Chia vật bằng một mặt cắt và khảo sát tính chất các lực tiếp xúc truyền qua mặt này do phần tách ra tác động lên. Các lực tiếp xúc này phân bố khắp mặt cắt với chiều và giá trị thay đổi, chúng được gọi là ứng lực hay ứng suất tại một điểm.Chia vật bằng một mặt cắt và khảo sát tính chất các lực tiếp xúc truyền qua mặt này do phần tách ra tác động lên. Các lực tiếp xúc này phân bố khắp mặt cắt với chiều và giá trị thay đổi, chúng được gọi là ứng lực hay ứng suất tại một điểm.Chia vật bằng một mặt cắt và khảo sát tính chất các lực tiếp xúc truyền qua mặt này do phần tách ra tác động lên. Các lực tiếp xúc này phân bố khắp mặt cắt với chiều và giá trị thay đổi, chúng được gọi là ứng lực hay ứng suất tại một điểm.Chia vật bằng một mặt cắt và khảo sát tính chất các lực tiếp xúc truyền qua mặt này do phần tách ra tác động lên. Các lực tiếp xúc này phân bố khắp mặt cắt với chiều và giá trị thay đổi, chúng được gọi là ứng lực hay ứng suất tại một điểm.
Trang 1Ứng suất và Biến dạng
Trang 2Ứng suất
Trạng thái ứng suất Trạng thái ứng suất phẳng – PP đồ thị
Trang 4ở điểm đó thuộc mặt cắt của vật thể chịu lực cân bằng (đại lượng cơ học đặc trưng cho mức độ chịu đựng của vật liệu)
3.1.1 Khái niệm
Trang 63.1.2 Phương pháp biểu thị các thành phần ứng suất
Tổng quát: Tách một phân tố tại C bằng 6 mặt vi phân trực giao với các trục tọa độ
Trên 3 mặt vi phân dương có các
Mỗi vector trong chúng có ba
thành phần song song với ba
Trang 7Ứng suất tại một điểm được đặc trưng bởi chín thành phần ứng suất và chúng được viết dưới dạng Tensor:
Trang 8* Nguyên lý đối ứng ứng suất tiếp
Trên hai mặt vi phân trực giao, các thành phần ứng suất vuông góc với cạnh chung thì bằng nhau và có chiều cùng hướng vào hoặc hướng ra cạnh chung đó
Trang 93.2 Trạng thái ứng suất
3.2.1 Trạng thái ứng suất tại một điểm
Nếu cho qua M những mặt cắt π khác nhau, thì tương ứng với mỗi vị trí của π ta được 1 vector ứng suất Tập hợp tất cả các vector ứng suất này được gọi là trạng thái ứng suất tại M Tập hợp này không phải là một tập hợp vector độc lập
Trang 103.2.2 Mặt chính, phương chính và ứng suất chính
Mặt chính: mặt cắt mà trên đó phương của trùng với phương của p n
n
Khi đó: - Phương của được gọi là phương chính
- Ứng suất được gọi là ứng suất chính n
Tại mỗi điểm của vật thể đàn hồi ta luôn tìm được ba phương chính vuông góc nhau từng đôi một Ứng với ba phương chính
ta có ba ứng suất chính:
Các ứng suất chính này không phụ thuộc việc chọn hệ trục tọa
độ
Trang 11Trạng thái ứng suất khối: ba ứng suất chính đều khác không
Trạng thái ứng suất phẳng: có một ứng suất chính bằng không
Trạng thái ứng suất đơn: có hai ứng suất chính bằng không
Trang 123.3 Trạng thái ứng suất phẳng – Phương pháp đồ thị
Là trạng thái của điểm có vector ứng suất tổng luôn nằm trong một mặt phẳng, với mọi mặt vi phân khảo sát
Trang 133.3.1 Ứng suất trên mặt cắt nghiêng bất kỳ
Trang 14(3.9)
(3.10) Bất biến
của ứng suất pháp
ĐL ĐƯ ƯST
Trang 153.3.2 Ứng suất chính – Phương chính
Mặt chính là mặt có ứng suất tiếp bằng không Để tìm mặt chính: uv 0
s in2 cos 2 02
Hai trị số 0 khác biệt nhau 90 0 Hai phương chính
Thay vào , ta thu được các u ứng suất chính
max 1,3 min
2 1
Trang 17** Hai trường hợp đặc biệt
a Trạng thái ứng suất phẳng đặc biệt
Thay vào (**) ta được:
b Trạng thái ứng suất trượt thuần túy
Trang 18Chuyển vế qua trái, bình phương 2 vế, cộng 2 vế cho uv2
Ta thu được phương trình vòng tròn Mohr ứng suất
Tọa độ các điểm trên vòng tròn Mohr
