Đồ án cấp nước, thuyết minh đồ án cấp thoát nướcđồ án cấp thoát nước nhà cao tầngđồ án cấp thoát nước trong nhàcâu hỏi bảo vệ đồ án cấp thoát nướcdo an cap thoat nuocđồ án cấp thoát nước đô thịđồ án cấp thoát nước chung cưđồ án cấp thoát nước trường họcđồ án cấp thoát nước trong nhà chung cưđồ án cấp thoát nước bên trong công trình
Trang 1Đề CƯƠNG
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1 Giới thiệu chung
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.3 Hiện trạng cấp thoát nớc và vệ sinh môi trờng1.4 Diện tích và mật độ dân số
Lựa chọn nguồn nớc và các phơng án cấp nớc
2.1 Các nguồn nớc trong khu vực
3.1 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt
3.2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng
3.3 Nớc cho nhu cầu công cộng
3.4 Nớc cho nhu cầu công nghiệp
3.5 Quy mô công suất trạm cấp nớc
Trang 24.2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng
4.3 Nớc cho nhu cầu công cộng
4.4 Nớc cho nhu cầu công nghiệp
4.5 Quy mô công suất cấp nớc
4.9 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt
4.10 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng
4.11 Nớc cho nhu cầu công cộng
4.12 Nớc cho nhu cầu công nghiệp
4.13 Quy mô công suất cấp nớc
4.14 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc
4.15 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy
4.16 Chế độ làm việc của trạm bơm tăng áp - Thể tích
đài nớc, bể chứa 4.17 Quy mô công suất trạm cấp nớc
Thiết kế mạng lới cấp nớc giai đoạn 1- Đến năm 2010
5.1 Vạch tuyến mạng lới cấp nớc
5.2 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của
các đoạn ống - Lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp5.3 Tính toán thuỷ lực mạng lới
5.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp 2
đến mạng lới và từ mạng lới đến đài nớc
Chơng
6
Thiết kế mạng lới cấp nớc giai đoạn 2 - Đến năm 2020
6.1 Vạch tuyến mạng lới cấp nớc
Phơng án I
Trang 3Khu vực 1
6.2 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của
các đoạn ống - Lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp6.3 Tính toán thuỷ lực mạng lới
6.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp 2
đến mạng lới và từ mạng lới đến đài nớc
Khu vực 2
6.5 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của
các đoạn ống - Lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp6.6 Tính toán thuỷ lực mạng lới
6.7 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm tăng áp
đến mạng lới và từ mạng lới đến đài nớc
Phơng án II
6.8 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của
các đoạn ống - Lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp6.9 Tính toán thuỷ lực mạng lới
6.10 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp 2
đến mạng lới và từ mạng lới đến đài nớc
Trang 4I.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Kon Tum nằm phía bắc vùng Tây Nguyên là thị xã tỉnh
lỵ tỉnh Kon Tum, là trung tâm hành chính chính trị, kinh tế,văn hoá, giáo dục của tỉnh Kon Tum và là một trong những trungtâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của vùng Tây nguyên Thị xã
có quốc lộ 14 là tuyến giao thông quốc gia quan trọng phía Tâynối các tỉnh vùng Tây Nguyên đi qua Với vị trí địa lý củamình thị xã có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng của vùngbắc Tây Nguyên và của quốc gia về phía tây vùng Trung bộ.Tỉnh Kon Tum có toạ độ địa lý là:
- Từ 107020'15'' đến 108032'30'' kinh độ Đông
Trang 5- Từ 13055'10'' đến 15027'15'' vĩ độ Bắc.
Diện tích tự nhiên toàn thị xã là 420,231 km2 đợc giới hạn nhsau:
- Phía Đông giáp huyện Konplong
- Phía Tây giáp huyện Sa Thầy
- Phía Nam giáp Tỉnh Gia Lai
- Phía Bắc giáp huyện Đắk Hà
Khu vực nghiên cứu phát triển nội thị: khoảng hơn 6000 habao gồm các phờng nội thị và các xã ngoại vi lân cận nh VinhQuang, Đăkbla, ChH’reng, Hoà Bình và Đoàn Kết trong đó chủyếu là khu vực nội thị bao gồm 6 phờng đã đợc hình thành vàphân ranh giới
I.1.2 Đặc điểm về khí hậu
Thị xã Kon Tum có đặc điểm khí hậu vùng núi Tây Nguyên
và bị bao bọc bởi những dãy núi cao tạo thành một khu vực thunglũng khá rộng lớn, khiến cho khí hậu có nhiều khác biệt nh lợng
ma hàng năm thấp hơn, khí hậu nóng hơn, oi ả hơn
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,8oC, trung bìnhcao nhất năm là 26oC Nhiệt độ cực đại là 40,2oC và cực tiểu là16,3oC
b Ma
Chia làm hai mùa rõ rệt
- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, lợng ma chiếm 80% lợng macủa cả năm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau, lợng ma chỉchiếm 20% lợng ma của cả năm
- Lợng ma trung bình năm : 1805 mm
Trang 6- Số ngày ma trung bình năm: 131 ngày
- Tốc độ gió trung bình 1,3 m/s; cao nhất 27 m/s
I.1.3 Địa hình địa mạo.
a Địa hình.
