Một số thông số thiết kế cơ bản được cho như ột số thông số thiết kế cơ bản được cho như ố thông số thiết kế cơ bản được cho như ố thông số thiết kế cơ bản được cho như ết kế cơ bản được
Trang 1A GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH CHỌN SƠ ĐỒ CẤP THOÁT NƯỚC
Giới thiệu công trình Đặc điểm công trình
ây l công trình b nh vi n M t s thông s thi t k c b n ệnh viện Một số thông số thiết kế cơ bản được cho như ệnh viện Một số thông số thiết kế cơ bản được cho như ột số thông số thiết kế cơ bản được cho như ố thông số thiết kế cơ bản được cho như ố thông số thiết kế cơ bản được cho như ết kế cơ bản được cho như ết kế cơ bản được cho như ơ bản được cho như ản được cho như được cho nhưc cho như
b ng sau:ản được cho như
Đặc điểm thiết kế công trình
Chiều cao mỗi tầng 3,5 m Chiều cao hầm mái 0 m Chiều dày mái nhà 0,4 m Cốt nền nhà tầng 1 18 m Cốt sân nhà 15 m
áplực đường ống cấp nước bên ngoài
khối lượng thiết kế
Bao gồm các công tác sau đây:
1 Mặt bằng cấp thoát nước khu vực nhà
2 Mặt bằng cấp thoát nước các tầng nhà
3 Sơ đồ không gian hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn
4 Mặt bằng và sơ đồ hệ thống thoát nước mưa trên mái
5 Mặt cắt dọc đường ống thoát nước ngoài nhà
6 Thiết kế kỹ thuật một vài công trình trong hệ thống
7 Thuyết minh tính toán và khái toán kinh tế
B TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC LẠNH
Trang 21 Tính toán hệ thống cấp nước lạnh
1.1 Chọn sơ đồ hệ thống cấp nước lạnh
Công trình bệnh viện 8 tầng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài chỉ đủ cung cấp đến các thiết bị vệ sinh ở tầng thấp chứ không đủ để cung cấp cho các thiết bị vệ sinh ở tầng cao Do đó ta chọn hệ thống cấp nước phân vùng cho ngôi nhà
Tính toán sơ bộ Hct cho 2 tầng dưới
HctI = 8 + 1*4 = 12 ( m ) = Hcnbn = 12 ( m )
Với áp lực đường ống ở ngoài nhà ban ngày là 12(m), ban đêm là 20 (m) như vậy
chỉ có thể cung cấp nước liên tục cho 2 tầng 1 và 2 Do đó tốt nhất ta sử dụng phương án sau:
Vùng 1 gồm 2 tầng đầu tiên cấp trực tiếp từ mạng lưới từ mạng lưới cấp nước thành phố
Vùng 2 gồm 6 tầng tiếp theo cấp nước bằng đồ trạm bơm, bể chứa và két nước
1.2 Vạch tuyến hệ thống cấp nước lạnh
- Mạng lưới cấp nước bên trong bao gồm: đường ống chính, đường ống đứng và các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh
- Các yêu cầu phải đảm bảo khi vạch tuyến :
+ Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà
+ Tổng chiều dài đường ống là ngắn nhất
+ Đường ống dễ thi công và quản lí sửa chữa bảo dưỡng
Căn cứ vào mặt bằng và sơ đồ cấp nước đã cho ta vạch tuyến mạng lưới cấp nước trong nhà như hình vẽ thể hiện ở trang sau
1.3 Tính toán hệ thống cấp nước lạnh
1.3.1 Tính toán lưu lượng nước cấp
Dưới đây là bảng thống kê các thiết bị vệ sinh trong nhà đi ây l b ng th ng kê các thi t b v sinh trong nh ản được cho như ố thông số thiết kế cơ bản được cho như ết kế cơ bản được cho như ị vệ sinh trong nhà ệnh viện Một số thông số thiết kế cơ bản được cho như
Trang 3STT Tên thiết bị
Số lượng
(cái) Trị số đương
lượng một thiết bị
Tổng số đơng lợng tính toán
(N)
- Lưu lượng nước trung bình ngày đêm của vùng mà dùng sơ đồ cấp nước bằng trạm bơm, bể chứa và két nước là :
Qngđ =
1000
N
q
trong đó:
q : Tiêu chuẩn dùng nước, với bệnh viện có hệ thống cấp nước bên trong không
có thiết bị tắm thì q = 500 (l/ng.ngđ)
N : Số giường bệnh trong bệnh viện, N = 72 (giường)
Do đó: Qngđ =
1000
72
500
= 36(m 3 /ngđ) Các bước tính toán thủy lực mạng lưới đường ống
Khi tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước lạnh cho vùng I , dựa vào vận tốc kinh
tế , còn vùng II tính theo vận tốc hợp lý Với nhà cao tầng ta cần có biện pháp
khử áp lực dư ở các tầng dưới, điều này có thể đạt được bằng một trong các cách
đó là giảm kích thước đường ống (đồng nghĩa với việc tăng vận tốc nước trong
ống) Việc tính toán thủy lực gồm các công tác:
1 Xác định đường kính ống cấp nước căn cứ vào lưu lượng tính toán và vận tốc kinh tế
Trang 42 Xác định tổn thất áp lực cho từng đoạn ống theo tuyến bất lợi nhất.
