1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNGVÀ ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ BỆNH VIÊM sụn VÀNH TAI

60 128 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 581,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt với sự ra đời và việc sử dụng kháng sinh hiện nay thì tỉ lệ vi khuẩn kháng thuốc đang ngày một gia tăng làm cho quá trình điều trị trở nên khó khăn thậm chí thất bại vì vậy việc

Trang 1

NGUYỄN KHẮC TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM SỤN VÀNH TAI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

NGUYỄN KHẮC TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM SỤN VÀNH TAI

Chuyên ngành: Tai Mũi Họng

Mã số: 60720155

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Phạm Trần Anh

HÀ NỘI – 2017

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Việt Nam 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀNH TAI 4

1.2.1 Giải phẫu vành tai 4

1.2.2 Vị trí của vành tai 9

1.3 CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA VÀNH TAI 10

1.4 BỆNH HỌC VIÊM SỤN VÀNH TAI 10

1.4.1 Phân loại 11

1.4.2 Nguyên nhân 11

1.4.3 Triệu chứng 11

1.4.4 Chẩn đoán xác định 12

1.4.5 Chẩn đoán phân biệt 12

1.4.6 Điều trị 13

1.4.7 Biến chứng 13

1.5 VI KHUẨN THƯỜNG GẶP TRONG VIÊM SỤN VÀ MÀNG SỤN VÀNH TAI 14

1.5.1 Pseudomonas aeruginosa 14

1.5.2 Tụ cầu 15

1.5.3 Phế cầu 15

1.5.4 Liên cầu 16

1.5.5 Proteus 16

1.6 ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÁNG SINH VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH 17

Trang 5

1.6.3 Tiêu chí lựa chọn kháng sinh 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 21

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 22

2.2.3 Các chỉ số nghiên cứu 22

2.2.4 Các bước tiến hành 24

2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 28

2.4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 28

2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 28

2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VIÊM SỤN VÀ MÀNG SỤN VÀNH TAI 29

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 29

3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 29

3.1.3 Thời gian mắc bệnh và dùng KS của bệnh nhân trước khi đến viện 30

3.1.4 Tình trạng mắc bệnh và giai đoạn bệnh 30

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA VIÊM SỤN VÀNH TAI 30

3.2.1 Triệu chứng toàn thân 30

3.2.2 Triệu chứng cơ năng của viêm quanh sụn vành tai 31

3.2.3 Triệu chứng thực thể của viêm sụn vành tai 31

Trang 6

3.3 MỘT SỐ XÉT NGHIỆM TRONG VIÊM SỤN VÀNH TAI 33

3.3.1 Xét nghiệm công thức máu 33

3.3.2 Xét nghiệm vi khuẩn 33

3.3.3 Tỷ lệ chủng vi khuẩn trong viêm sụn vành tai 33

3.3.4 Độ nhạy cảm với kháng sinh của P aeruginosa 34

3.3.5 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Tụ cầu 35

3.3.6 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Proteus 36

3.3.7 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Phế cầu 37

3.3.8 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Liên cầu 38

3.3.9 Đặc điểm dịch trong viêm sụn và màng sun vành tai 39

3.3.10 Đối chiếu tính chất dịch với từng loại vi khuẩn 39

3.4 MỘT SỐ YỂU TỐ NGUYÊN NHÂN CỦA VIÊM SỤN VÀNH TAI 40

3.4.1 Các yếu tố toàn thân 40

3.4.2 Các yếu tố tại chỗ gây bệnh viêm sụn vành tai 40

3.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 41

3.5.1 Phương thức điều trị 41

3.5.2 Cách thức sử dụng kháng sinh 41

3.5.3 Thời gian điều trị khỏi 42

3.5.4 Biến chứng 42

3.5.5 Tái phát sau điều trị 42

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 43

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 29

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 29

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh và dùng KS của bệnh nhân trước khi đến viện 30

