1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ án cấp THOÁT nước

20 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án cấp nước, thuyết minh đồ án cấp thoát nướcđồ án cấp thoát nước nhà cao tầngđồ án cấp thoát nước trong nhàcâu hỏi bảo vệ đồ án cấp thoát nướcdo an cap thoat nuocđồ án cấp thoát nước đô thịđồ án cấp thoát nước chung cưđồ án cấp thoát nước trường họcđồ án cấp thoát nước trong nhà chung cưđồ án cấp thoát nước bên trong công trình

Trang 1

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Đồ án môn học : CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ

Sinh viên thiết kế :

Giáo viên hướng dẫn:

Ngày giao nhiệm vụ : 26/10/2008 Ngày hoàn thành : 13/11/2008

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn, thoát nước mưa.

Cho công trình:

CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ

1.Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh Tỷ lệ : 1/100

2 Kết cấu nhà: 3 Số tầng nhà: 5+ N= 9 (tầng) (N= 4)

4 Chiều cao mỗi tầng : 3,3 (m) 5 Chiều cao tầng hầm: 3,5 (m)

6 Chiều dày mái nhà: 0,6 (m) 7 Chiều cao hầm mái : 2,5 (m)

8 Cốt nền nhà tầng : 9,5 (m) 9 Cốt sân nhà : 8,5 (m)

10 Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài:

Ban ngày : 20 (m) Ban đêm : 24 (m)

11.Đường kính ống cấp nước bên ngoài : 200 (mm)

12 Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài : 1,2 (m)

13 Số người sử dụng nước trong nhà : 6xPx (Số tầng) = 6x8x 9= 432 (người) ( P : Số phòng)

14 Nguồn cấp nhiệt cho hệ thống cấp nước nóng: Điện

15 Hình thức sử dụng nước nóng: Vòi trộn

16 Dạng hệ thống thoát nước bên ngoài : Chung

17 Đường kính ống thoát nước bên ngoài : 400 (mm)

18 Độ sâu chôn ống thoát nước bên ngoài: 3,0 (m)

KHỐI LƯỢNG THIẾT KẾ

1 Mặt bằng cấp thoát nước khu vực nhà

2 Mặt bằng cấp thoát nước các tầng nhà

3 Sơ đồ không gian hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn

4 Mặt bằng và sơ đồ hệ thống thoát nước mưa trên mái

5 Mặt cắt dọc đường ống thoát nước ngoài sân nhà

6 Thiết kế kỹ thuật một vài công trình có trong hệ thống

7 Thuyết minh tính toán

Ngày 26 tháng 10 năm 2008

Trang 2

TRÌNH TỰ THIẾT KẾ

PHẦN I : THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC LẠNH

I LỰA CHỌN SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ:

Theo số liệu đề bài đã cho, áp lực đường ống bên ngoài là Hmin = 20 (m), Hmax = 24 (m) trong khi đó khu nhà mà ta thiết kế cao 9 tầng ( Hnhà

CT = 12 + 4.(9-1)=44 (m)) như vậy áp lực đường ống bên ngoài chỉ đủ cung cấp cho một số tầng phía dưới còn một số tầng phía trên phải dùng bể chứa, két nước để cung cấp Vì vậy trước khi thiết kế ta phải phân vùng khu vực cấp nước để đảm bảo điều kiện cấp nước cho toàn khu nhà

Vì số tầng nhà là 9 tầng và với áp lực đường ống bên ngoài Hmin= 20 (m); Hmax = 24 (m) chỉ cung ấp đủ cho 3 tầng ( Theo sơ bộ HCT= 12 + 4.(3-1)= 20 m ) nên ta sẽ phân thành các vùng sau:

 Vùng 1 : Gồm 3 tầng dưới từ tầng 1 đến tầng 3 ta sử dụng sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản: Dùng đường ống bên ngoài trực tiếp cung cấp cho các tầng

