đối ngoại?
- Kể tên nước và thủ đô của các nước Đông Nam Á:
1234567891011
Việt NamLàoCam-pu-chiaIn-đô-nê-xi-aMa-lai-xaPhi-lip-pinThái LanXin-ga-poBrun-âyMi-an-maĐông Timo
Hà NộiViêng ChănPhnông PênhGia-cac-taCua-la-lăm-pơMa-ni-laBăng CốcXin-ga-poBan-đa-Xi-ri-Bê-ga-oanYan-gun
Đi-li
Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại:
- Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong
đường lối đối ngoại:
+ Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh” , tình hìnhĐông Nam Á ngày càng trở nên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khuvực
+ Tháng 9/1954, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO),nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của CNXH và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.+ Thái Lan và Philipin tham gia vào khối quân sự SEATO
+Việt Nam, Lào, Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
+ Inđônêxia và Mi-an-ma thực hiện đường lối hòa bình trung lập
Như thế từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóatrong đường lối đối ngoại
3 Những biến đổi của các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai? Biến đổi nào
là quan trọng nhất? Vì sao?
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đã và đang thực hiện nhữngbiện pháp tích cực để củng cố nền độc lập và phát triển kinh tế
* Biến đổi to lớn nhất: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa
của các đế quốc Âu Mĩ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan) Sau Chiến tranh thế giới thứ
Trang 12hai, các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành độc lập Nhưng thực dân Âu –
Mĩ lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân ở đây tiếp tục kháng chiến chống xâm lược vàgiành độc lập hoàn toàn (Inđônêxia: 1950, ba nước Đông Dương: 1975); hoặc buộc các
đế quốc Âu – Mĩ phải công nhận độc lập Như vậy, cho đến nay, các nước Đông Nam Áđều giành độc lập
* Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á đều ra sức
xây dựng nền kinh tế – xã hội và đạt nhiều thành tích to lớn
- Trong quá trình xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, giữa hai nhóm nước thực hiệnnhững chiến lược khác nhau Nhóm nước Đông Dương và Mi-an-ma, sau khi giànhđược độc lập đã phát triển theo mô hình kinh tế tập trung, mặc dù đạt tới một số thànhtựu, nhưng nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên vào những năm 80 củathế kỉ XX trở đi, các nước này đã từng bước chuyển sang kinh tế thị trường và bước đầuthu được những thành tựu đáng khích lệ
- Các nước Đông Nam Á còn lại sau khi giành được độc lập tiến hành công nghiệp hoáthay thế xuất khẩu Tất nhiên thời điểm tiến hành không giống nhau Trong thời kỳ đầu
mô hình này thu được nhiều thành tựu, song sau đó đã bộc lộ nhiều hạn chế và buộc cácnước này phải chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo,khẳng định hướng đi đúng đắn của các quốc gia này
- Có nước trở thành nước công nghiệp mới như In-đô-nê-xi-a, Thái Lan; có nước “hoárồng” như Xin-ga-po, Điều đó chứng tỏ chỉ sau thời gian ngắn giành được độc lập, cácnước Đông Nam Á đã rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước tư bản châu Âu vàBắc Mĩ
* Biến đổi thứ ba: Mối quan hệ các nước Đông Nam Á vốn từ đối đầu đã dần dần
chuyển sang đối thoại Năm 1992, ASEAN thành lập khu mậu dịch tự do (AFTA) Năm
1994, lập diễn đàn và khu vực (ARF) Đến tháng 7 – 1997, các nước Đông Nam Á đềugia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN – một tổ chức liên minhchính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á nhằm mục đích xây dựng những mối quan
hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực
* Biến đổi quan trọng nhất: Trong ba biến đổi trên, biến đổi thứ nhất là biến đổi quan trọng nhất, bởi vì: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đã
đứng lên đấu tranh đều giành độc lập Từ thân phận các nước thuộc địa, nữa thuộc địa
và lệ thuộc trở thành nước độc lập Nhờ có biến đổi đó các nước ĐNÁ mới có nhữngđiều kiện thuân lợi để xây dựng và phát triển nền kinh tế, xã hội cuarminhf ngày càngphồn vinh