Bảng 3.4 Tình trạng mắc bệnh và giai đoạn bệnh 30

Bảng 3.5 Triệu chứng toàn thân 30

Bảng 3.6 Triệu chứng cơ năng của viêm quanh sụn vành tai 31

Bảng 3.7 Triệu chứng thực thể của viêm sụn vành tai 31

Bảng 3.8 vị trí theo cấu trúc giải phẫu 32

Bảng 3.9 Kích thước ổ viêm 32

Bảng 3.10 XN Công thức máu 33

Bảng 3.11 Kết quả nuôi cấy vi khuẩn 33

Bảng 3.12 Tỷ lệ chủng vi khuẩn trong viêm sụn vành tai 33

Bảng 3.13 Độ nhạy cảm với kháng sinh của p aeruginosa 34

Bảng 3.14 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Tụ cầu 35

Bảng 3.15 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Proteus 36

Bảng 3.16 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Phế cầu 37

Bảng 3.17 Độ nhạy cảm với kháng sinh của Liên cầu .38

Bảng 3.18 Đặc điểm dịch trong viêm sụn vành tai 39

Bảng 3.19 Đối chiếu tính chât dịch với từng loại vi khuẩn 39

Bảng 3.20 Các yếu tố toàn thân 40

Bảng 3.21 Các yếu tố tại chỗ 40

Bảng 3.22 Phương thức điều trị 41

Bảng 3.23 Cách thức sử dụng kháng sinh 41

Bảng 3.24 Thời gian điều trị khỏi 42

Bảng 3.25 Biến chứng 42

Bảng 3.26 Tái phát sau điều trị 42

Trang 8

Hình 1.1: Loa tai 4

Hình 1.2: Sụn loa tai 5

Hình 1.3: Sụn loa tai 6

Hình 1.4: Các cơ của vành tai7

Hình 1.5: Mạch máu, thần kinh của vành tai 8

Hình 1.6: Vị trí hướng và kích thước của vành tai9

Hình 1.7: Co rúm vành tai sau VSVT14

Hình 2.1: Máy định danh và làm kháng sinh đồ tự động VITEK 2

COMPACT 26

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm sụn vành tai là tình trạng nhiễm trùng ở sụn vành tai, đây là bệnhkhá thường gặp trong bệnh lý tai ngoài Bệnh do nhiều nguyên nhân nhưngcăn nguyên chính là chấn thương va đập vào vành tai gây tổn thương lớpmàng sụn ở vành tai làm cản trở dòng máu tới nuôi dưỡng sụn làm xuất tiếtdịch, lớp dịch này khu trú giữa màng sụn và sụn ngăn cản sự nuôi dưỡng tớisụn, tiếp đó là sự nhiễm trùng thứ phát, nếu không được điều trị tốt vành tai

có thể bị viêm hoại tử [15], [22]

Viêm sụn vành tai khá phức tạp trong tai mũi họng bởi nếu bệnh phát hiệnsớm và điều trị đúng cách thì kết quả điều trị tốt , ngược lại nếu điều trị muộnhoặc không đúng gây nên áp xe hoại tử sụn vành tai điều này làm quá trình điềutrị khó khăn và hậu quả cuối là biến dạng sụn vành tai

Viêm sụn vành tai diễn biến qua các giai đoạn tụ dịch, viêm tấy và cuốicùng là áp xe và hoại tử sụn, khi diễn biến giai đoạn hoại tử, chỉ định canthiệp nạo vét sụn hoại tử là bắt buộc, chính điều đó dẫn tới sự biến dạng vềvành tai, điều này tuy không đe dọa tới sức khỏe nhưng ảnh hưởng tới tâm lý

và thẩm mỹ cho bệnh nhân như biến dạng tai kiểu súp lơ hoặc thậm chí mấthẳn vành tai [24]

Vi khuẩn gây bệnh trong viêm sụn vành tai có thể có nhiều loại khác nhau Chúng ta đều biết rằng vi khuẩn luôn thay đổi sự nhạy cảm của chúng với thuốc kháng sinh cũng như vai trò gây bệnh Đặc biệt với

sự ra đời và việc sử dụng kháng sinh hiện nay thì tỉ lệ vi khuẩn kháng thuốc đang ngày một gia tăng làm cho quá trình điều trị trở nên khó khăn thậm chí thất bại vì vậy việc chấn đoán đúng vi khuấn và điều trị theo đúng phác đồ góp phần lớn để bệnh nhân rút ngắn được thời gian điều trị và đưa lại được kết quả tốt hơn.

Nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả điều trị giảm biến chứng

Trang 10

đặc biệt về thẩm mỹ trong viêm sụn vành tai chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết

quả điều trị bệnh viêm sụn vành tai” với 2 mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

của bệnh viêm sụn vành tai.

2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm sụn vành tai.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

-Năm 1981, Bassiouny A đã báo cáo 191 trường hợp viêm sụn quanhvành tai trong đó có 15 trường hợp nhiễm pseudomonas và proteus [13]

-Năm 2006 Felipe Montes Pena và cộng sự mô tả một trường hợp biến chứng viêm quanh sụn vành tai do trực khuẩn mủ xanh sau bấm khuyên tai xuyên sụn vành tai [18].

-Năm 2007, Prasad HK và cộng sự đã nghiên cứu 61 trường hợp viêm

quanh sụn vành tai thấy rằng chấn thương là nguyên nhân thường gặp,

vi khuẩn được phân lập nhiều nhất là trực khuẩn mủ xanh [19].

-Năm 2009, Savastano M, Ferraro SM, Marioni G đưa ra phương pháp điều trị tại chỗ viêm quanh sụn vành tai bằng phương pháp tiêm cocticoid và kháng sinh [21]

1.1.2 Việt Nam

-Năm 1974, Võ Tấn đã viết về bệnh lý của viêm quanh sụn vành tai [4]

-Năm 2005, Nguyễn Như Lâm và cộng sự đã đánh giá tác dụng củaphương tiện tự tạo trong dự phòng viêm quanh sụn vành tai sau bỏng [10]

-Năm 2012, Lê Thị Hồng Hải và cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm lâmsàng và vi khuẩn học của bệnh viêm quanh sụn vành tai [8]

-Năm 2012, Đỗ Thái Sơn đã nghiên cứu hình thái lâm sàng và xét

Trang 12

nghiệm để chẩn đoán viêm sụn và màng sụn vành tai [11]

1.2 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀNH TAI [1], [2], [17]( đưa ảnh vào các slide kèm chú thích)

1.2.1 Giải phẫu vành tai

1.2.1.1 Hình thể ngoài

Vành tai hình một vành loa có những chỗ lồi lõm giúp ta thu nhận âmthanh từ mọi phía, mà không cần cử động tai hoặc xoay đầu về phía tiếngđộng như ở động vật

Loa tai có hai mặt:

a Mặt ngoài: Lõm không đều, hướng nhẹ ra trước và có nhiều chỗ lồi, chỗ

lõm (Hình 1.1).