Thị xã Kon Tum nằm trên độ cao lớn hơn 500 m của vùng núiTây Nguyên, địa hình có độ dốc hơn 3 % Nền đất xây dựngtơng đối thuận lợi Cao độ xây dựng từ 517 - 530 m, bị chia cắtbởi sông ĐăkBla thành hai khu vực khác nhau
- Khu bờ Bắc sông ĐắcBla là đô thị cũ đã xây dựng các côngtrình dày đặc, cao độ san nền 517-530 m, độ dốc địa hìnhkhoảng 2 %
- Khu bờ Nam sông ĐắcBla có địa hình nhấp nhô, núi caoxen kẽ ruộng thấp, là khu vực phát triển mới Cao độ nền các quả
đồi 530-550 m độ dốc lớn hơn 6% Phần ruộng trũng thờngxuyên bị ngập lũ
b Địa chất công trình
Thị xã Kon Tum ở độ cao lớn hơn 515 m là khu vực có khảnăng xây dựng tơng đối thuận lợi, nền đất chịu tải lớn hơn 1,5kg/cm2 , ở độ cao nhỏ hơn 515 m phải tôn đắp nền và gia cốnền móng khi xây dựng các công trình cao tầng
c Địa chất thuỷ văn.
Mực nớc ngầm khu vực thị xã Kon Tum khá phong phú cáchmặt đất 5,5-6,5 m
Trang 7d Địa chất vật lý.
Theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý Địa cầu, khu vực Thị xãKon Tum nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 5, vì vậy khixây dựng cần đảm bảo an toàn cho công trình với cấp động
đất trên
e Thuỷ văn.
Khu vực Thị xã Kon Tum có sông ĐăkBla chảy qua theo hớng từ
Đông sang Tây, là nhánh của hệ thống sông Sêsan Bắt nguồn từvùng núi cao Konplông, có chiều dài 143 km, lu lợng lớn nhất 2040
m3/s, lu lợng nhỏ nhất 14,3 m3/s, lu lợng trung bình 106 m3/s
Thị xã KonTum nằm phía thợng nguồn thuỷ điện Yaly nên khingăn sông đắp đập để làm thuỷ điện vùng thợng lu của đập sẽchịu sự ảnh hởng của mực nớc Thị xã Kon Tum là đầu nguồn của
hồ thuỷ điện Yaly
Sau đây là các thông số kỹ thuật của hồ Yaly
- Cao trình đập 522 m
- Cao trình ngỡng 522 m
f Tình hình lũ lụt
Thị xã Kon Tum hàng năm thờng bị lũ đầu nguồn đổ về do
địa hình dốc nên lũ tập trung nhanh trong thời gian rất ngắnlàm cho các dòng suối trong khu vực và dòng sông ĐăkBla mực nớclên cao, làm ngập các khu vực ven suối và ven sông Lũ ở cốt 516-
517 m làm ngập khoảng 300 ha
Nguyên nhân
- Do địa hình đầu nguồn dốc, dòng sông đi qua khu vực thịxã uốn khúc ngoằn ngoèo, hạn chế dòng chảy làm ngập lũ vùngtrũng hai bờ sông
Trang 8- Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn bừa bãi, độ che phủ
địa hình bị xói lở bóc mòn, gây ra sự bất lợi cho vành đai hạ
Dân c của 6 phờng nội thị chủ yếu hoạt động buôn bán, dịch vụxây dựng, thủ công nghiệp và nông lâm thuỷ sản
Các xã ngoại thị dân c sống chủ yếu bằng sản xuất nôngnghiệp Đất đai kém màu mỡ, thu nhập thấp, đời sống khó khăn
I.2.2 Cơ sở kinh tế kỹ thuật
Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2001-2005), tốc
độ tăng trởng kinh tế trên địa bàn xấp xỉ 14% Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hớng tăng dần tỉ trọng các ngành côngnghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ; tỉ trọng nông nghiệp giảm dần
a Nông-Lâm nghiệp
Toàn thị xã có 2700 ha rừng trồng phủ xanh nhanh và rừngphòng hộ Hiệu quả trồng rừng thấp, nhiều nơi còn tình trạngphá rừng gây ảnh hởng tới môi trờng sinh thái
b Công nghiệp và xây dựng
Sản xuất công nghiệp tập trung vào các ngành nghề truyềnthống, sản xuất gạch ngói, xay xát lúa màu, đan lát mây tre, gò,
Trang 9hàn, dệt thổ cẩm Đã xây dựng một số nhà máy nhng hiệu quảsản xuất kém, công nghiệp chế biến cha phát triển, chủ yếu làxuất khẩu nguyên liệu thô ra ngoài.