Xác định tổn thất áp lực cho từng đoạn ống cũng như toàn bộ mạng lưới theo tuyến bất lợi nhất ( điểm cao nhất và xa nhất , tuyến ống tính toán là dài nhất , đánh số các đoạn ống từ điểm bất lợi nhất đến đầu nguồn )
h = ixl ( m )
ở đây : I – tổn thất áp lực đơn vị
l – chiều dài đoạn ống tính toán ( m
3 Tìm ra Hct cho nhà và Hb để chọn máy bơm
Tuyến bất lợi của vùng 1 được chọn là :
A1 B1 C1 D1 E1 F1
Tuyến bất lợi vùng 2 được chọn là :
A2 B2 C2 D2 E2 F2 G2 H2 I2 – K2
Ghi chú: ở đây, khi tính toán ta xét đến một số quy ước như sau:
1 Chỉ xét đến các ống nối giữa các công trình và đường ống phân phối nước tới các thiết bị dùng nước mà không quan tâm đến bố trí trong bản thân nhóm thiết bị như nút đồng hồ, bố trí trạm bơm,
2 Khi tính toán thuỷ lực ta thấy đặc điểm chế độ bơm là trong các giờ dùng nước max bơm cấp nước cho các thiết bị vệ sinh, khi các thiết bị vệ sinh dùng không hết thì nước lên két.
Số liệu tính toán được thể hiện ở các bảng dưới đây
Trang 51.3.2 Chọn đồng hồ đo nước cho công trình
+Theo tính toán lưu lượng cho toàn bệnh viện là:
qtt = 75/86,4 + 0,927 = 1,80 (l/s)
- Chọn đồng hồ đo nước dựa trên cơ sở thoả mãn hai điều kiện
Qngđ 2Qdtr
trong đó
Qngđ - lưu lượng nước ngày đêm của ngôi nhà , Qngđ = 36 m3/ngđ
Qđtr – lưu lượng nước đặc trưng của đồng hồ đo nước , m3/ngđ
Mặt khác còn phải thoả mãn điều kiện
qmin < qtt < qmax
qmin – dưới hạn dưới là lưu lượng nhỏ nhất ( l/s )
qmax – lưu lượng lớn nhất cho phép qua đồng hồ ( l/s )
Từ các điều kiện trên ta chọn loại đồng hồ :
Loại tuốc bin BB 50
Với các thông số: Qđtr = 70 m3/h ; qmin = 0,9( l/s ) ; qmax = 6 ( l/s )
+ Tổn thất áp lực qua đồng hồ
Hđh = s.q2 (m)
Trong đó:
+)s : là sức kháng của đồng hồ lấy tuỳ thuộc vào từng loại đồng hồ Với đồng hồ BB50 tra bảng 17.2 (sách Cấp thoát Nước ,nhà XBKHKT) thì s = 0,0265
+)q : là lưu lượng tính toán của công trình (l/s) , q = 1.80 (l/s)
Hđh = 0,0265.1,802 = 0,086(m) < 1,5m
=> Tổn thất áp lực qua đồng hồ thoả mãn điều kiện về tiêu chuẩn về tổn thất áp lực
Như vậy việc chọn đồng hồ là hợp lý
1.3.3 Tính toán dung tích và cao độ đặt két nước
a) Dung tích két nước
Đối với két nước ta dùng Rơle phao để đưa nước lên két Dung tích của két nước được xác định theo công thức:
Wk = K (Wđh +W cc)
Trang 6trong đó:
K: Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và chiều cao phần cặn lắng ở đáy két,
lấy K = 1,3 (m)
Wđh : Dung tích điều hoà của két, tính cho máy bơm mở tay,
lấy Wđh = 20%Qngđ = 20 36
100 = 7,2 (m 3 )
Wcc5’: là lưu lượng nước dự trữ để chữa cháy trong 5 phút (khi vận hành tự động ) cho một đám cháy của ngôi nhà Thiết kế với điều kiện két nước phải dự trữ được
lượng nước chữa cháy cho một vòi 2,5 (l/s) hoạt động.