Ở giữa là một hố lõm sâu hình vỏ ốc, gọi là xoăn tai hay vỏ ốc tai

Xoăn tai được chia làm hai phần ngăn cách nhau bởi một gờ nhỏ (là trụcủa gờ luân) Phần trên gờ là hõm xoăn, và phần dưói gờ là ổ xoăn tai

1 Gờ luân

2 Các trụ đối luân

3 Hố tam giác

4 Thuyền xoăn tai

10 Củ tai

11 Hõm thuyền

12 Gờ đối luân

13 Xoăn tai

14 Rãnh sau loa tai

15 Đối bình tai

16 Ổ xoăn tai

Trang 13

đầu từ xoăn tai, gọi là trụ gờ luân Nơi gờ luân đổi hưóng để chạy xuống dưới

có một cục nhỏ nhô lên gọi là gai luân, di tích của đỉnh loa tai ở động vật.Phần dưới của gờ luân gọi là đuôi gờ luân

-Gờ đối luân: Là gờ chạy song song ở phía trước và ở trong gờ luân Phầntrên gờ đối luân chia thành hai trụ đối luân, giữa hai trụ là hố tam giác

Hõm ở giữa gờ luân và gờ đối luân gọi là hõm thuyền

-Bình tai: Là một gờ nhỏ, chắn ở phía trước xoăn tai

-Gờ đối bình: Là một gờ nhỏ nằm đối diện với bình tai và cách bình taibởi khuyết gian bình

-Ở dưới tất cả là dái tai: Là một nếp mô liên kết và mỡ được phủ bởi da.

b Mặt trong:

Là mặt áp vào sọ và hướng ra sau, có các vết lồi lõm ngược với mặtngoài như lồi xoăn tai, lồi thuyền, lồi hố tam giác, hố đối luân, khe đối bìnhluân, rãnh trụ luân

Mặt trong tai giới hạn với mặt bên của sọ bởi một rãnh gọi là rãnh tai sau

Trang 15

5 Khe đối bình luân

6 Lồi hố tam giác

Da phủ vành tai mỏng, dính chặt vào mặt ngoài của sụn hơn là mặt trong

Có nhiều tuyến bã, nhiều nhất ở xoăn tai và hõm thuyền

Da của loa tai liên tiếp với da phủ ống tai ngoài

b Sụn tai (Hình 1.2, 1.3):

Sụn tai là một mảnh sụn sợi đàn hồi, tạo nên những chỗ lồi, chỗ lõm ở loatai, ở dái tai không có sụn, chỉ có mô sợi và mô mỡ Sụn ở bình tai liên tiếp vớisụn của ống tai ngoài Sụn tai có tác dụng tạo và giữ hình dáng của vành tai

c Các dây chằng của vành tai: Gồm hai loại:

-Các dây chằng ngoại lai: Cố định loa tai vào mặt bên của đầu Gồm 3dây chằng:

+ Dây chằng tai trưóc: Đi từ bình tai và gờ luân tới rễ của mỏm gò máxương thái dương

+ Dây chằng tai sau: Đi từ mặt sau xoăn tai tới mặt ngoài mỏm chũm.+ Dây chằng tai trên

Trang 16

-Các dây chằng nội tại: Là những dải sợi đi từ gờ luân tới bình tai, vànhững dải sợi căng giữa đuôi của gờ luân tối gờ đối luân.

d Cơ của vành tai (hình 1.4): Gồm 2 loại

- Cơ ngoại lai đi từ xương sọ và da đầu đến vành tai thành 1 khối

- Cơ nội tại đi từ phần này đến phần khác của vành tai

Cơ ngoại lai gồm cơ tai trước, tai sau và tai trên Cơ tai trước là cơ nhỏnhất trong 3 cơ, mỏng hình nan quạt và có sợi nhạt màu không rõ ràng Nóchạy từ góc bên của cân trên sọ rồi các sợi của nó hội tụ lại để chui vào 1 chỗnhô ra trước gờ luân Cơ tai trên, là cơ lớn nhất, mỏng, hình nan quạt, chạy từcân trên sọ rồi hội tụ thành một mảnh cân mỏng, dẹt chui vào phân trên củamặt sau vành tai Cơ tai sau gồm 2 hay 3 bó cơ chạy từ phần chũm xương tháidương từ sợi cân cơ rồi chạy đến phần dưới của mặt sau loa tai [17]

Tác dụng: Ở loài người các cơ này thực hiện rất ít động tác: Cơ tai trướckéo vành tai ra trước và lên trên, cơ tai trên kéo nhẹ vành tai lên trên, và cơ taisau kéo về phía sau [1], [17]

1 Cơ tai trên

2 Cơ tai sau

3 Cơ tai trước

44 3 1

654 54

Trang 17

Hình 1.4: Các cơ của vành tai

Các cơ nội tại gồm có:

Cơ chéo tai

Cơ gờ luân lớn là dải sợi mảnh nằm trên rìa trước gờ luân Nó chạyxuống dưới từ gai gờ luân rồi chui vào bờ trước gờ luân, ngay chỗ gờ luânuốn cong về phía sau

Cơ gờ luân nhỏ là một dải sợi chéo bao phủ trụ gờ luân

Cờ bình tai là một dải sợi nằm thẳng đứng, ngắn, phẳng ở phía bên bìnhtai

Cơ đối bình tai chạy từ phần ngoài của đối bình tai đến gắn vào đuôi gờ

luân và gờ đối luân

Cơ ngang tai nằm ở mặt sau vành tai Nó bao gồm các sợi nằm rải rác,

1 phần là cân, 1 phần là cơ, chạy từ gờ loa tai đến gờ tương ứng ở hố thuyền

Cơ chéo vành tai cũng nằm ở mặt sau vành tai, gồm một vài sợi chạy từphần trên sau của loa tai đến phần lồi ngay trên đó

Nhìn chung các cơ tai kém phát triển , nên loa tai không cử động được

e Thần kinh và mạch máu (Hình 1.5)

Trang 18

Hình 1.5: Mạch máu, thần kinh của vành tai

A Động mạch thái dương nông A (a) Động mạch tai sau

B Động mạch tai sau B (b) Dây thần kinh mặt

C Nhánh tai - thái dương

D Nhánh thần kinh tai sau

Cơ tai trước, tai trên và các cơ nội tại ở mặt ngoài vành tai được chi phối bởi nhánh thái dương của thần kinh mặt.

Cơ tai sau và cơ nội tại ở mặt sau vành tai chi phối bởi nhánh tai sau của thần kinh cùng tên.

Động mạch cấp máu cho vành tai là động mạch tai sau, xuất phát từ động mạch cảnh ngoài Động mạch tai trước từ động mạch thái dương nông, và một nhánh từ động mạch chẩm [2], [4], [17].

Tĩnh mạch đi kèm với động mạch tương ứng

-Các dây thần kinh chi phối cho vành tai gồm 2 loại: Vận động và cảmgiác Cảm giác của vành tai là do những nhánh trước và sau của dâythần kinh tai lớn chi phối, được tăng cường thêm bởi dây thần kinh tai - tháidương Các nhánh thần kinh vận động xuất phát từ dây thần kinh mặt, chiphối cho các cơ trong vành tai

1.2.2 Vị trí của vành tai [1], [6], [11]

Trang 19

Hình 1.6: Vị trí hướng và kích thước của vành tai

-Vành tai nằm ngay sau khớp thái dương hàm và vùng tuyến mang tai,phía trước xương chũm, phía dưới vùng thái dương

-Vành tai trung bình dài 6,5cm và rộng 3,5cm, chiều rộng chiếm 55 60% chiều dài, hay ở nam ~ 63,5 mm và ở nữ ~ 59 mm Theo Lê Gia Vịnh vàcộng sự thì ở Việt Nam, chiều dài trung bình 6,2 ± 0,6 cm, rộng 3,3 ± 0,3 cm

-ở nam và -ở nữ dàỉ 5,7 ± 0,5 cm, rộng 3,1 ± 0,3 cm Còn chiều dài của dái tai -ở

nam 1,7 ± 0,2 cm, ở nữ 1,6 ± 0,2 cm

-Vành tai là một mảnh mỏng đính với thành bên của đầu Phần tự do củavành tai mở ra phía sau, chéo với bề mặt xương sọ thành một góc 20° - 30°[14] hoặc 20-30° [12]

-Vành tai được giới hạn bởi:[12], [14]

+ Bờ trên: Nằm dưới đường thẳng kẻ ngang qua bờ trên hốc mắt

+ Bờ dưới: Nằm trên đường thẳng kẻ qua gai mũi

+ Trục dọc của vành tai là đường thắng qua đỉnh cao nhất của vành tai

và điểm thấp nhất của dái tai, song song với sống mũi

+ Trục phía trước của vành tai trùng với bờ sau của ngành lên xươnghàm dưới

Trang 20

1.3 CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA VÀNH TAI

Vành tai với vị trí và cấu trúc đặc biệt có tác dụng thu và định hướngsóng âm từ các hướng vào ống tai ngoài

Tai ngoài còn giúp chúng ta định hướng tiếng âm, ví dụ như phân biệtđược tiếng động ở bên phải hoặc bên trái, ở phía trước hoặc phía sau

Ngoài ra vành tai còn có chức năng thấm mỹ tạo sự cân đối cho khuôn mặt.Các chức năng này đều quan trọng nên khi xử trí cần đảm bảo cả về giảiphẫu, chức năng và thấm mỹ [3]

1.4 BỆNH HỌC VIÊM SỤN VÀNH TAI

-Sụn được nuôi dưỡng bởi sự thẩm thấu của màng sụn, tuần hoàn vimạch tại đây rất kém phát triển nên khi có bất cứ tổn thương nào tại màngsụn, sự đe dọa nuôi dưỡng tới sụn xảy ra là rất sớm

- Bệnh khởi đầu bởi tình trạng tụ dịch ở dưới màng sụn làm cản trở sựnuôi dưỡng tới sụn vành tai dẫn đến viêm hoại tử