c Thơng nghiệp, dịch vụ
Các cơ sở thơg mại và dịch vụ chủ yếu tập trung ở nội thị.Khả năng phục vụ tới các xã còn hạn chế Sự phân bố các trungtâm thơng mại, chợ không đồng đều trong khu vực nội thị
I.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông
* Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ 14 chạy từ Bắc xuống Nam theo hớng Đà Kon Tum-Pleiku-Buôn Ma Thuột, là tuyến đờng quan trọngtrong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đoạn chạy qua thị xãdài 25 km, qua nội thị dài 7,4 km, lòng đờng rộng 7-22 m vớikết cấu bê tông nhựa, mật độ xe chạy 900-1000 xe/ngđ
Nẵng Quốc lộ 24 đoạn chạy qua thị xã dài 13 km, lòng đờngrộng 4-5 m với kết cấu bê tông nhựa và thấm nhập nhựa, mật
độ xe chạy 900-1000 xe/ngđ
- Tỉnh lộ 675: Chạy từ thị xã (Ngã ba Thanh Trung) tới SaThầy, lòng đờng rộng 4-5 m với kết cấu bê tông nhựa vàthấm nhập nhựa , mật độ xe chạy 150-180 xe/ngđ
- Tỉnh lộ 671: Chạy từ xã Yachim qua thị xã tới xã Đak cấm,rộng 5-7 m, mật độ xe chạy 100 - 120 xe/ngđ
- Bến xe liên tỉnh thị xã mới đợc xây dựng năm 2000 ở vịtrí phía Bắc thị xã cạnh quốc lộ 14 có diện tích 1,5 ha phục
vụ nhu cầu đi xe liên tỉnh và liên huyện trong toàn tỉnh
* Đờng nội thị
Trang 10Thị xã Kon Tum có 126 tuyến đờng phố với tổng chiều dài78,55 km trong đó chủ yếu là đờng bê tông trải nhựa, mật
độ đờng trung bình đạt khoảng 5km/km2 Các tuyến đờng
có chất lợng tốt chiếm khoảng 70%
b Chuẩn bị kỹ thuật
* Khu vực nội thị cũ: Nền đã đợc san để xây dựng cáccông trình Địa hình tơng đối bằng phẳng, nền đã đợc cảitạo san ủi tơng đối hoàn chỉnh
* Khu vực mới phát triển có địa hình tơng đối dốc cầnphải san lấp cục bộ để tạo mặt bằng xây dựng
I.3 Hiện trạng cấp thoát n ớc và vệ sinh môi tr ờng
I.3.1 Hiện trạng cấp n ớc
a Nguồn nớc: Nớc mặt sông ĐăkBla.
b Công trình đầu mối:
- Công trình thu và trạm bơm: Đặt cạnh sông có cốt địahình 523,2 m Công suất 7000 m3/ngđ (Cốt đặt máy bơm519,4 m)
- Trạm xử lý: Đặt trên đồi Biệt động 24 với cốt địa hình đặt
bể chứa 570 m Dây chuyền trạm xử lý: Trạm bơm 1 Bể trộn
-Bể phản ứng - -Bể lắng - Lọc nhanh - Khử trùng - -Bể chứa - Tựchảy về thành phố
Hiện tại lợng nớc tiêu thụ 4000 m3/ngđ, tỷ lệ dân đợc dùng nớc35% (đạt tiêu chuẩn 33,2 (l/ng-ngđ)
Nguyên nhân cha dùng hết công suất để cấp cho dân: Mạnglới đờng ống chuyển tải và phân phối cha đợc xây dựng, đờngống hiện tại cũ nát không đáp ứng chuyển tải hết công suất
đang có
Trang 11Nhìn chung chất lợng nớc cấp của nhà máy nớc thị xã cha đạtyêu cầu, về mùa ma nớc thờng bị đục khi đã qua hệ thống xử lýnớc cấp đến hộ tiêu dùng Theo kết quả phân tích mẫu giám sátchất lợng nớc năm 1998 và 6 tháng đầu năm 1999 của Trung tâm
Y tế dự phòng tỉnh tại Nhà máy nớc Kon Tum thì nớc sau xử lý ờng không đạt hai chỉ tiêu là nồng độ Clo và chỉ tiêu vi sinh
th-I.3.2 Hiện trạng các công trình thuỷ lợi
Trên các suối chảy vào sông ĐakBla có một số công trình thuỷlợi nhỏ, hồ đập dâng để dự trữ nớc tới cho các khu vực ruộng caovào mùa khô Các công trình này có công suất nhỏ chỉ đủ tớicho 20-70 ha
I.3.3 Hiện trạng thoát n ớc
Mạng lới thoát nớc của thị xã là hệ thống thoát nớc chung, nớcthải và nớc ma cùng đổ vào một đờng ống Hệ thống mơngcống chủ yếu tập trung ở các khu vực nội thị và đợc đặt trêncác trục đờng chính Kích thớc mơng có đặc điểm chiềungang rộng, nhng độ sâu chỉ đạt 30-50 cm, quá nhỏ không
đảm bảo thoát nớc Về cuối nguồn, kích thớc mơng cống cầnphải lớn hơn nhng hiện nay các đoạn mơng, cống đều có kíchthớc nh nhau vì vậy thờng bị ngập úng Hệ thống cống chung tạikhu vực đô thị cũ đã hình thành tơng đối ổn định nhng dothời gian và không đợc nạo vét thờng xuyên nên đã xuống cấpnghiêm trọng, các khu đô thị mới đã đợc quy hoạch xây dựng hệthống thoát nớc riêng nhng còn đang trong quá trình xây dựng.Tổng chiều dài mạng lới mơng, cống thoát nớc khoảng 65 km,chiếm tỷ lệ 50% theo chiều dài đờng giao thông nội thị Cáckích thớc bao gồm 500mmx300mm, 400mmx600mm,
Trang 12800mmx500mm, 600mmx600mm, 1000mmx1400mm,1000mmx1800mm, D800, D1000.