4 Việt Nam gia nhập ASEAN: Thời cơ và thách thức?
*Thời cơ: - Tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển tiến bộ, khắc phục được khoảng cách
giữa Việt Nam với các nước trong khu vực
- Hàng hoá Việt Nam có cơ hội xâm nhập thị trường các nước Đông Nam Á và thịtrường thế giới
- Việt Nam có điều kiện tiếp thu công nghệ mới khoa học kỉ thuật và cách thức quản lýmới của các nước trong khu vực và thế giới, kinh tế sẽ phát triển hơn, đời sống nhân dân
sẽ được cải thiện hơn
*Thách thức: - Nếu VN không bắt kịp được các nước trong khu vực sẽ có nguy cơ tụt
hậu cao về kinh tế
- Có điều kiện hoà nhập với thế giới về mọi mặt nhưng dễ bị hoà tan nếu không giữđược bản sắc dân tộc
Trang 13* Thái độ : cần bình tỉnh, tự tin, không bỏ lỡ thời cơ, cần ra sức học tập khoa học kĩ
thuật của các nước để thoát khỏi sự nghèo nàn lạc hậu từng bước tiến vào thời kì hiệnđại hóa công nghiệp hóa đất nước
5 Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, "một chương mới đã mở
ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khuvực Đông Nam Á” vì:
+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sau “chiến tranh lạnh ” và vấn đề chia được giải quyết bằng việc kí hiệp định Pari về Campuchia Tình hình chính trị khuvực được cải thiện rõ rệt
Cam-pu-+ Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN:01/1984 Brunây, 7/1995 Việt Nam, 9/1997 Lào và Myanma, 4/1999 Campuchia
+ Như thế :
* ASEAN từ 6 nước đã phát triển thành 10 nước thành viên
* Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trongmột tổ chức thống nhất
* Trên cơ sở đó, ASEAN chuyển trọng tâm họat động sang hợp tác kinh tế, đồngthời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triểnphồn vinh
- Năm 1992 Đông Nam Á trở thành khu vực mậu dịch tự do ( AFTA)
- Năm 1994 lập diễn đàn khu vực ( ARF) gồm 23 quốc gia
Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc ( ASEAN + 3) Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu
Chủ đề 3
Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
57 quốc gia, 32 nước xếp vào nhóm nghèo nhất thế giới, 2/3 dân số châu Phi không đủ ăn, ¼ dân số đói kinh niên (150 triệu người).
1 Tình hình chung
2 Cộng hòa Nam Phi
I Tình hình chung.
1 Những nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi sau 1945.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi là thuộc địa củathực dân phương Tây
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòiđộc lập ở châu Phi lên cao Phong trào nổ ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi, nơi có trình độphát triển cao hơn các vùng khác trong châu lục Mở đầu là cuộc binh biến của các sĩquan yêu nước Ai Cập(7/1952), lật đổ chế độ quân chủ và tuyên bố thành lập nướcCộng hoà Ai Cập (18/6/1953)
Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến năm 1962 của nhân dânAn-giê-ri, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lại độc lập dân tộc
Trong năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập Vì vậy, thế giới gọi năm
1960 là "Năm châu Phi" Từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần lượt tan rã, cácdân tộc châu Phi giành được độc lập, chủ quyền
2 Những khó khăn của châu Phi hiện nay:
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi xây dựng đất nước, đã thu được một sốthành tựu kinh tế – xã hội
- Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định (đóinghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài…)
Trang 14+ Tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới (Ru-an-da)
+ Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới (Ghi-nê, Xê-nê-gan…)
- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) – 5/1963, sau đổi là Liên minh châu Phi (AU)triển khai nhiều chương trình phát triển của Châu lục
- Con đường phát triển của châu Phi còn phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ
II Cộng hòa Nam Phi.
1 Đôi nét về CHNP.
- Nằm ở cực Nam châu Phi
- S: 1.2 triệu Km2, DS: 43.6 triệu người (2002), trong đó: 75.2 % người da đen, 13.6 %người da trắng, 11.2 % người da màu