1.4.1 Phân loại: Chia làm 2 loại:

 Viêm sụn vô khuẩn (thanh dịch)

 Sau viêm tai ngoài

 Sau phẫu thuật : Vành tai, vá nhĩ [25]

 Dị ứng

Trang 21

1.4.3 Triệu chứng

Thể viêm sụn do vi khuẩn

* Toàn thân: Nghèo nàn có thể có biểu hiện sốt, người mệt mỏi hiếm khi có

triệu chứng nhiễm trùng toàn thân

* Triệu chứng cơ năng:

-Khởi phát có thể là tình trạng ngứa ở vành tai hay ống tai

-Nóng rát như bỏng vành tai

-Đau tai: Là triệu chứng hay gặp nhất Đau tăng lên khi đụng, kéo vànhtai Đau lan xuống vùng thái dương, lan xuống cổ [4], cơn đau vành tai ngàymột tăng

-Có thể có nghe kém và ù tai

* Triệu chứng thực thể

-Vành tai sưng nóng đỏ đau của một ổ viêm điển hình

-Có túi sưng phồng ở vành tai, bên trong bập bềnh có dịch, vành tai bịmất các nếp, gờ, rãnh, nó thường bắt đầu ở gờ luân và gờ đối luân nhưng nếukhông điều trị nó có thể lan ra toàn bộ vành tai như bỏng tai

-Tiến triển tiếp theo là hình thành áp xe, phá vỡ lớp màng sụn ra khỏisụn, kết quả là hoại tử sụn và biến dạng như “tai súp lơ” [16] [24]

1.4.4 Chẩn đoán xác định

 Chủ yến dựa vào triệu chứng lâm sàng đã nói ở trên

 Xét nghiệm máu có thể gặp bạch cầu, máu lắng tăng

 Xét nghiệm dịch viêm định danh vi khuẩn

1.4.5 Chẩn đoán phân biệt

Viêm sụn vành tai chuẩn đoán phân biệt với những viêm nhiễm vànhtai nhưng không có viêm sụn vành tai [20]

a Zona tai:

Trang 22

- Đau tai: Đau rất nhiều, bệnh nhân có cảm giác bỏng rát và nhức tai, đau

có thể lan ra thái dương, ra gáy Đau từng cơn kéo dài nhiều ngày, đau làmcho bệnh nhân khó nuốt

-Ngoài ra nó còn kết hợp với ù tai, nghe kém, chóng mặt, méomiệng xảy ra cùng bên Mụn nước không nhiều lắm to bằng đầu đinhghim, chứa nhiều dịch vàng chanh hoặc nâu, nằm rải rác ở vùngRamsay-Hunt, da ở xung quanh mụn nước nề đỏ và đau, đặc điểm củamụn nước là kín đáo mọc theo đường đi của dây thần kinh và chóngtan, sau vài hôm mụn nước sẽ biến mất và để lại vảy lốm đốm trắng [4]

-Soi tai: Khó khăn vì da của ống tai thường phù nề và đau, màngnhĩ xung huyết đỏ và đôi khi có cả mụn nước

-Liệt mặt: Xuất hiện sau khi mụn nước đã hình thành, liệt mặttheo kiểu liệt mặt ngoại biên, không có sự liên quan giữa mức độ liệt vàmụn nước

-Ngoài ra còn có các triệu chứng khác: Rối loạn vị giác ở 2/3trước lưỡi, mụn nước ở trụ trước Amidan, hạch trước gờ bình tai hoặcxung quanh tai

b Chàm vành tai: Triệu chứng chính là ngứa, đau không rõ ràng Da ở vành

tai và ống tai dày, đỏ, bong, rỉ nước và keo Nước này khô lại biến thành vảyvàng như cám [4]

c Viêm mô tế bào tai: Thường có biểu hiện là tai sưng, có ban đỏ, nóng và

nhạy cảm đau Nhất là dái tai sưng nề và đỏ có thể lan sang cả vùng kế cận[20]

1.4.6 Điều trị [11]

Thể viêm mủ:

*Toàn thân:

-Kháng sinh: Tùy theo mức độ viêm và toàn trạng bệnh nhân để có thái

độ sử dụng kháng sinh phù hợp Đối với viêm sụn hoại tử cần dùng khángsinh phối hợp và liều cao, lưu ý cho kháng sinh chống vi khuẩn kỵ khí

Trang 23

-Kháng viêm: Corticoid, Anphachymotripsin.

-Giảm đau: Paracetamol

-Băng ép chặt vành tai để tránh tái phát

-Để chống viêm hoại tử sụn có thế chấm nitrat bạc, acid boric, đặt bấcvàng clorofom hoặc tiêm vitamin C hay kháng sinh tại chỗ

Cần phải theo dõi sát diễn biến của bệnh, dùng kháng sinh đầy đủ, tránhhoại tử sụn gây hẹp co rúm vành tai [4]

Trang 24

-TKMX tồn tại trong đất, nước cả trên cơ thể người và động vật Ngàynay, TKMX là một trong những nguyên nhân chính gây nhiễm trùng bệnhviện Ngoài ra, chúng còn thường xuyên gây ra các nhiễm trùng cơ hội rất khóđiều trị vì chúng kháng nhiều loại KS.