Các hớng thoát đều dẫn ra sông Đakbla Mặt khác chỉ có hệthống thoát nớc các công trình hai bên đờng còn các khu dân cnhà vờn hiện nay không có cống thoát ra đờng chính gây raúng ngập cục bộ Nớc thải sinh hoạt, nớc thải từ các xí nghiệp, nớcthải bệnh viện cũng nh nớc thải chăn nuôi đều xả trực tiếp vào
hệ thống mơng cống thoát nớc ma rồi đổ ra các vực nớc trên địabàn thị xã Các khu dự kiến mở rộng đô thị hiện tại hầu hết cha
có hệ thống thoát nớc Nhà dân xây dựng tự do trên lng sờn đồi,nớc chảy tràn trên bề mặt địa hình, chảy ra các suối nhỏ đổvào sông Đakbla gây ra ô nhiễm nguồn nớc ngày càng nghiêmtrọng
Theo báo cáo đánh giá hiện trạng môi trờng tỉnh Kon Tum năm
2000 thì nhìn chung nớc thải ở các cống thải thuộc thị xã KonTum đều chứa hàm lợng khá cao tác nhân gây ô nhiễm Các chỉtiêu nh hàm lợng Clo, BOD5 đều không đạt tiêu chuẩn nớc thải loạiC; các chỉ tiêu hàm lợng chất rắn lơ lửng, COD đều không đạttiêu chuẩn nớc thải loại B Các chỉ tiêu pH, nhiệt độ, Fe, Nitơ đạttiêu chuẩn loại B
Nh vậy có thể nói nớc thải của thị xã rất ô nhiễm Hiện tại cácnguồn thải có lu lợng thải không lớn so với lu lợng của sông Đakblanên chất lợng nớc sông cha bị ảnh hởng đáng kể Tuy nhiên thờigian tới khi mật độ dân c cao hơn, lợng nớc thải của thị xã sẽ ngàycàng lớn nên cần phải tổ chức hệ thống thoát nớc và xử lý nớc thảihợp lý hơn
I.3.4 Hiện trạng không khí
Trang 13Nhìn chung không khí thị xã Kon Tum cha bị ô nhiễm cao.Hàm lợng bụi có dấu hiệu tăng cao, nguyên nhân chính là do lợng
xe cộ tăng nhanh, đờng giao thông nhiều nơi đang xây dựng, ợng cây xanh đô thị cha đảm bảo yêu cầu
l-I.3.5 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn
Việc quản lý và thu gom chất thải rắn hiện nay do Công tyMôi trờng Đô thị đảm nhiệm, tuy nhiên do lực lợng và phơng tiệncòn thiếu nên lợng chất thải rắn còn tồn đọng nhiều Hơn nữahiện tại thị xã cha có một bãi xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh do
đó gây ra ô nhiễm tại các khu vực đổ chất thải rắn tạm thời.Chất thải rắn hiện đợc chuyển về khu đổ rác thuộc thôn ThànhTrung-xã Vinh Quang có quy mô khoảng 1 ha cách trung tâm thịxã khoảng 7 km và cách quốc lộ 14 khoảng 1 km
chơng 3.
xác định nhu cầu dùng nớc giai đoạn i
(đến năm 2010)
3.1 nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.
Theo số liệu điều tra quy hoạch đến năm 2010 ta lập bảng
dự báo dân số thị xã Kon Tum đợc cấp nớc giai đoạn I (Bảng3.1)
Bảng 3.1 Diện tích và dân số thị xã Kon Tum (năm
2010).
Diện tích
XDDD (ha)
Mật độ(ng/ha)
Số dân(ngời)
% Dân số
đợc cấp nớc
Số dân đợc cấpnớc (ngời)
Trang 14Trong đó: - q: tiêu chuẩn dùng nớc cho khu vực lấy theo số liệu
khảo sát quy
hoạch q= 120 (l/ng.ngđ)
- N: số dân đợc cấp nớc của khu vực.