- Năm 1662, người Hà Lan đến Nam Phi lập xứ thuộc địa kép
- Đầu thế kỉ XX, Anh chiếm
- 1910, Liên bang Nam Phi được thành lập, nằm trong khối Liên hiệp Anh
- 1951, Liên bang Nam Phi rút khỏi Liên hiệp Anh, thành lập CHNP
2 Tình cảnh CHNP trước 1994 Hậu quả của nó.
- Trên danh nghĩa là một nước độc lập, song phần lớn người da đen và da màu (80% dânsố) sống trong cảnh cơ cực, tủi nhục bởi những chính sách phân biệt kì thị chủng tộccủa chính quyền thực dân da trắng
- Hậu quả: Họ bị tước hết mọi quyền công dân, phải ở khu cách biệt với người da trắng,chịu xử tội theo pháp luật riêng Không có quyền sở hữu lớn về tài sản, cuộc sống vất
vả, cực khổ
3 Vài nét về ANC Nen-xơn Man-dê-la.
- Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức vụTổng bí thư ANC Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chung thân
- Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai củanhân dân CHNP và sự ủng hộ của loại người tiến bộ, buộc nhà cầm quyền Nam Phiphải trả tự do cho ông (2/1990), công nhận quyền hợp pháp của ANC và các đảng pháichính trị chống A-pac-thai Quốc hội Nam Phi buộc phải xóa bỏ hầu hết các đạo luậtphân biệt chủng tộc
- Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991) Tháng4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC giành được thắnglợi áp đảo Ngày 9/5/1995, ông được bầu làm tổng thống CHNP
CÂU HỎI ÔN TẬP.
1 Phong trào giải phóng dân tộc Châu Phi từ năm 1945 đến nay phát triển và thắng
lợi như thế nào? Hiện nay Châu Phi còn gặp những khó khăn gì ? ( trả lời ở phần
tình hình chung)
2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apac-thai ở Nam Phi đạt được thắng lợi ra sao? Ý nghĩa lịch sử ?
- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc:
+ Trong hơn 3 thế kỉ chính quyền thực dân da trắng thực hiện chính sách phân biệtchủng tộc tàn bạo ở Nam Phi ( chủ nghĩa Apacthai)
+ Nhân dân Nam Phi kiên trì đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc dưới
sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi ANC”
+ Từ 1990 đến nay đấu tranh giành nhiều thắng lợi:
+ Năm 1993 chính quyền da trắng tuyên bố xóa bỏ chế độ Apacthai
Trang 15+ Ông Nenxơn Manđêla được trả tự do sau 27 năm bị cầm tù.
+ 5/1994 ông Nenxơn trở thành tổng thống người da đen đầu tiên ở Nam Phi
+ Năm 1996 chính quyền mới đề ra chiến lược kinh tế vĩ mô nhằm phát triển sảnxuất, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
- Ý nghĩa:
+Chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai bị xóa bỏ
+ Xóa bỏ sự vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền
+ Là cơ sở quan trọng để nhân dân Nam Phi đoàn kết và xây dựng đất nước
3 Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
- Các nước đoàn kết đấu tranh thông qua tổ chức thống nhất châu Phi
- Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính đảng hoặc tổ chức chính của giai cấp tưsản
- Hình thức đấu tranh chủ yếu là chính trị hợp pháp
- Các nước đều giành được độc lập ở mức độ khác nhau
- Sự phát triển kinh tế- xã hội ở các nước châu Phi không đồng đều sau khi giành độclập
- Hiện nay châu Phi đang đứng trước nhiều khó khăn nan giải: lạc hậu kinh tế, đói rét,bệnh tật, nội chiến, không ổn định về chính trị
a Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc
- Đầu thế kỷ XX đã giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lệthuộc Mỹ
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai là “sân sau”, là thuộc địa kiểu mới của Mỹ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹbùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba
+ Thắng lợi của cách mạng Cu Ba đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dânmới, giành độc lập cho đất nước
+ Cuộc cách mạng Cu Ba đi vào lịch sử như “lá cờ đầu” của phong trào giải phóng dântộc ở Mĩ La- tinh, là nguồn gốc cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh
- Từ thập niên 60 – 80, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giànhđộc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi
- Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghịtrường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu làphong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)
- Kết quả: chính quyền độc tài ở Mỹ La-tinh bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ đượcthiết lập
c Tình hình phát triển kinh tế – xã hội :
- Sau khi khôi phục độc lập, các nước Mỹ Latinh đạt được nhiều thành tựu đáng khích
lệ, nhiều nước trở thành những nước công nghiệp mới (NICs) như Bra-xin,
Ác-hen-ti-na, Mê-hi-cô
- Sang thập niên 90, kinh tế Mỹ Latinh có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ lạm phátgiảm mạnh, đầu tư nước ngoài tăng… Tuy nhiên, Mỹ La-tinh vẫn còn nhiều khó khăn
Trang 16về kinh tế – xã hội (đặc biệt tham nhũng là quốc nạn, phân phối không công bằng, nợnước ngoài )
II Cu-Ba: Hòn đảo anh hùng.
