Ứng suất bản thân: Ứng suất trong đất do trọng lượng bản thân của đất gây ra. • Áp suất đáy móng: Áp suất tại mặt tiếp giáp giữa nền và đáy móng do tải trọng công trình truyền xuống thông qua móng gọi là áp suất đáy móng. • Ứng suất tăng thêm: Ứng suất trong đất do áp suất đáy móng (tức do tải trọng công trình) gây ra gọi là ứng suất tăng thêm. • Ứng suất thấm: ứngỨng suất bản thân: Ứng suất trong đất do trọng lượng bản thân của đất gây ra. • Áp suất đáy móng: Áp suất tại mặt tiếp giáp giữa nền và đáy móng do tải trọng công trình truyền xuống thông qua móng gọi là áp suất đáy móng. • Ứng suất tăng thêm: Ứng suất trong đất do áp suất đáy móng (tức do tải trọng công trình) gây ra gọi là ứng suất tăng thêm. • Ứng suất thấm: ứngỨng suất bản thân: Ứng suất trong đất do trọng lượng bản thân của đất gây ra. • Áp suất đáy móng: Áp suất tại mặt tiếp giáp giữa nền và đáy móng do tải trọng công trình truyền xuống thông qua móng gọi là áp suất đáy móng. • Ứng suất tăng thêm: Ứng suất trong đất do áp suất đáy móng (tức do tải trọng công trình) gây ra gọi là ứng suất tăng thêm. • Ứng suất thấm: ứng
Trang 1Chương III
XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT
TRONG ĐẤT
Trang 2Bài 3.1
Các loại ứng suất trong đất
Các giả thiết cơ bản để tính toán
Trang 3I Các loại ứng suất trong đất
• Ứng suất bản thân: Ứng suất trong đất do trọng lượngbản thân của đất gây ra
• Áp suất đáy móng: Áp suất tại mặt tiếp giáp giữa nền vàđáy móng do tải trọng công trình truyền xuống thông quamóng gọi là áp suất đáy móng
• Ứng suất tăng thêm: Ứng suất trong đất do áp suất đáymóng (tức do tải trọng công trình) gây ra gọi là ứng suấttăng thêm
• Ứng suất thấm: ứng suất do dòng thấm trong đất gây ra
Trang 4II Các giả thuyết tính toán
• Coi đất là một vật thể bán không gian vô hạn biến
Trang 5Bài 3.2
Xác định áp suất đáy móng
Trang 6I Khái niệm
• ĐN: Áp suất đáy móng là áp lực trên một đơn vị diện
tích tại mặt nền do tải trọng công trình truyền xuống thông qua móng.
• Áp suất đáy móng xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa móng và
nền, nên còn gọi là áp suất tiếp xúc.
• Trong trường hợp móng cứng: Coi biểu đồ áp suất đáy
móng phân bố theo quy luật đường thẳng.
Phần móng
công trình
Phần móng công trình
Trang 82 Trường hợp tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm
Tải trọng P đặt tại N (ex , ey )
Tính áp suất đáy móng tại M ( x, y)
a) Lệch tâm hai chiều:
Mx – mômen với trục xx, Mx = P.ey
My – mômen với trục yy, My = P.ex
y b
l
O
y
x x
F
O
e x
e y N
x
y M
P
Trang 9Ví dụ P đặt trên trục xx Khi đó ey = 0.
Áp suất đáy móng tại hai biên AB và
CD được xác định theo như sau:
F
A
B
C D
Trang 10Phân bố lại khi e>b/6:
Tính áp suất đáy móng cho 1m chiều dài móng:
Có 3 dạng biểu đồ phân bố:
3 Trường hợp móng băng
Trang 114 Trường hợp tải trọng có dạng tổng quát
Tách tải trọng xiên R thành hai phần: tải trọng đứng P, tải trọng ngang T:
• Áp suất đáy móng do thành phần tải trọng thẳng đứng P:
• Áp suất đáy móng do thành phần tải trọng
ngang T thường giả thiết phân bố đều:
Trang 12Bài 3.3
Ứng suất tăng thêm trong nền
công trình
Trang 13I Hai bài toán cơ bản
1 Bài toán Boussinesq
• Đưa ra lời giải ứng suất tại
Trang 141.Bài toán Boussinesq
Trang 152 Bài toán Cenruti:
Nội dung:
• Một bán không gian vôhạn, biến dạng tuyến tính,đồng nhất và đẳng hướng
• Một tải nằm ngang tậptrung
• Đưa ra lời giải ứng suấttại một điểm M trong nền dotải trọng T gây ra:
Trang 16l y
d y
x d x
p dP = pd x d y
dF
Trang 171 Trường hợp tải trọng thẳng
đứng phân bố đều (tiếp)
• Áp dụng bài toán Bussinesq
• Tích phân trên toàn bộ diện
tích chịu tải
z y
x
z 2
3
2 2
z y
x (
1 2
z p
3 d
b
0
2 / 5 2 2
2 l
0 F
z
x
y
C D
b
l y
d y
x d x
p dP = pd x d y
Trang 18l z
b
l (
arctg z
b l
) z b
)(
z l
(
) z 2 b
l (
z b l 2
p
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 z
1 n
m (
arctg n
m 1
).
n 1
)(
n m
(
) n 2 m
1 (
n m 2
p
2 2
2 2
2 2
2
2 2
z
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều (tiếp)
Trang 19Tính ứng suất tổng tăng thêm:
Tương tự các bước trên trên, đặt m = l/b và n = z/b, viết gọn:
θ = (1+μ0)β1p
β1 – hệ số ứng suất tổng tăng thêm – Tra bảng 3.3.
dxdy R
Trang 20• Chia DTích chịu tải thành những hình CN có Mo là góc chung.