- K ngđ : hệ số dùng nớc không điều hoà ngày Dựa vào quy mô dân số và tiêu chuẩn dùng nớc ta chọn Kngđ 1,4
Từ đó ta tính đợc nhu cầu dùng nớc cho khu vực:
760.124,11000
947.75120
3.2 n ớc t ới cây, rửa đ ờng và quảng tr ờng
Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 85:
Q T ( 8 12)%Q SH
Chọn Q T 10%Q SH
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:
276.1760.121
Dự kiến đến năm 2010 nhu cầu cấp nớc cho công cộngchiếm 10% nhu cầu nớc sinh hoạt
276.1760.121,0
Trong đó : - N: dân số khu vực.
- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, q TH 20 (l/ng.ngđ)
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:
5,3371000
20385.842
Trang 15BV
q N
250385.84008
3.4.nhu cầu n ớc cho công nghiệp
Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:
CN CN
Bảng 3.2 Thống kê diện tích đất công nghiệp khu vực I.
Diện tích (ha)
1 Khu công nghiệp Bắc thị xã KCN1 50
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho công nghiệp:
000.250
%60
%40
Trang 16b Q Q Q Q
Vậy công suất của trạm xử lý: Q TR 25.000 (m 3 / ngđ)
Công suất của trạm bơm cấp I: Q TBI 25.000 (m 3 / ngđ)
3.6 lập bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn I
3.6.1.Nớc cho nhu cầu sinh hoạt.
Hệ số không điều hoà giờ: K h,max 1,5
3.6.2.Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.
Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 6h-9h và 15h-18h
Nớc rửa đờng đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày
3.7.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.
Tính đến năm 2010 dân số khu vực sẽ là 84.385 ngời, nhà thuộcloại hỗn hợp có số tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s
Trang 17Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành một khu công nghiệp ,bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy
ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1 đám với lu lợng là 10 l/s.Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời:
- 1 đám cháy riêng cho khu dân c
- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp
.222159,
267.4306.221913,
Trang 18Vậy W CC 32344.267 39302.179 (m3).
- W BT: lợng dùng cho bản thân trạm xử lý
W BT 5 % Q ngđ
3,115.1306.2205,
Giai đoạn II cấp nớc cho toàn thị xã
Theo số liệu điều tra quy hoạch đến năm 2020 ta lập bảng
dự báo dân số thị xã Kon Tum đợc cấp nớc giai đoạn II (Bảng4.1)
Bảng 4.1 Diện tích và dân số thị xã Kon Tum (năm
2020).
Khu vực Diện
tíchXDDD(ha)
Mật
độ(ng/ha)
Sốdân(ngời)
% Dânsố
đợc cấpnớc
Số dân
đợc cấp nớc(ngời)
Khu vực I 501.4 200 100.28
0
100 100.280
Khu vực II 159.2 150 23.880 100 23.880Toàn thị xã 660,6 124.16
0
124.160
khu vực I
4.1 nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.
Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt đợc tính theo công thức:
ngd
Trang 19Trong đó: - q: tiêu chuẩn dùng nớc cho khu vực lấy theo số liệu
khảo sát quy
hoạch q150 (l/ng.ngđ).
- N: số dân đợc cấp nớc của khu vực.
- K ngđ : hệ số dùng nớc không điều hoà ngày Dựa vào
quy mô dân số và tiêu chuẩn dùng nớc ta chọn K ngđ 1,4
Từ đó ta tính đợc nhu cầu dùng nớc cho khu vực:
059.214,11000
280.100150
4.2 nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.
Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 85:
Q T ( 8 12)%Q SH
Chọn Q T 10%Q SH
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:
106.2059.211
4.3.n ớc cho nhu cầu công cộng
Dự kiến đến năm 2020 nhu cầu cấp nớc cho công cộngchiếm 10% nhu cầu nớc sinh hoạt
106.2059.211,0
Trang 2020280.1002
,
BV
q N
250280.100008
4.4.nhu cầu n ớc cho công nghiệp
Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:
CN CN
Bảng 4.2 Thống kê diện tích đất công nghiệp khu vực I.
TT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha)
1 Khu công nghiệp Bắc thị xã KCN1 50
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho công nghiệp:
000.250
Trang 214.7.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.
Do đến năm 2020 dân số khu vực là 100.280 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s
Với các nhà máy xí nghiệp tập trung trong một khu công nghiệp ,bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy
ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1 đám với lu lợng cho 1 đám
là 10 l/s
Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời:
- 1 đám cháy riêng cho khu dân c
- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp
4.9 nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.
Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt đợc tính theo công thức:
- N: số dân đợc cấp nớc của khu vực
- Kngđ : hệ số dùng nớc không điều hoà ngày.Dựa vào quymô dân số và
tiêu chuẩn dùng nớc ta chọn K ngđ 1,4
Từ đó ta tính đợc nhu cầu dùng nớc cho khu vực:
015.54,11000
880.23150
4.10 n ớc t ới cây, rửa đ ờng và quảng tr ờng
Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 85:
Q T ( 8 12)%Q SH
Chọn Q T 10%Q SH
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:
Trang 224.11 n ớc cho nhu cầu công cộng
Dự kiến đến năm 2020 nhu cầu cấp nớc cho công cộngchiếm 10% nhu cầu nớc sinh hoạt
5,50150151,0
Trong đó : - N: dân số khu vực.
- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, q TH 20 (l/ng.ngđ)
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:
52,951000
20880.232
,
BV
q N
250880.23008
Trang 234.12.nhu cầu n ớc cho công nghiệp.
Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:
CN CN
Bảng 4.6 Thống kê diện tích đất công nghiệp khu vực II.
Diện tích (ha)
1 Khu công nghiệp Nam thị xã KCN2 45
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho công nghiệp:
180045
4.15.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.
Do đến năm 2020 dân số khu vực là 23.880 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số
Trang 24tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám
Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời:
- 1 đám cháy riêng cho khu dân c
- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp
4.16 chế độ làm việc của bể chứa áp lực
4.16.1.Chế độ làm việc của bể chứa áp lực.
Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn ta lập đợc biểu đồ tiêu thụnớc
Chế độ làm việc của bể chứa áp lực cơ bản giống nh bể chứa trong trạm xử lý (tức là cũng theo nguyên tắc tự chảy) Đờng làm việc của bể chứa bám sát đờng tiêu thụ nớc
Nớc đợc lấy ra tại nút 19 của khu vực I với lu lợng điều hòa Bể chứa đợc xây dựng ở trên cao nên tận dụng đợc áp lực tự do còn trong đờng ống Nh vậy, trong giờ dùng nớc lớn nhất, khu vực II lấy
ra lợng nớc max là:
Q MAX 4 17 %Q ngđ = 4,17.9983,4/100 = 416 (m 3 /h) =
115,55 (l/s).
Từ đó ta lập đợc bảng tính toán thể tích bể chứa (bảng 4.9)
Bể chứa đợc xây cách nút 19 khoảng cách là 368 m
4.16.3.Xác định thể tích bể chứa áp lực cho khu vực II.
,983.9203,
Trang 25- W CC: lợng nớc cần thiết để dập tắt các đám cháy trong 3h.
II MAX CC
với lu lợng điều hoà nên ta có:
Tổng hợp lu lợng nớc cấp cho hai khu vực, ta tính đợc lu lợng nớc cấp cho toàn thị xã.
4.17.1.Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt.
Khu vực I: Q SH I 21.059 (m 3 /ngđ)
Khu vực II: Q SH II 5.015 (m 3 /ngđ)
074.26015.5059
Trang 27Từ đó ta tính đợc lợng nớc cấp vào mạng lới:
Vậy công suất của trạm xử lý: Q TR 50.000 (m 3 / ngđ).
Công suất của trạm bơm cấp I: Q TBI 50.000 (m 3 / ngđ).
4.19 lập bảng tổng hợp lu lợng.
4.19.1.Nớc cho nhu cầu sinh hoạt.
Hệ số không điều hoà giờ:
Khu vực I: K h,max 1,4
Khu vực II: K h,max 1,5
4.19.2.Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng:
Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 6h-9h và 15h-18h
Nớc rửa đờng phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày
4.20.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.
Do đến năm 2020 dân số toàn thị xã là 124.160 ngời, nhà thuộcloại hỗn hợp có số tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s
Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp , bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy
ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1 đám với lu lợng cho 1 đám
là 10 l/s
Tổng hợp ta chọn 4 đám cháy xảy ra đồng thời:
Trang 28- 2 đám cháy riêng cho khu dân c
- 2 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp
4.21.1.Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II.
Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn ta lập đợc biểu đồ tiêu thụnớc
Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II dựa trên cơ sở :
Đờng làm việc của trạm bám sát đờng tiêu thụ nớc và theo chế
độ ít bậc nhất để dễ quản lý
Đờng làm việc của trạm bơm cấp II và đờng chế độ tiêu thụ nớc
.451618,
- W CC: lợng nớc cần thiết để dập tắt các đám cháy trong3h
Trang 29I MAX CC
.4504167,
- Dân số phân bố tơng đối đồng đều trong từng khu vực.
- Khu công nghiệp tập trung nằm ở phía Bắc thị xã
5.1.2.Vạch tuyến.
Trên cơ sở đã nêu ở trên ta tiến hành vạch tuyến mạng lới:
Trang 30- Trạm xử lý đặt trên đồi biệt động 24 với cốt địa hình đặt
bể chứa 570m, nằm ở phía Tây Bắc thị xã (vị trí cụ thể đợcxác định trên bản vẽ)
- Công trình thu và trạm bơm cấp I: đặt cạnh sông Đakbla, cốt
5.1.3 Xác định các trờng hợp tính toán cần thiết.
Do trạm xử lý đặt trên đồi, tận dụng cao độ tự chảy vềthành phố (không có trạm bơm cấp II) nên không hình thànhbiên giới cấp nớc, vì vậy ta phải tính cho hai trờng hợp:
- Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơbản
- Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất
5.2 xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp.