Wcc5’=2,5x5x60 =750l =0,75m3
Vậy tổng dung tích két nước là:
Wk = 1,3 (7,2 + 0,75) =10,335 (m 3 )
Chọn két với kích thước B.L.H = 22,62 m
b) Cao độ đặt két nước
Cao độ đặt nước được tính theo công thức:
Hk = h F2 '+ha2F2’ + HF2’
trong đó:
h F2 ': áp lực tự do tại điểm F2’ là áp lực tại đầu vòi rửa, lấy h td = 2 (m)
ha2F2’: Tổng tổn thất từ điểm F2’ đến đáy két nước Theo bảng tính toán thuỷ lực
ta có ha2F2’ = 1,75 (m)
HF2’ : Cao độ của điểm F2’ trên sơ đồ cấp nước,
HF2’ = 43,3 (m)
Do đó: Hk = 1,75 + 2 + 43,3 = 47,05 (m)
1.3.4 Tính toán bể chứa nước sạch
Thể tích của bể chứa nước sạch được xác định theo công thức:
3h
W W W (m3) Trong đó:
- W : lượng nước dùng trong sinh hoạt; sh
- W : lượng nước dùng để chữa cháy trong vòng 3h; cc 3h
Trang 7Ta có:
- Lượng nước dùng trong sinh hoạt của công trình được xác định theo công thức:
0,5 2
W Q Ta chọn W sh 1.Q ngd = 1.36 = 36 (m3)
- Lượng nước dùng để chữa cháy trong 3h được xác định theo công thức:
3 2,5.3.3600
27 1000
h cc
W (m3)
- Thay vào công thức tính toán thể tích bể chứa, ta tính được dung tích của bể chứa nước sạch:
Wbc = 36 +27 = 63 (m3)
- Ta chọn kích thước bể là B.L.H = 4,5 4,5 3,2 (m)
1.3.5 Trạm bơm , áp lực cần thiết của máy bơm
áp lực cần thiết của bơm là áp lực để có thể đưa nước từ bể chứa đến két nước trên nóc cầu thang
ct Bom
H = hhh + hđh +h + hcb + hln + htd (m) trong đó:
hhh : Độ chênh cao hình học giữa cốt trục ống cấp nước đường phố đến vị trí đặt két, nó chính bằng cao độ đặt két, hhh = 47,05 - 14,1 = 32,95 m
hđh : Tổn thất áp lực qua đồng hồ, Hđh = 0,086 (m)
h : Tổng tổn thất áp lực trên đường ống từ két đến mạng, theo bảng tính toán
thuỷ lực ta có h = 2,824 (m)
hcb : Tổn thất cục bộ, lấy bằng 25%h = 25 2,824
100 = 0,706 (m)
hln : Chiều cao lớp nước cao nhất trong két, hln = 2,1m)
htd : áp lực tự do ra khỏi miệng vòi, lấy htd = 2 (m)
Bom
H = 32,95 + 0,086 + 2,824 + 0,706 + 2 + 2,1= 40,66(m)
Vậy chọn hai máy bơm , một công tác, một dự trữ có lưu lượng và cột áp như sau:
HBơm = 43 (m)
QBơm = 1,61 (l/s)
Trang 81.3.6 Kiểm tra cấp nước vùng I
Vùng I là vùng cấp nước hoàn toàn dựa vào áp lực của mạng lưới cấp nước bên ngoài Yêu cầu để kiểm tra cấp nước là
vI ngoai CT
H H (m)
Mà, áp lực cần thiết của vùng I được xác định theo công thức:
H h h h h h (m) trong đó:
- h : độ chênh cao hình học của thiết bị vệ sinh bất lợi nhất trong vùng I, hh vI
vI
hh
h 8,2 m.