-Là trực khuẩn Gram âm, các pili của TKMX dài khoảng 6nm là nơi tiếp nhận nhiều loại phage và giúp cho VK gắn vào bề mặt của tế bào vật chủ

-Mọc dễ trên các môi trường nuôi cấy thông thường Tính chất đặc trưngcủa TKMX là sinh sắc tố và chất thơm Chết nhanh chóng ở nhiệt độ 100°C

-TKMX là loại gây bệnh có điều kiện, khi cơ thể bị suy giảm miễn dịch, bị mắc những bệnh ác tính hay mạn tính, dùng lâu dài corticoid, KS hoặc các chất chống ung thư thì dễ mắc bệnh nhiễm trùng nội sinh hay ngoại sinh do trực khuẩn mủ xanh.

-Người ta đã tìm thấy trực khuẩn mủ xanh ở khắp nơi trong bệnh viện, đầu các ống thông, máy khí dung, máy hô hấp nhân tạo, máy hút

ẩm, thậm chí trong cả một số dung dịch vẫn dùng để rửa vết thương do pha chế và bảo quản không tốt.

1.5.2 Tụ cầu (Staphylococcus)

- Tụ cầu là những cầu khuẩn đường kính từ 0,8 - 1và đứng thành từng chùm nhỏ, bắt màu Gram dương, không có lông, không có nha bào.

Tụ cầu vàng thuộc loại dễ nuôi cấy.

-Tụ cầu vàng cư trú không thường xuyên ở mũi họng và ở da, với nhiều yếu tố độc lực chúng có thể gây ra nhiều bệnh khác nhau như nhiễm khuẩn máu (đinh râu, hậu bối, nhiễm khuẩn huyết…), đặc biệt trong nhiễm khuẩn bệnh viện, các chủng tụ cầu vàng có khả năng kháng thuốc rất mạnh.

- Tụ cầu có hệ thống enzyme phong phú, những enzyme được dùng

Trang 25

trong chẩn đoán là: catalase (phân biệt với liên cầu), S Aureus có coagulase (tiêu chuẩn quan trọng để phân biệt tụ cầu vàng với các tụ cầu khác) Tụ cầu lên men chậm nhiều loại đường, tạo axít nhưng không sinh hơi Tụ cầu tương đối chịu nhiệt và thuốc sát khuẩn hơn những vi khuẩn khác, chịu độ khô và có thể sống ở môi trường nồng độ NaCl cao (9%), nhạy cảm thay đối với kháng sinh, nhiều chủng đề kháng với penicillin và các kháng sinh khác

1.5.3 Phế cầu (Streptococus pneumoniae)

-Phế cầu là những cầu khuẩn dạng ngọn nến, thường được xếp thành đôi, ít khi đứng riêng lẻ, đường kính khoảng 0,5-1,25 Trong môi trường nuôi cấy thường xếp thành chuỗi ngắn (dễ nhầm với liên cầu), Gram

tổn thương tạo nên một vùng cách biệt làm cho thuốc KS khó tác dụng,

mặc dù những vi khuẩn này vẫn thường nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh.

1.5.4 Liên cầu (Streptococcus)

- Là những cầu khuẩn bắt màu Gram dương xếp thành chuỗi dài ngắn khác nhau, không di động, đôi khi có vỏ, đường kính 0,6-1.

Trang 26

- Liên cầu được xếp theo những hình thái tan máu khác nhau khi chúng phát triển trên môi trường thạch máu:

+ Tan máu (β): Vòng tan máu trong suốt, hồng cầu bị phá hủy hoàn toàn.Gặp chủ yếu là liên cầu nhóm A, ngoài ra còn có thể gặp nhóm B,C,G,F

+ Tan máu (α): Tan máu không hoàn toàn, xung quanh khuẩn lạc

có vòng tan máu màu xanh, thường gặp liên cầu Viridans.

+ Tan máu (γ): Xung quanh khuẩn lạc không thấy vòng tròn tan máu Hồng cầu trong thạch vẫn giữ màu hồng nhạt Gặp liên cầu nhóm D (S.faecalis).

Về khả năng gây bệnh cho người thì liên cầu nhóm A đóng vai trò nguy

hiểm nhất Ngoài các nhiễm khuẩn tại chỗ như: Viêm họng, nhiễm khuẩn vếtthương, viêm tai giữa , liên cầu nhóm A còn gây các nhiễm khuẩn thứ phátnhư: Nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận, thấp tim

1.5.5 Proteus

-Giống Proteus ký sinh ở ruột và các hốc tự nhiên của người (ví dụ: ở

ống tai ngoài) Chúng là loại vi khuẩn “gây bệnh cơ hội”

-Vi khuẩn Proteus là trực khuẩn gram âm, rất di động Vi khuẩn có nhiều hình thể thay đổi trên các môi trường khác nhau, từ dạng trực khuẩn đến dạng hình sợi dài.

-Vi khuẩn mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường Trên môi trường thạch dinh dưỡng, khuẩn lạc có một trung tâm lan dần

ra, từng đợt, từng đợt, mỗi đợt là một gợn sóng và có mùi thối đặc biệt Trên môi trường có natri deoxycholate: Proteus mọc thành khuẩn lạc tròn, riêng biệt không gợn sóng, có một điểm đen ở trung tâm, xung quanh màu trắng nhạt.