5.2.1.Xác định chiều dài tính toán.
Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:
LTT LTHm (m)
Trong đó :- L TT : chiều dài tính toán của đoạn ống (m).
- L TH : chiều dài thực của đoạn ống (m).
- m: hệ số phục vụ của đoạn ống
+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m0,5.
+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m1.
Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 5.1.
5.2.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 9h
max T
max SH dd
dv
L
5.2.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.
Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:
i
dd dv
L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i.
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 5.2.
q : lu lợng dọc đờng quy về nút ở hai đầu của đoạn ống i.
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 5.3.
5.2.2.4 Xác định lu lợng nút tập trung.
Dựa trên tài liệu quy hoạch ta xác định vị trí và lu lợng cấp nớc cho các điểm lấy nớc tập trung nh trờng học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu công cộng vào các nút.
Theo quy hoạch và tính toán năm 2010 khu vực có:
- 5 trờng phổ thông lấy nớc với lu lợng 1,88 l/s cho mỗi trờng học.
- 1 khu công nghiệp lấy nớc với lu lợng 27,78 l/s
- 2 bệnh viện lấy nớc với lu lợng 1,88 l/s cho mỗi bệnh viện.
- Các khu công cộng lấy nớc với lu lợng:
+ Công viên Đaktoren: có diện tích 25 ha; Tiêu chuẩn cấp nớc lấy 8 (m 3 /ha)
Trang 32Lợng nớc cần cung cấp là:
200825
là:
280835
1501015
Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn I (bảng 5.4).
Trang 33Vậy kết quả tính toán là đúng.
5.2.3 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo tính toán có 2 đám cháy xảy ra đồng thời trên địa bàn khu vực, chọn vị trí lấy nớc chữa cháy tại các nút:
- Nút 12: qcc35(l/s)
- Nút 27: qcc30(l/s)
5.3 tính toán thuỷ lực mạng lới.
Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới
5.3.1.Giờ dùng nớc lớn nhất.
Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 5.1 Phụ lục I.
Số tầng cao nhà trung bình trong khu vực 2-3 tầng
áp lực tự do cần thiết: HCTTD,max34416 (m)
Điểm bất lợi nhất tại nút 27 có cao trình mặt đất: Z27 519,5 (m)
áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:
Hmax H CT,max Z27 16519,5535,5
TD
CT
(m)
5.3.2.Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 5.2 Phụ lục I.
áp lực tự do cần thiết: HCTTD,cc10 (m)
Điểm bất lợi nhất tại nút 18 có cao trình mặt đất: Z27 519,5 (m)
áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:
H H CT, Z27 10519,5529,5
cc TD
CT
* Kết quả tính toán trong phụ lục I.
Trang 345.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến mạng
lới
5.4.1 Hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến mạng lới.
5.4.1.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m2.
Chiều dài ống vận chuyển L500(m).
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển:
71,426
2
2 2
2 2
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q
Trang 352
2 2
2 2
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q
Trang 36* Chung cho cả 2 trờng hợp, chọn 2 đoạn ống nối.
Giai đoạn này cấp nớc cho toàn thị xã.
Sau khi nghiên cứu tài liệu quy hoạch và bản đồ địa hình thị xã Kon Tum năm 2020 ta nhận thấy:
Nhìn chung thị xã có cốt địa hình dốc dần về phía sông Đakbla
Dân số phân bố tơng đối đồng đều trong từng khu vực.
Hai khu công nghiệp tập trung nằm ở phía Bắc và phía Nam thị xã.
Thị xã có địa hình kéo dài , ta lựa chọn 2 phơng án cấp nớc để so sánh:
- Mạng lới cấp nớc phân khu theo hai khu vực của thị xã, lấy nớc từ nút 19 của phân khu I cấp điều hòa vào bể chứa áp lực của phân khu II.
- Mạng lới cấp nớc tập trung cho cả thị xã (không dùng bể chứa áp lực)
6.1.2.Vạch tuyến.
Trên cơ sở đã nêu ở trên ta tiến hành vạch tuyến mạng lới.
- Trạm xử lý đặt trên đồi biệt động 24 với cốt địa
hình đặt bể chứa 570m, nằm ở phía Tây Bắc thị xã (vị trí cụ thể đợc xác định trên bản vẽ)
+ Vạch tuyến mạng lới chung cho cả 2 phân khu (đờng ống chung)
Mạng lới thiết kế là mạng lới vòng, các đoạn ống bám theo đờng giao thông
trong thị xã.