 Vùng 2: Gồm 6 tầng từ tàng 6 đến tầng 9 Lúc này áp lực đường ống bên ngoài không đủ áp lực cung cấp tới các thiết bị vệ sinh ở các tầng nhà do đó ta sử dụng

sơ đồ hệ thống cấp nước có trạm bơm, bể chứa và két nước : Khi máy bơm hoạt động sẽ cung cấp nước lên két và từ đó két nước sẽ cung cấp tới các thiết bị vệ sinh trong từng tầng nhà

II VẠCH TUYẾN VÀ BỐ TRÍ ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ:

- Mạng lưới đường ống cấp nước bên trong nhà bao gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánh dẫn nước đến các thiết bị vê sinh trong nhà

- Các yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà là:

 Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh bên trong nhà

 Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất

 Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà : tường, trần, dầm, vì kèo…

 Thuận tiện dể dàng cho quản lý : kiểm tra, sửa chửa đường ống, đóng mở van… Đồng thời khi vạch tuyến mạng lưới đường ống cần phải chú ý một số quy định sau:

 Không cho phép đặt ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống sâu dưới nền nhà vì sè gây khó khăn cho sửa chữa, hư hỏng

 Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh thường đặt dốc với độ dốc i= 0,002-0,005 về phía ống dứng để dể dàng xả nước trong ống khi cần thiết

 Các ống dứng nên đặt ở góc tường nhà, mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá 5 đơn vị dùng nước và dài không quá 5 m

 Đường ống chính cấp nước( từ nút đồng hồ tới các ống đứng) có thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng ( khi nước được dẫn lên két nước ròi mới xuống các ống đứng) tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng

 Đường ống chính phía dưới có thể bố trí ở tầng hầm hoặc nền nhà tầng 1 và bố trí theo mạng lưới cụt (Đối với nhà ở, nhà chung cư) và mạng lước vòng đối với các ngôi nhà công cộng quan trọng yêu cầu cấp nước liên tục

- Dựa trên các yêu cầu trên và các chú ý trên ta tiến hành vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà như sau:

Trang 3

 Đường chính ống phía dưới từ đường ống cấp nước bên ngoài vào được đặt dưới tầng hầm và bố trí theo dạng mạng lưới vòng

 Bể chứa và bơm được đặt trong tầng hầm

 Két nước được đặt trên tầng mái Đối với vùng 2 ( Tầng 6-9) đặt đường ống chính

ở tầng trên cùng

 Các đường ống đứng cung cấp cho các tầng nhà được bố trí trong hộp kỹ thuật (ống cấp nước, ống thoát nước, các ống khác) được đặt ở trong từng phòng

III LẬP SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ:

Sau khi đã vạch tuyến mạng lưới cấp nước trên mặt bằng, tiến hành vẽ sơ đồ không gian

hệ thống cấp nước bên trong nhà trên hình chiếu trục đo, đánh số thứ tự các đoạn ống tính toán Trên cơ sở đó so sánh chọn tuyến ống bất lợi nhất ( là tuyến ống tính từ điểm nối với đường ống cấp nước bên ngoài đến thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ( cao nhất , xa nhất) trong nhà )

-Sơ đồ không gian hệ thống cấp nước bên trong nhà được vẽ trên bản vẽ

- Từ sơ đồ không gian hệ thống cấp nước trong nhà ta nhận thấy tuyến ống a-d-e-f-4 là tuýen ống bất lợi nhất (ở vị trí xa nhất)

III XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC TÍNH TOÁN:

- Việc xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống, cũng như toàn bộ nhôi nhà nhặm

mục đích để chọn đường kính ống, đồng hồ đo nước, máy bơm, bể chứa, két nước

- Lưu lưọng nước tính toán cho từng đoạn ống được xác định theo công thức(dành cho nhà công cộng):

0, 2

tt

q = α N (l/s) Trong đó:

+ qtt : Lưu lượng nước tính toán cho từng đoạn ống (l/s)

+ α : Hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà lấy theo bảng 1.7 ( Giáo trình cấp thoát nước trong nhà - TRẦN THỊ MAI ) :

Bảng 1.7 : Trị số hệ số α

Các loại

nhà

Nhà tắm công cộng, nhà giữ trẻ, mẫu giáo

Bệnh viện đa khoa

Cơ quan hành chính, cửa hàng

Trường học, cơ quan giáo dục

Bệnh viện nhà

an dưỡng, nhà điều dưỡng

Khách san, nhà tập thể

Đối với nhà ở tập thể α = 2,5.