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹbùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba:
* Nguyên nhân bùng nổ cách mạng
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc ở Cu ba ngày càng pháttriển Để ngăn chặn phong trào của quần chúng, Mĩ tìm cách đàn áp phong trào và thiếtlập chế độ độc tài quân sự ở Cuba
- Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940,cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát hơn 20.000 người yêunước…
- Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta dưới sự lãnh đạo của PhiđenCaxtơrô
- Giữa năm 1958, nghĩa quân tấn công hầu khắp các mặt trận, giải phóng được nhiềuthành phố và vùng nông thôn rộng lớn Cuối năm 1958, nghĩa quân chiếm được pháoXanta Clava, án ngữ thủ đô Lahabana Ngày 31/12/1958, tên độ tài Batixta chạy trốn ranước ngoài
- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập doPhiđen Cát-xtơ-rô đứng đầu
c Tình hình phát triển kinh tế – xã hội :
+ Sau khi cách mạng thành công, Cuba tiến hành cải cách dân chủ
+ 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đạt nhiềuthành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạtthành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao
CÂU HỎI ÔN TẬP.
1 Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm sáng tỏ “ Cu Ba hòn đảo anh hùng”
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹbùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba
- CuBa nằm trên vùng biển Caribê, diện tích 111.000 km2, dân số 11,3 triệu người
Trang 17* Nguyên nhân bùng nổ cách mạng
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc ở Cu ba ngày càng pháttriển Để ngăn chặn phong trào của quần chúng, Mĩ tìm cách đàn áp phong trào và thiếtlập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba
- Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940,cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát hơn 20.000 người yêunước…
- Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta dưới sự lãnh đạo của Phi-đenCát-xtơ-rô
về nước phát động nhân dân đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài
- Giữa năm 1958, nghĩa quân tấn công hầu khắp các mặt trận, giải phóng được nhiềuthành phố và vùng nông thôn rộng lớn
- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập doPhiđen Cát-xtơ-rô đứng đầu
Tình hình phát triển kinh tế – xã hội :
- Sau khi cách mạng thành công, Cuba tiến hành cải cách dân chủ
- 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Dù bị Mĩ bao vây cấm vận nhưng Cu Ba đạt nhiều thành tựu như xây dựng côngnghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa,giáo dục, y tế, thể thao
2 Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26/7/1953) đã mở ra một giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân CuBa ?
- Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26/7/1953) đã mở ra một giai đoạn mới trongphong trào đấu tranh của nhân dân CuBa vì:
+ Đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang trên toàn đảo
+ Cách mạng CuBa chuyển sang giai đoạn đấu tranh vũ trang giành thắng lợi vớimột thế hệ chiến sĩ cách mạng mới trẻ tuổi, đầy nhiệt tình và kiên cường
3 Hãy trình bày những hiểu biết của em về mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân Cu
Ba với nhân dân Việt Nam?
- Mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân Cu Ba với nhân dân Việt Nam anh em gắn
bó từ lâu đời:
+ Trong kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta,Chủ tịch Phi-đen Cát-xtơ-rô lànguyên thủ nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị động viên nhân dân takháng chiến chống Mĩ
Trang 18+ Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen Cát-xtơ-rô và nhân dân CuBa luônủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam “ Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hiến cảmáu”.