Hạn chế đờng ống đi qua sông và đờng sắt cũng nh các trở ngại khác Trờng hợp bắt buộc phải qua sông thiết kế đi dới gầm cầu, dùng bản mã neo vào gầm cầu, qua đờng sắt phải gia cố tránh ảnh hởng tới đ- ờng ống.
6.1.3 Xác định các trờng hợp tính toán cần thiết.
Trong cả 2 phơng án, do trạm xử lý đặt trên đồi, tận dụngcao độ tự chảy về thành phố (không có trạm bơm cấp II) nênkhông hình thành biên giới cấp nớc, vì vậy ta phải tính chohai trờng hợp:
Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơ bản.
Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Trang 37*Phơng án I
phân khu I
6.2 xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp.
6.2.1.Xác định chiều dài tính toán.
Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:
LTT LTHm (m)
Trong đó :- L TT : chiều dài tính toán của đoạn ống (m).
- L TH : chiều dài thực của đoạn ống (m).
- m: hệ số phục vụ của đoạn ống
+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m0,5.
+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m1.
Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 6.1.
6.2.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h.
6.2.2.1 Xác định lu lợng đơn vị dọc đờng.
Lu lợng đơn vị dọc đờng tính theo công thức:
TT I
I dp I T I SH dd
I
dv
L
Q Q
Q
q
Σ
max ,
max ,
max , ,
q : lu lợng đơn vị dọc đờng của khu vực I.
- max
I SH
Q : lu lợng nớc sinh hoạt trong giờ dùng nớc lớn nhất của khu vực I có kể đến hệ số a 1,1
Trang 386.2.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.
Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:
i
dd dv
L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i.
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.2.
Bảng 6.1 Chiều dài tính toán các đoạn ống phân khu I.
Bảng 6.2 Tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.
q : lu lợng dọc đờng quy về nút ở hai đầu của đoạn ống i.
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.3.
Bảng 6.3 Tính toán lu lợng dọc đờng quy về nút.
6.2.2.4 Xác định lu lợng nút tập trung.
Dựa trên tài liệu quy hoạch ta xác định vị trí và lu lợng cấp nớc cho các điểm lấy nớc tập trung nh trờng học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu công cộng vào các nút.
Theo quy hoạch và tính toán năm 2020 khu vực có:
- 5 trờng phổ thông lấy nớc với lu lợng 1,97 l/s cho mỗi trờng học.
- 2 khu công nghiệp lấy nớc với lu lợng 27,78 l/s (khu công nghiệp 1) và
25 l/s (khu công nghiệp 2).
- 2 bệnh viện lấy nớc với lu lợng 1,9 l/s cho mỗi bệnh viện.
- 6 khu công cộng lấy nớc với lu lợng 3,49 l/s cho mỗi khu.
- 3 khu vui chơi lấy nớc với lu lợng lần lợt là: 6,94 l/s; 9,72 l/s; 4,17 l/s cho mỗi khu.
Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn II (bảng 6.4).
6.2.2.5 Xác định lu lợng nút tính toán.
Lu lợng tính toán tại các nút xác định theo công thức:
Trang 396.3 tính toán thuỷ lực mạng lới.
Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới
Lấy nớc trực tiếp từ mạng lới của phân khu I tại nút 19 vào bể chứa để cấp cho phân khu II với lu lợng:
) /
Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.1 – Phụ lục II-A.
Số tầng cao nhà trung bình trong khu vực 2-3 tầng
áp lực tự do cần thiết: HCTTD,max34416 (m)
Điểm bất lợi nhất tại nút 39 có cao trình mặt đất: Z39 518,5 (m)
áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:
Hmax H CT,max Z39 16518,5534,5
TD
CT
(m)
6.3.2.2 Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.2 – Phụ lục II-A.
áp lực tự do cần thiết: HCTTD,cc10 (m)
Điểm bất lợi nhất tại nút 39 có cao trình mặt đất: Z39 518,5 (m)
áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:
H H CT, Z39 10518,5528,5
cc TD
CT
Trang 40Sau khi tính toán thấy rằng mạng lới thiết kế trong giai đoạn I không đảm bảo để cấp nớc trong trờng hợp này, phải lắp thêm 1 số tuyến ống.
Kết quả tính toán trong phụ lục II-A.
phân khu Ii
6.5.xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp.
6.5.1.Xác định chiều dài tính toán.
Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:
LTT LTHm (m)
Trong đó :- L TT : chiều dài tính toán của đoạn ống (m).
- L TH : chiều dài thực của đoạn ống (m).
- m: hệ số phục vụ của đoạn ống
+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m0,5.
+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m1.
Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 6.6.
Bảng 6.6 Chiều dài tính toán các đoạn ống phân khu II.
6.5.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 9h
8-6.5.2.1 Xác định lu lợng đơn vị dọc đờng.
Lu lợng đơn vị dọc đờng tính theo công thức:
TT II
max II , dp
max II , T
max II , SH dd
dv
L
Q : lu lợng trong giờ dùng nớc lớn nhất của khu vực II có kể đến hệ số a1,1 Xác định trong bảng 4.7