+ N : Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán được tính toán như sau:

Tổng số phòng trong khu nhà là 8 x 9 = 72 (phòng)

Trong mỗi một phòng có 2 nhà vệ sinh, mỗi nhà có bố trí các thiết bị như sau: 1 vòi nước chậu rửa mặt, 1 vòi nước chậu giặt, 1 vòi tắm hương sen và 1 hố xí có thùng rửa và

1 vòi rửa bếp

Loại dụng cụ vệ Trị số đương Lưu lượng tính Đường kính ống

Trang 4

sinh lượng toán (l/s) nối, mm

Vòi nước, chậu

Vòi nước chậu rửa

Vòi nước thùng

Một vòi tắm

hương sen đặt

trong phòng riêng

⇒Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong toàn bộ khu nhà là

N = 72 x[2.(1 0.33 0.5 0.67) 1+ + + + ]= 432 Như vậy lưu lượng nước tính toàn cho toàn bộ khu nhà ở :

0, 2.2,5 432 10.392( / )

tt

IV TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚC CẤP NƯỚC TRONG NHÀ:

Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà bao gồm việc chọn đường kính

ống, chọn vận tốc nước chảy trong ống hợp lý và kinh tế, xác định tổn thất áp lực trong các đoạn ống thuộc tuyến cống chính để tính Hb và Hnh

CT, thể tích bể chứa và két nước

1 Chọn đường kính ống cho từng đoạn ống: Đường kính ống thường được chọn theo vận tốc kinh tế được lấy như sau:

- Đối với đường ống chính, ống đứng v = 0,5 -1,5 (m/s)

- Đối với các đường ống nhánh vận tốc tối đa cho phép có thể lên tới v ≤ 2,5 (m/s)

Có các giá trị lưu lượng tính toán của các đoạn ống, vận tốc kinh tế và hợp lý, loại vật liệu làm ống dùng bảng tính toán thuỷ lực đường ống cấp nước để chọn đường kính ống ( Phụ lục- Bảng 1.2)

2 Xác đinh tổn thất áp lực cho từng đoạn ống và cho tuyến tính toán bất lợi nhất:

Tổn thất dọc đường trên trên các đoạn ống của hệ thống cấp nước trong nhà được tính toán theo công thức :

htt = i.L Trong đó :

i : Là tổn thất đơn vị ( tổn thất áp lực trên 1 m chiều dài đoạn ống)

L : Chiều dài đoạn ống cần tính toán, m

Vì toàn bộ các thiết bị vệ sinh trong các phòng của khu nhà là hoàn toàn như nhau nên ta chỉ cần tính toán cho 1 dãy là đủ

Bảng tính toán thuỷ lực cho các đoạn ống và cho tuyến bất lợi nhất được thể hiện theo bảng 1 và 2

V CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC :

Chọn đồng hồ đo nước dựa trên các điều kiện sau đây:

+ Lưu lượng nước tính toán của ngôi nhà qtt (l/s)

+ Tổn thất áp lực qua đồng hồ

Trang 5

1 Dựa vào lưu lượng tính toán của khu nhà:

Khi chọn đồng hố phải đảm bảo lưu lượng tính toán của khu nhà phải nằm giữa lưu lượng giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của đồng hồ:

Qmin < Qtt < Qmax

Ở trên ta đã tính được Qtt = 10,392 (l/s) và dựa vào bảng 1.1 ( GT cấp thoát nước trong nhà - TRẦN THỊ MAI ) ta chọn được đồng hồ loại tuốc bin ( trục ngang) có cỡ D = 80 (mm) có : Qmax = 22 (l/s) ; Qmin = 0,7 (l/s)

2 Tổn thất áp lực qua đồng hồ:

Tổn thất áp lực qua đồng hồ được xác định theo công thức:

Hdh = S Qtt (m)

Trong đó:

+ Qtt : Lưu lượng nước tính toán (l/s) : Qtt = 10,392 (l/s)

+ S : Sức kháng của đồng hồ đo nước Với đồng hồ loại tuốc bin ( trục ngang) cỡ

D = 80 (mm), dựa vào bảng 1.2 ( GT cấp thoát nước - Trần Thị Mai) ta tra được : S = 2,07.10-3

Như vậy tổn thất qua đồng hồ sẽ là :

Hdh = 2,07.10-3 10,3922 = 0,223 (m) < (1÷1,5 ) (m)

Vậy đồng hồ chọn là hợp lý

VI TÍNH TOÁN ÁP LỰC CẦN THIẾT CHO KHU NHÀ:

Mục đích của việc tính toán áp lực cần thiết là để kiểm tra lại xem áp lực cần thiết mà ta

đã sơ bộ chọn ở trên có phù hợp không? Như vậy về thực chất tính toán áp lực cần thiết chỉ là để tính toán để chọn biên giưói cấp nước giữa vùng 1 và vùng 2 Cách tính toán như sau:

Hnha

CT = Hhh + Hdh +∑ h + hcb + Htd

Trong đó:

+ Hnha

CT : Áp lực cần thiết của khu nhà (m)

+ Hhh : Độ cao hình học, tính từ trục đường cấp nước bên ngoài đến dụng cụ vệ sinh bất lợi nhất ( từ điểm C đến điểm a ) :

Hhh = 2,2 + 3,3 + 3,3 + 1,8= 10,6 (m)

+ Hdh : Tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước : Hdh = 0,223 (m)

+ ∑h : Tổng tổn thất áp lực dọc đường theo tuyến bất lợi : ∑h=1,128 (m)

+ hcb : Tổn thất áp lực cục bộ trên tuyến bất lợi nhất, đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt : hcb = (20-30% )∑h Chọn : hcb = 0,25 1,128 = 0, 282 (m)

+ Htd : Áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh ở vị trí bất lợi nhất Đối với vòi tắm hương sen: Htd = 3 (m)

Vậy: Hnha

CT = 10,6 + 0,223 + 1,128 + 0,282 + 3,00 = 15,233 < 20 (m) ⇒Đủ áp lực cung cấp cho vùng 1 (áp lực đường ống bên ngoài cung cấp đủ tới các thiết bị vệ sinh trong 3 tầng)

VII TÍNH TOÁN KÉT NƯỚC:

1 Tính toán dung tích két nước:

Dung tích toàn phần của két nước xác định theo công thức: WK = K Wdh

Trong đó :

Trang 6

+ Wdh : Dung tích điều hoà của két nước (m3), áp dụng theo lượng nước dùng trong một ngày đêm được xác định như sau:

3 dh

W =20%Q ngd(m ) Với: Qngđ : Lượng nước trung bình ngày đêm ở vùng 2 được xác định như sau:

Qngđ = 2 200.288 3

57,6( / )

1000 1000

tc

q N

m ngd

+ qtc : Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho khu dân cư, lấy theo bảng 2.1- Giáo trình Cấp nước- Tập 1: Với loại nhà có hệ thống cấp thoát nước trong nhà, có thiết bị tắm hương sen thì qtc = 150-200 (l/người.ngày) Chọn qtc = 200 ( l/người.ngày)

+ N2 : Số người sống trong khu nhà tập thể ở vùng 2 : N2 = 288 (người)

3 dh

20.57,6

+ K : Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước ( K = 1,2-1,3) Chọn K = 1,3