- h : tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước, dh h dh 0,086(m);
- h vI : tổng tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài của mạng lưới cấp nước theo tuyến tính toán, h vI = 0,776(m);
- h : tổn thất áp lực cục bộ của vùng I, cb vI vI
cb
h = 0,3.0,776 = 0,233(m)
- h : áp lực tự do ở các thiết bị vệ sinh hoặc các máy móc dùng nước, theo tiêu td vI
chuẩn ta chọn 3(m),
Thay vào công thức ta tính toán được:
HvI
CT = 8,2+ 0,086 + 0,776+ 0,233 + 2 = 11,295 m
Ta thấy rằng HvI
CT < H ngoài nhà = 12 (m) Vậy áp lực của mạng lưới cấp nước bên ngoài
đủ cấp nước tới mọi thiết bị vệ sinh của vùng I
1.3.7 Tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy
Đối với công trình là nhà dân dụng, gồm có 03 đơn nguyên ta bố trí 01 bơm chữa cháy hoạt động riêng biệt (chỉ dùng trong công tác chữa cháy)
Chọn số đám cháy xảy ra đồng thời trong công trình là 01 đám Ta có lưu lượng nước chữa cháy tính toán: cc 2,5
tt
Q (l/s)
Trang 9Chọn vòi phun nước chữa cháy làm bằng vải tráng cao su, dài 20m
áp lực cần thiết của công trình khi có cháy xảy ra được xác định theo công thức:
H h h h h h (m) trong đó:
cc
hh
h : độ chênh cao hình học từ mực nước thấp nhất trong bể chứa đến van chữa
cháy ở vị trí cao nhất, xa nhất, hcc
hh = 32 (m);
cc
hh
h : tổn thất áp lực qua đồng hồ khi có đám cháy,
0,0265.2,5
cc dh
cc
ML
h
; tổng tổn thất áp lực trong mạng lưới khi có đám cháy
Tra bảng tính toán thủy lực, ta chọn đường kính ống cấp nước chữa cháy là D50 Do 2,5
cc
tt
Q (l/s) nên ta tính toán được i= 0,0696.
Chiều dài ống đứng đặt tại vị trí xa nhất (hộp chữa cháy ở tầng 8), là 29,5 m
Trong trường hợp xảy ra đám cháy bất lợi nhất (cháy ở tầng 8) thì ta tính toán được tổn thất áp lực trong mạng lưới theo công thức:
cc ML
h
= 0,0696.29,5 = 2,053 (m)
cc
cb
h
: tổng tổn thất áp lực cục bộ khi có đám cháy, được xác định theo công thức:
cc cb
h
= 0,3.2,053 = 0,616 (m)
cc
CT
h : áp lực cần thiết tại miệng vòi phun để tạo ra cột nước đặc cao hơn 6m (tức là áp
lớn hơn 6m cột nước), áp lực này thay đổi tùy thuộc vào đường kính vòi phun, được xác định theo công thức:
0
cc
CT v
h h h (m)
Khối nước bắn ra từ miệng vòi bao gồm 2 phần: cột nước đặc (Cd) và cột nước tia (Ct).
Ta có
1
d v
d
C h
C
, với:
Trang 10: hệ số phụ thuộc Cd, lấy theo bảng tra ta chọn Cd= 6 ta tra được = 1,19;
: hệ số phụ thuộc đường kính miệng phun, chọn đường kính miệng phun d= 13, ta
tra được = 0,0165
Thay vào công thức ta tính toán được
6
6,8
1 0,0165.1,19.6
v
Ta có: tổn thất áp lực dọc theo chiều dài ống vải gai dẫn nước chữa cháy:
2
h A l q (m), với:
A: sức kháng đơn vị của ống vải gai tráng cao su, với đường kính là D50 ta có A=
0,0075
l: chiều dài của ống vải gai, ở trên ta chọn được l= 20(m)
Thay vào công thức ta tính toán được:
2
0 0,0075.20.2,5 0,94
Thay trở lại vào công thức, ta tính toán được tổn thất áp lực khi có cháy xảy ra là:
Hcc
nh = 32 + 0,166 + 2,053 + 0,616 + 6,8 + 0,94 = 42,575 (m) Chọn 02 bơm dùng cho công tác chữa cháy, một bơm làm việc, một bơm dự phòng
2 Tính toán hệ thống cấp nước nóng
2.1 Chọn sơ đồ hệ thống cấp nước nóng
Đối với hệ thống cấp nước nóng, do hình thức sử dụng nước nóng dùng vòi trộn, nguồn cấp nhiệt cho hệ thống là điện cục bộ nên sơ đồ cấp nước nóng có nồi đun nước nóng, đường ống dẫn từ nồi đến điểm dùng nước để hoà trộn với nước lạnh