Trang 27

- Không lên men lactose Đa số Proteus: H2S dương tính và urease dương tính Dựa vào tính chất sinh vật hóa học người ta phân loại giống Proteus thành các loài: Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus myxofaciens, Proteus penneri.

1.6 ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÁNG SINH VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH [7]

1.6.1 Sơ lược về kháng sinh

1.6.1.1 Định nghĩa

Các KS khởi đầu là các chất tự nhiên có nguồn gốc từ nấm, actynomyceshay các VK Nhờ có độc tính gần như chọn lọc trên các VK nên chúng có khảnăng phá hủy hay ức chế sự phát triển của vi khuẩn

Kháng sinh là những chất ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chếhoặc tiêu diệt vi khuẩn một cách đặc hiệu, bằng cách gây rối loạn sinh học ởtầm phân tử (Nồng độ thấp: Nồng độ sử dụng để điều trị nhỏ hơn nhiều lần sovới liều độc đối với cơ thể người; đặc hiệu: Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụngtrên một loại hay một nhóm vi khuẩn

Cùng với sự phát triển của khoa học, bên cạnh đó là nhu cầu điều trị và

sự kháng thuốc của các VK, các nhóm KS tổng hợp và bán tổng hợp đã ra đời.Như vậy, KS là tất cả những chất hóa học - không kể nguồn gốc - tác độngchuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật

Trang 28

- Kháng sinh tổng hợp: Là các chất được tổng hợp hoàn toàn trong phòngthí nghiệm và có hiệu quả của kháng sinh (Sulfonamid, Quinolon )

b Theo cấu trúc:

- Nhóm β-lactam: Các Penicillin, Cephalosporin, Carbapenem

- Aminoglycosid: Streptomycin, Gentamycin, Amikacin

- Macrolid: Erythromycin, Spiramycin, Azithromycin

- Quinolon: Nofloxacin, Ciprofloxacin, Levofloxacin

- Glycopeptid: Vanconmycin, Teicoplanin

c Theo cách tác dụng của kháng sinh được xếp thành 2 type: Diệt khuẩn

(bacteriocid) và kìm khuẩn (bacteriostatic)

1.6.1.3 Cơ chế tác dụng của KS

-Ức chế tổng hợp vách: Beta-lactam, Vancomycin.

-Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương: Polymyxin, Colostin.

-Ức chế sinh tổng hợp protein: Streptomycin, Erythromycin, Chloramphenicol.

-Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic: Sulfamid, Trimethorpim.

1.6.2 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn [11]

Vi khuẩn kháng kháng sinh là tình trạng vi khuẩn có khả năng kháng lạihiệu quả của thuốc và tiếp tục nhân lên trong cơ thể người bệnh, hiệntượng đó gọi là kháng thuốc kháng sinh và thường là kết quả của việc lạmdụng hoặc sử dụng kháng sinh không đúng cách

Hiện tượng kháng thuốc xảy ra khi một loại vi khuẩn vẫn có thể sinh trưởng, phát triển được với sự hiện diện của một nồng độ kháng sinh cao hơn gấp nhiều lần nồng độ ngăn chặn sự tăng trưởng, phát triển của các loại vi

khuẩn khác hoặc chính loại vi khuẩn đó trước đây

Có rất nhiều nguyên nhân, như sự sử dụng thuốc kháng sinh một cáchbừa bãi, không đúng cách, không tôn trọng liều lượng và thời gian trị liệu,

Trang 29

cũng như không chịu uống cho thật hết số thuốc mà bác sĩ điều trị yêu cầu.

Vi khuẩn có thể kháng kháng sinh bằng nhiều cơ chế khác nhau:

+ Thứ nhất, chúng có thể tự sản xuất ra các enzym phá hủy cấu trúc làmmất tác dụng của kháng sinh ví dụ: chúng tiết ra enzym có tên betalactamasephá hủy các thuốc thuộc nhóm penicillin

+ Thứ hai, biết rằng nhiều kháng sinh chỉ có tác dụng khi thấm qua lớp

vỏ của tế bào vi khuẩn, vi khuẩn đề kháng lại bằng làm giảm độ thẩm thấucủa màng tế bào vi khuẩn nên thuốc không tác động được (Gentamycine vsPseudomonas aeruginosa)

+ Thứ ba, một số vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh nhóm tetracyllinebằng cách tự chế tạo một loại ‘bơm” đặc biệt để tống thuốc kháng sinh ra khởi

1.6.3 Tiêu chí lựa chọn kháng sinh [7]

a Vị trí ổ viêm:

-Tùy vị trí ổ viêm mà lựa chọn KS có khả năng khuếch tán tốt nhất vào tổnthương

b Vi khuẩn và độ nhạy cảm của vi khuẩn:

-Chỉ sử dụng kháng sinh khi biết chắc chắn tình trạng nhiễm khuẩn

-Hỏi tiền sử đã sử dụng kháng sinh chưa, loại nào?