Như vậy dung tích của két nước là :

WK = 1,3 11,52 = 14,97 (m3) Chọn WK = 15 (m3)

Chọn 1 két nước có kích thước là : L x B x H =5 x 3 x 1 (m)

2.Chiều cao đặt két nước:

- Chiều cao đặt két nước được xác định trên cơ sở đảm bảo áp lực để đưa nước, tạo ra

áp lực tự do đủ ở thiết bị vệ sinh bất lợi nhất trong trường hợp dùng nước lớn nhất ( Chính

là điểm vòi hương sen m) Trong nhà ở tập thể mà ta đang thiết kế do két nước đặt ngay trên mái nhà nên áp lực tự do và lưu lượng nước ở các thiết bị vệ sinh ở tầng sát mái sẽ bé hơn các thiết bị vệ sinh tầng dưới Do đó ta chỉ cần tính cho điểm bất lợi ở tầng gần với tầng đặt két nước ( tầng 9 ) là đủ

- Chiều cao đặt két nước được tính theo công thức:

HK = Hf + ∑ hm-K + hcb + Htdm

Trong đó :

+ HK : Cao độ đặt két nước (m)

+ Hm : Cao độ điểm m : Hm = 37,7 (m)

+ ∑ hm-K : Tổn thất áp lực từ đáy két nước (điểm K) đến điểm bất lợi (điểm m) Ta lập bảng tính toán thuỷ lực cho đoạn ống sẽ tìm được ∑ hm – K = 0,773 (m)

+ hcb : Tổn thất cục bộ trên đường ống từ m-K: hcb = 0,25.hm-K= 0,25.0,773 = 0,193 (m)

+ Htd : Áp lực tự do của thiết bị vệ sinh bất lợi nhất : Với vòi tắm hương sen thì Htd = 3 (m)

Vậy : HK = 37,7 + 0,773 + 0,193 + 3 = 41,666 = 41,7 (m)

Mà ta có cao độ đỉnh của tầng hầm mái là : H = 39,2 + 2,5 = 41,7 (m) như vậy két nước sẽ đặt trên tầng hầm mái mới đủ áp lực cung cấp tới mọi thiết bị bệ sinh trong nhà

VIII CHỌN MÁY BƠM VÀ TÍNH TOÁN BỂ CHỨA:

1 Chọn máy bơm: Máy bơm dùng để tăng áp lực dẫn nước từ bể chứa đến két nước.

Phương pháp chọn máy bơm:

Trang 7

Muốn chọn máy bơm cần dựa vào hai chỉ tiêu cơ bản sau:

- Lưu lượng máy bơm: Qb ( m3/h, l/s)

- Áp lực toàn phần của máy bơm: Hb (m)

a Lưu lượng của máy bơm: Trường hợp sinh hoạt thông thường :

Qb =

2

3

24 4,8( / ) 5

sh ngd

Q

m h

n = = = 1,34 (l/s) Với n : Lấy theo chế độ làm việc của máy bơm Một ngày máy bơm làm việc 5 lần để đưa nước lên két

b Áp lực toàn phần của máy bơm: Căn cứ vào chiều cao đặt két nước và chiều cao đặt máy bơm ta đi tính toán cột nước bơm cho máy bơm Việc tính toán cột nước bơm được tính theo công thức sau:

Hb = Hhh + hdđ + hcb + htd (m) Trong đó:

+ Hhh : Độ cao hình học tính từ điểm thu nước vào máy bơm ( ứng với mực nước thấp nhất trong bể) đến đầu điểm lấy nước ra ở điểm trên két ( ứng với mực nước cao nhất trong két) :

Hhh = 42,7 – 6,5 = 36,2 (m) + hdđ : Tổn thất áp lực từ điểm lấy nước vào trên két đến điểm lấy nước ra ở bể chứa Ở trên bảng ta đã tính được: hdđ = 0,362 (m)