ứng suất cho ta giá trị các ưs pháp và
ưs tiếp nằm trên những mặt khác nhau
đi qua điểm có trạng thái ưs ta đang xét
3.4.1 Cơ sở của phương pháp
(3.15)
Trang 19Cho một phân tố ứng suất Biết: z, y, zy
Tìm: , các phương chính, ưs pháp, ưs tiếp tại mặt nghiêng bất kì
max, min, max, min
3.4 TTƯS trong phẳng – P.P đồ thị
Trang 203.4.2 Cách vẽ vòng tròn Mohr
3.3 TTƯS trong phẳng – P.P đồ thị
C
Trang 222 2 max
Trang 24Cho phân tố ứng suất như hình vẽ
Trang 253.4 Biến dạng
Trang 263.4 Biến dạng
3.4.1 Khái niệm
Khi chịu tác dụng của ngoại lực hay sự biến thiên nhiệt độ thì khoảng cách giữa các điểm thuộc vật thể thay đổi, gây ra sự thay đổi về hình dạng và kích thước của vật Sự thay đổi này gọi là sự biến dạng
Có hai khái niệm biến dạng: Biến dạng của toàn vật và biến dạng tại một điểm
Biến dạng tại một điểm: biến dạng của một phân tố VCB
quanh điểm khảo sát bao gồm biến dạng dài và biến dạng góc
Trang 273.4 Biến dạng
3.4.1 Khái niệm
Trang 283.4.2 Trạng thái biến dạng của điểm
Là tập hợp các biến dạng dài và biến dạng góc của điểm
Trạng thái biến dạng của điểm sẽ hoàn toàn xác định nếu được cho trước biến dạng dài theo ba phương vuông góc nhau bất kỳ
và ba biến dạng góc trên ba mặt vuông góc nhau tạo bởi ba phương đó
Trang 293.4.2 Trạng thái biến dạng của điểm
Trang 303.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
x x
Trong đó: là hệ số possion, là hằng số vật liệu
Quan hệ giữa ứng suất pháp và biến
dạng dài:
Trang 313.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
Đối với trạng thái ứng suất khối tổng quát, biến dạng dài theo
Trang 32- Biến dạng dài theo phương y do
3.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
Trang 33- Biến dạng dài theo phương z do
3.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
Trang 34Biến dạng dài theo phương các phương chính:
3.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
Trang 35Khi phân tố bị trượt thuần túy, chỉ
3.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
Trang 363.4 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
3.4.3 Định luật Hooke tổng quát
Trang 373.5 Liên hệ giữa ứng suất và Biến dạng
Trang 383.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
3.6.1 Thí nghiệm kéo và nén vật liệu
a.Thí nghiệm kéo
Trang 39Mẫu thí nghiệm: thanh thẳng, đồng nhất, đồng chất, tiết diện A không đổi dọc chiều dài l0
Ngoại lực tác dụng 2 đầu thanh sao cho tương đương với lực
P tác dụng dọc trục → trạng thái chịu lực chỉ có 1 thành phần nội lực Nz
+ Nz > 0: thí nghiệm kéo đúng tâm
+ Nz < 0: thí nghiệm nén đúng tâm
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
3.6.1 Thí nghiệm kéo và nén vật liệu
Trang 40Giả thiết:
+ P nhỏ thì xem như diện tích các tiết diện là không đổi
+ Mọi điểm trong thanh ở TTƯS đơn, với thành phần ứng suất chính khác không, trùng phương với trục thanh, ký hiệu σ + Giá trị σ như nhau tại mọi điểm: σ = Nz/A = P/A
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
3.6.1 Thí nghiệm kéo và nén vật liệu
Trang 41Tăng P từ giá trị 0 Với các giá trị P khác nhau người ta đo độ giãn Δl của các tiết diện của thanh Khi đó biến dạng dài:
Dùng các giá trị của σ và ε vẽ đồ thị σ-ε: đồ thị là đường cong
có vị trí ban đầu tại gốc hệ trục tọa độ σ-ε và vị trí cuối khi thanh
bị đứt hay có dấu hiệu bị đứt
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
3.6.1 Thí nghiệm kéo và nén vật liệu
0
l l
Trang 423.6.1 Thí nghiệm kéo và nén vật liệu