+ Trong thời kì giải phóng: Cu Ba cử các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốtrét, mổ cho các thương binh ở chiến trường
+ Sau 1975, Cu Ba giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnh viện
Cu Ba ở Đồng Hới ( Quảng Bình)
Quan hệ hợp tác Việt Nam – Cu Ba hiện đang được mở rộng trên nhiều lĩnh vực nôngnghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp, đầu tư, văn hoá, giáo dục, khoa học - kỹthuật… Việt Nam chuyển giao kỹ thuật và con giống giúp Cu Ba canh tác lúa nước trênquy mô nhỏ, nuôi trai lấy ngọc, phát triển công nghệ gốm sứ, duy trì khối lượng gạohàng hoá sang thị trường Cuba… Phía Cu Ba tiếp tục hợp tác giúp đỡ Việt Nam trongcông nghệ mía đường, chế biến phụ phẩm từ mía đường, nuôi cá sấu, nuôi và sử dụngmồi Mosca diệt sâu hại mía, chuyển giao gen kháng bệnh cho lúa, bắp cải, khoai lang;
tư vấn giám sát các công trình xây dựng khu liên hợp thể thao, đường Hồ Chí Minh; hỗtrợ kỹ thuật phát triển công nghệ sản xuất nhà ở kiểu simplex ở vùng ngập nước đồngbằng sông Cửu Long; giúp đỡ một số chương trình y tế quan trọng… Riêng trên lĩnhvực đầu tư, Cu Ba và Việt Nam hiện có hai dự án hoạt động khá hiệu quả là Công tyLiên doanh xây dựng quốc tế (VIC) và xí nghiệp Vì sinh học Việt Nam (BIOVIETNAM)
Hiện nay quan hệ hữu nghị hợp tác ngày càng gắn bó hơn cùng nhân dân 2 nướcxây dựng phát triển đất nước cùng tiến lên XD chủ nghĩa xã hội
3 Có người cho rằng: Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào cách mạng ở Mĩ La-tinh diễn ra hết sức mạnh mẽ Vì vậy khu vực này được mệnh danh là: Luïc địa bùng cháy” Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Mĩ La tinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy”
* Phong trào đấu tranh giành độc lập:
- Đầu thế kỷ XX đã giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lệthuộc Mỹ Trở thành “sân sau”, là thuộc địa kiểu mới của Mỹ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹbùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba (1959)
+ Thắng lợi của cách mạng Cu Ba đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dânmới, giành độc lập cho đất nước
+ Cuộc cách mạng Cu Ba đi vào lịch sử như “lá cờ đầu” của phong trào giải phóng dântộc ở Mĩ La- tinh, là nguồn gốc cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh
- Từ thập niên 60 – 80, Cơn bão táp cách mạng bùng nổ, phong trào đấu tranh chống
Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi
- Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghịtrường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu làphong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Bô-li-vi-a)
- Kết quả: chính quyền độc tài ở Mỹ La-tinh bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ đượcthiết lập
* Sau khi khôi phục độc lập, các nước Mỹ La- tinh bắt tay vào xây dựng và phát triểnkinh tế xã hội, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, nhiều nước trở thành nhữngnước công nghiệp mới (NIC) như Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Mê-hi-cô
Trang 19- Sang thập niên 90, kinh tế Mỹ Latinh có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ lạm phátgiảm mạnh, đầu tư nước ngoài tăng… Tuy nhiên, Mỹ La-tinh vẫn còn nhiều khó khăn
về kinh tế – xã hội (đặc biệt tham nhũng là quốc nạn, phân phối không công bằng, nợnước ngoài )
* Kết luận:
- Mĩ la tinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì cơn bão táp cách mạng đãlàm thay đổi cục diện chính trị ở nhiều nước:
+ Trước kia bị rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau”của Mĩ
+Bây giờ, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, cuồn cuộn như nhữngngọn núi lửa tấn công vào chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thành lập chính phủ, giànhđược quyền dân tộc thực sự
Chủ đề 5
Bài 8 : NƯỚC MĨ
1 Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2 Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ
I Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
1 Nguyên nhân:
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao, năng đôngsáng tạo
+ Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, buôn bán vũ kí cho hai bên để kiếm lời…
+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…
+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao
+ Vai trò điều tiết của nhà nước, đay là nguyên nhân quân trọng tạo nên sự phát triểnkinh tế Mĩ
+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa học, người laođộng có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi Mĩ không bị chiến tranhthế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đại Tây Dương và Thái Bình Dương baobọc và che trở, nước Mĩ có điều kiện yên bình để sản xuất Mặt khác Vì vậy, sau chiếntranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủnghĩa
2 Biểu hiện.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất củatoàn thế giới:
+ Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới
+ Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhậtcộng lại
+ Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế giới
+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ khí hiện đại, độcquyền về vũ khí hạt nhân
Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủng hoảng, chi phí quân
sự lớn, chênh lệch giàu nghèo
II Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
-Đối nội:
+ Hai Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa thay nhau cầm quyền ở Mĩ