+ hcb : Tổn thất áp lực cục bộ trên đoạn ống tinh toán:

hcb = 0,25 hdđ = 0,25 0,362 =0,09 (m) + htd : Áp lực tự do ra khỏi miệng vòi lấy htd = 1 (m)

Vậy: Hb = 36,2 + 0,362 + 0,09 + 1 = 37,652 (m) Chọn Hb = 38 (m)

Như vậy với Qb = 4,8 (m3/h) và Hb = 38 (m) dựa vào “sổ tay máy bơm” ta tra được loại máy bơm li tâm một của nước vào

2.Tính toán bể chứa:

- Dung tích của bể chứa được xác định theo công thức sau: Wbc = Wdh (m3) với Wdh là dung tích điều hoà của bể chứa : Wdh = (0,5 -2) Qngđ Chọn : Wdh = 1,5.Qngđ = 1,5.200.120

100 = 36 (m3)

Vậy : Wbc = 36 (m3) Chọn 1 bể chứa với kích thước: L x B x H = 6 x3 x 2 (m)và có 0,5 (m) là chiều cao bảo vệ cho bể chứa

Trang 8

BẢNG 1 : BẢNG TÍNH TOÁN THUỶ LỰC TUYẾN ỐNG BẤT LỢI VÚNG 1

Đoạn

ống

tính

toán

Loại dụng cụ vệ sinh

mà đoạn ống phục vụ Tổng số đương

lượng N

Lưu lượng tính toán (l/s)

Đường kính ống D (mm)

Vận tốc trong ống V (m/s)

Tổn thất đơn vị (i)

Chiều dài đoạn ống l (m)

Tổn thất dọc đường h= i.l (m) Rửa

bếp Chậu giặt Rửa mặt Vòi tắm Hố xí

1.128

BẢNG 2 : BẢNG TÍNH TOÁN THUỶ LỰC TUYẾN ỐNG BẤT LỢI VÙNG 2

Trang 9

ống

tính

toán

Loại dụng cụ vệ sinh

mà đoạn ống phục vụ Tổng số đương

lượng N

Lưu lượng tính toán (l/s)

Đường kính ống D (mm)

Vận tốc trong ống V (m/s)

Tổn thất đơn vị (i)

Chiều dài đoạn ống l (m)

Tổn thất

dọc đường h= i.l (m)

Rửa

bếp Chậu giặt Rửa mặt Vòi tắm Hố xí

0.649

Trang 10

BẢNG 3 : BẢNG TÍNH TOÁN THUỶ LỰC TUYẾN ỐNG ĐI QUA BẾP VÙNG 1 VÀ VÙNG 2

Đoạn

ống

tính

toán

Loại dụng cụ vệ sinh

đương lượng N

Lưu lượng tính toán (l/s)

Đường kính ống D (mm)

Vận tốc trong ống V (m/s)

Tổn thất đơn vị (i)

Chiều dài đoạn ống l (m)

Tổn thất dọc đường h= i.l (m)

Rửa

bếp Chậu giặt Rửa mặt Vòi tắm Hố xí

4'-3' 2 2 0.707 32 0.74 0.0493 3.3 0.163 3'-2' 4 4 1.000 40 0.8 0.0472 3.3 0.156 2'-1' 6 6 1.225 40 0.97 0.0688 3.3 0.227 1'-A 8 8 1.414 40 1.12 0.09 10.115 0.910 5'-6' 2 2 0.707 32 0.74 0.0493 3.3 0.163 6'-7' 4 4 1.000 40 0.8 0.0472 3.3 0.156 7'8' 6 6 1.225 40 0.97 0.0688 3.3 0.227 8'-9' 8 8 1.414 40 1.12 0.09 3.3 0.297 9'-10' 10 10 1.581 50 0.74 0.0297 3.3 0.098 10'-M 10 10 1.581 50 0.74 0.0297 12.075 0.359 M-N 20 20 2.236 75 0.76 0.013 2.5 0.033

Ngày đăng: 30/06/2019, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w