-Lựa chọn KS phổ rộng kết hợp với KS chống kỵ khí là việc điều trị banđầu cho từng cá thể bệnh như: Bệnh cảnh lâm sàng, vị trí ổ viêm, đường vào của

VK, tuổi, giới, các VK thường gặp… trong khi chờ kết quả việc nuôi cấy VK vàlàm KSĐ để so sánh kết quả điều trị

Trang 30

c Cơ địa của bệnh nhân:

Gồm có 2 yếu tố:

-Yếu tố sinh lý: Trẻ nhỏ, người già, phụ nữ có thai…

-Yếu tố bệnh lý: Dị ứng, suy giảm miễn dịch

Ngày đăng: 10/07/2019, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Andrew Paul Ordon (2000), Otoplasty, In Thomas Romas and Arthr L.Millman; Aesthetic Facial Plastic Surgery, Thieme Medical Publishers; New Your; Chapter 25; pp446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thieme MedicalPublishers
Tác giả: Andrew Paul Ordon
Năm: 2000
13. Bassiouny A (1981), Perichondritis of the auricle. Laryngoscope Mar ; 91(3);422-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perichondritis of the auricle
Tác giả: Bassiouny A
Năm: 1981
14. Burt Brent (1990), Reconstruction of the Auricle, In: Joseph G.McCarthy; Plastic surgery, W.B. Saundders Company; USA; Vol3; Part 2; Chapt40; pp 2094-2152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reconstruction of the Auricle," In: Joseph G.McCarthy; Plastic surgery, "W.B. Saundders Company
Tác giả: Burt Brent
Năm: 1990
15. Caruso VG, Meyerhoff WL (1991), Trauma and infections of the external ear. In: Paparella MM, Shumricsk DA, eds, Otolaryngology, 3 rd edn. Philadelphia: WB Saunder; 1227-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trauma and infections of theexternal ear
Tác giả: Caruso VG, Meyerhoff WL
Năm: 1991
16. Davidi E, Paz A, Duchman H, et al (2011), Perichondritis of the auricle: analysis of 114 cases. Isr Med Assoc J. Jan;13(l):21-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perichondritis of theauricle: analysis of 114 cases
Tác giả: Davidi E, Paz A, Duchman H, et al
Năm: 2011
17. Henry Gray. (1918), Anatomy of external ear, Anatomy of the Human Body, Lea & Febiger , 10; 1033-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy of external ear
Tác giả: Henry Gray
Năm: 1918
18. Pena FM, Sueth DM, et al (2006), Auricular perichondritis by piercing complicated with pseudomonas infection. Braz J Otorhinolaryngol. 2006 Sep-Oct;72(5):717 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auricular perichondritis by piercingcomplicated with pseudomonas infection
Tác giả: Pena FM, Sueth DM, et al
Năm: 2006
19. Prasad HK, Sreedharan S , et al. (2007), Perichondritis of the auricle and its Management. J Laryngol Otol. 2007 Jun;121(6):530-4. Epub 2007 Feb 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perichondritis of the auricle andits Management
Tác giả: Prasad HK, Sreedharan S , et al
Năm: 2007
21. Savastano M, Ferraro SM, Marioni G (2009), Perichondritis with or without external otitis and intradermal infection: a new therapeutic approach. J Otolaryngol Head Neck Surg. 2009 Oct;38(5):568-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perichondritis with orwithout external otitis and intradermal infection: a new therapeuticapproach
Tác giả: Savastano M, Ferraro SM, Marioni G
Năm: 2009
23. Tuan V. P, Stephen V. E and Stephen S. P (2003), surgery of the Auricle. Facial Plastic Surgery; VoL 19; No.l; pp.45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: surgery of theAuricle
Tác giả: Tuan V. P, Stephen V. E and Stephen S. P
Năm: 2003
25. Chih-Chieh Tseng, An-Suey Shiao (2006), Postoperative Auricular Perichondritis After an Endaural Approach Tympanoplasty, J Chin Med Assoc. September 2006. Vol 69.No 9. 423-427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postoperative AuricularPerichondritis After an Endaural Approach Tympanoplasty
Tác giả: Chih-Chieh Tseng, An-Suey Shiao
Năm: 2006
26. André de Paula Fernandez, Ivan de Castro Neto (2008), Post-piercing perichondritis, Rev Bras Otorrinolaringol 2008;74(6):933-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Post-piercingperichondritis
Tác giả: André de Paula Fernandez, Ivan de Castro Neto
Năm: 2008
27. Davis HJ (1912), Result of perichondritis of in Boy, aged 17. Proc R Soc Med. 1912; % (Otol Sect): 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Result of perichondritis of in Boy, aged 17
Tác giả: Davis HJ
Năm: 1912
28. Baltimore RS Moloy PJ (1976), Perichondritis of the ear as o complication of acupuncture. Arch Otolary. Sep; 102(9);572-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perichondritis of the ear as ocomplication of acupuncture
Tác giả: Baltimore RS Moloy PJ
Năm: 1976
20. Rudolf Probst, Gerhard Grevers, Heinrich Iro (2004) Perichondritis of Khác
22. Martin R, Yonker, AJ, Yarington CT Jr (1976), Perichondritis of the ear.Laryngoscope 1976; 86: 664-73 Khác
24. J of Evidence Based Med & Hlthcare (2015), pISSN- 2349-2562, eISSN- 2349-2570/ Vol. 2/Issue 49/Nov. 19, 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w