Trang 43Đặc trưng cơ học của vật liệu:
+ Module đàn hồi E được xác định: E = σ/ε
+ Giới hạn tỷ lệ, σtl rất khó xác định nên ít sử dụng
+ Giới hạn chảy, σch xác định bằng cách dựng đường đi qua điểm trên trục hoành có ε = 0,2% song song với OA, cắt đồ thị Tung độ của điểm giao là σch
+ Giới hạn bền, σb, là giá trị ứng suất khi bắt đầu có dấu hiệu vật liệu bị phá hủy Dựa vào đồ thị, chia vật liệu làm 2 loại: vật liệu dòn và vật liệu dẻo
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
3.6.1 Thí nghiệm kéo và nén vật liệu
Trang 44Dựa vào đồ thị σ – ε ta thấy:
+ Để tránh biến dạng dư thì ứng suất không vượt qua σtl
+ Để tránh biến dạng dư lớn thì ứng suất không vượt qua σch
+ Để tránh hiện tượng đứt, vỡ thì ứng suất không vượt qua σb
Để đảm bảo vật thể làm việc an toàn:
Ký hiệu:
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
Điều kiện bền:
0 max ( n 1)
Trang 46Trạng thái ứng suất trượt thuần túy:
Trạng thái mà tại mọi điểm chỉ có ứng
Trang 47Sau khi có được kết quả ứng suất, ta phải so sánh với cái gì?
Trang 48Phải thực nghiệm để xác định những ứng suất nguy hiểm cho TTƯS tương ứng
Cần có các giả thiết về nguyên nhân gây ra sự phá hoại vật liệu: Thuyết bền
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
Tiền???
Phương pháp thí nghiệm???
3.6.2 Khái niệm
Trang 49Thuyết bền là những giả thuyết về nguyên nhân phá hoại của vật liệu và dùng để đánh giá độ bền của mọi trạng thái ứng suất trong khi chỉ biết độ bền của vật liệu ở trạng thái ƯS đơn (thí nghiệm kéo nén)
Trang 50Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do ứng suất pháp lớn nhất của phân tố ở TTUS đang xét (thực tế) đạt đến giá trị ứng suất pháp nguy hiểm của phân tố ở TTUS đơn (thí nghiệm)
Trang 51Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do biến dạng dài tương đối lớn nhất của phân tố ở TTUS đang xét đạt đến giá trị biến dạng dài tương đối nguy hiểm của phân tố ở TTUS đơn
Thuyết bền này chỉ áp dụng được với vật liệu dòn (ngày nay ít dùng)
2 Thuyết bền biến dạng dài tương đối lớn nhất (TB II)
Trang 52Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do ứng suất tiếp lớn nhất của phân tố ở TTUS đang xét đạt đến giá trị ứng suất tiếp nguy hiểm của phân tố ở TTUS đơn
Đối với TTƯS phẳng:
Đối với TTƯS đơn:
1
2 z y zy
Trang 53Một TTƯS phẳng có σ z , σ y , τ zy tương đương TTƯS đơn có
Trang 54+ Trường hợp TTƯS trượt thuần túy:
Trang 55Thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất (Tresca, TB III)
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
3.6.3 Các thuyết bền
Ưu khuyết điểm:
• Phù hợp với vật liệu dẻo, không phù hợp với vật
Trang 564 Thuyết bền thế năng biến đổi hình dáng (von-Mises, TB IV)
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do thế năng biến đổi hình dáng của phân tố ở TTUS đang xét đạt đến giá trị thế năng biến đổi hình dáng nguy hiểm của phân tố ở TTUS đơn
Trang 574 Thuyết bền thế năng biến đổi hình dáng (von-Mises, TB IV)
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
+ Trường hợp ứng suất phẳng:
+ Trường hợp ứng suất trượt thuần túy:
+ Trường hợp ứng suất phẳng đặc biệt:
Trang 585 Thuyết bền về các TTƯS giới hạn (TB V – TB Mohr)
3.6 Thuyết bền (các chỉ tiêu bền)
Áp dụng cho vật liệu dòn hay vật liệu có giới hạn bền kéo
và nén khác nhau Đối với bất kỳ phân tố ở trạng thái ứng suất phức tạp (khối)
Trang 59- Đối với vật liệu dẻo, nên dùng TB III, TB IV
- Đối với vật liệu dòn, nên dùng TB V
- Trường hợp TTƯS đơn nên dùng TB I