Nước nóng được đun bằng điện và hình thức sử dụng là vòi trộn nên việc tính toán nước nóng đơn giản
Mỗi phòng đặt một bình đun lấy nước trực tiếp từ vòi cấp nước lạnh và sẽ có một vòi dẫn nước nóng xuống trộn với vòi nước lạnh để dùng
Trang 112.2 Tính toán chọn thiết bị đun
2.2.1 Xác định lượng nhiệt tiêu thụ ngày đêm
Lượng nhiệt tiêu thụ ngày đêm được xác định theo công thức:
nhµ ngd
W = qn ( tn – t1 ) N
trong đó:
qn : Tiêu chuẩn dùng nước nóng đơn vị, qn = 60 (l/ng đ )
tn : Nhiệt độ nước nóng yêu cầu, tn = 650C
t1 : Nhiệt độ nước lạnh, t1 = 200C
N : Số người được phục vụ, N = 250 (người ) Kh = 2,25
Do đó: nhµ
ngd
W = 60 (65 20) 250 = 675000 ( Kcal/ng đ)
3.2.2 Xác định lượng nhiệt giờ lớn nhất
Lượng nhiệt tiêu thụ giờ max được xác định theo công thức:
nhµ max giê
W =
24
) t t ( q N
Kh n n 1
trong đó:
Kh : Hệ số không điều hòa dùng nước nóng, Kh= 2,25
max giê
W =2,25 250 60 (65 20)
24
= 63281,25 ( Kcal/h)
Công suất thiết bị đun nóng bằng điện được xác định theo công thức:
Nđ =
864
Wgiênhµmax
= 63281, 25
864 0,95 = 77,1 (KW)
(Với = 0,95 là hiệu suất của thiết bị đun nước nóng)
Theo cách bố trí thiết bị trên mặt bằng ta có số thiết bị đun nước nóng trong toàn
bộ ngôi nhà là 24 (cái) nên công suất của một thiết bị đun bằng điện là:
TB dun
24 3,22 (KW)
Nhiệt trở R của thiết bị đun khi dùng điện xoay chiều là:
R = 2 3
TB dun
cos 3 I
N
Trang 12trong đó:
dun
N : Công suất thiết bị đun, KW
I: Cường độ dòng điện, A, từ công thức P = UIcos I = 220 0,93, 22
= 0,016
R: Điện trở của thiết bị,
R = 2 3
3, 22 0,016 3 0,9 = 9011,5 ()
Dung tích thiết bị là:
QTB = qn N
24
= 60 250
24
= 625 (l)
Từ R chọn được đường kính, chiều dài cần thiết của dây maixo, đồng thời dựa vào công suất và lưu lượng thiết bị, tra Catalog sẽ chọn được thiết bị đun nóng cần thiết
Trang 13C TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
1 Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt
1.1 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt
Hệ thống thoát nước bên ngoài là hệ thống thoát nước chung nên mọi nước thải đều được đổ vào hệ thống này
Theo xu hướng ngày nay, ta cho nước thải của nhà ở vào hết bể tự hoại phần nước sau khi lắng hết cặn sẽ ra ngoài còn phần cặn sẽ được giữ lại nhờ vi khuẩn yếm khí phân hủy
Thiết kế mỗi khu vệ sinh một ống đứng để thoát toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước nhà xí vào cùng một đường ống
Nước thải được tập trung vào hệ thống thoát nước sân nhà được gắn vào tường trong tầng hầm sau đó đưa ra bể tự hoại, nước mưa được dẫn bằng hệ thống ống thoát nước riêng ra mạng lưới thoát nước
Ta sử dụng hệ thống thoát nước chung Hệ thống thoát nước chung bao gồm các ống đứng, ống nhánh tập trung nước thải ở các tầng qua ống tháo tới giếng thăm
Dưới đây là sơ đồ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt trong nhà
Sơ đồ mạng không gian hệ thống thoát nước trong nhà được thể hiện như hình vẽ
1.2 Tính toán hệ thống thoát nước.
- Dựa vào bảng đương lượng thoát nước ta tính tổng đương lượng cho từng ống nhánh, ống đứng căn cứ vào bảng để chọn đường kính cho từng ống
- Ống nhánh từ các thiết bị vệ sinh lấy theo quy phạm (bảng 23.2 SGK Cấp thoát nước trang 295)
+ Chậu rửa mặt qtt = 0,07 (l/s) d = 40 (mm)
+ Âu tiểu qtt = 0,1 (l/s) d = 50 (mm)