• Dùng phương pháp cộng tác dụng các diện tích chịu tải
Phương pháp điểm góc: Khi M không phải điểm góc:
l
bA
Trang 21• Chia diện tích đáy móng thành
nhiều diện tích phân tố: dF = dxdy
• Tải trọng trên mỗi diện tích
phân tố được coi là lực tập trung:
dx )
z y
x (
b
z x
p
2
3
d 2 2 2 5/2
3 T
dy
dx )
z y
x (
b
x z
2
p
3 d
2
3 T
C D
b
l y
Trang 22• Giải phương trình tích phân, đặt m = l/b, n = z/b:
Viết gọn:
K2 = f(m=l/b, n=z/b) -hệ số ứng suất tăng thêm … Tra bảng 3.4
β2 – hệ số tổng ứng suất tăng thêm … Tra bảng 3.5.
2 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố tam giác.
σz = K2.PT
θ = (1+μ0)β2pT
Trang 233 Trường hợp tải trọng ngang phân bố đều
• Áp dụng bài toán Cenruti
• Chia diện tích chịu tải thành nhiều
diện tích phân tố: dF =dx.dy
• Tải trọng tác dụng lên mỗi phân
tố là tải tập trung: dT = t.dx.dy
dxdy )
z y
x ( 2
xt z
)
z y
x (
xt ) 1
b
l y
Trang 24• Tích phân trên toàn bộ mặt tải trọng ta được công thức
tính ứng suất σz và θ tại A và B, sau đó rút gọn được:
Dấu (+) dùng khi M nằm dưới A (A là góc móng ở ngọn của vec tơ tải trọng ngang)
Dấu (-) dùng khi M nằm dưới B (B là góc móng ở gốc của vec tơ tải trọng ngang)
K3, β3 = f(m=l/b; n=z/b) - Tra bảng 3.6 và 3.7
3 Trường hợp tải trọng ngang phân bố đều
σz = ± k3.t
θ = ±(1+μ0)β3.t
Trang 254 Trường hợp tổng quát
Các bước chung để tính các ứng suất TH tổng quát:
• Chia mặt tải trọng để đưa về các điểm góc chung
• Phân bố đều tải trọng thành các dạng biểu đồ cơ bản
• Dùng nguyên lý cộng tác dụng điểm góc để được kếtquả cuối cùng
Trang 26III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng
chất – bài toán phẳng.
Đặc điểm Bài toán phẳng:
− Móng có chiều dài l rất lớn so với nhiều rộng b, tải trọng công trình thường phân bố không đổi dọc theo chiều dài
− Biến dạng nền đất theo phương chiều dài y = 0 Quy luật phân bố ứng suất dọc theo chiều dài móng là không đổi.
Trong thực tế, tỷ số l/b ≥ 3 có thể coi là bài toán phẳng.
Trang 27III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng
Trang 281 Bài toán Flament
Ndung: Cho một đường tải trọng phân bố đều q trải dài vô hạn
R1 khoảng cách từ M đến đường tải trọng
α góc nghiêng điểm m đến đường
Trang 291 Bài toán Flament
• Trên đường tải trọng lấy 1 vi
phân chiều rộng dy ở toạ độ y
• Coi tải trọng qdy như 1 tải
trọng tập trung dP = qdy
• Áp dụng bài toán Boussinesq
để tính ưs tăng thêm tại điểm M:
dP = qdy
dyy
xz
Trang 302 Tải trọng thẳng đứng, phân bố đều trên DTích hình băng
Bài toán: Mặt nền chịu tải trọng hình băng thẳng đứng phân
bố đều p trên chiều rộng b
Yêu cầu: Xác định ứng suất tăng thêm tại một điểm M bất kì trong nền
Ứng dụng bài toán Flament
Trang 31• Dọc theo chiều rộng, lấy một vi phân bề rộng dx.
• Coi tải trọng trên chiều rộng dx là tải phân bố đường q = p.dx
• R1 là khoảng cách từ M đến đường tải trọng, α là góc nhìn
điểm M đến đường tải trọng, dα là vi phân góc nhìn
R1.dα
• Áp dụng lời giải Flamant,
với biến α chạy từ α1 đến α2
2 Tải trọng thẳng đứng, phân bố đều hình băng
Trang 32sin 2
1 2
sin 2
1 (
p
2 2
sin 2
1 2
sin 2
1 (
p
2 2
cos 2
(cos 2
Trang 33• Gọi 2β là góc nhìn từ điểm M đến 2 mép A,B
• θ là góc kẹp giữa đường phân giác d với đường MN:
Đường phân giác
Trang 34K1, β1 = f(n=z/b)
2 Tải trọng thẳng đứng, phân bố đều hình băng
Trang 353 Tải trọng hình băng thẳng đứng phân bố tam giác
tra bảng 3.9
Ứng suất tăng thêm σz và θ’
tại điểm M nằm trên đường
thẳng đứng đi qua mép A của
băng tải trọng (tại góc A, tải
trọng bằng 0):
σz = k2.pT
θ’ = β2 pT
Trang 36Ứng suất tăng thêm σz và θ’ tại điểm M nằm trên đường thẳng đứng đi qua 2 mép A và B của băng tải trọng, được xác định theo biểu thức sau:
Dấu (+) dùng khi M nằm dưới ADấu (-) dùng khi M nằm dưới B
Tra bảng 3.10
σz = ±k3.t θ’ = ±β3 t
4 Tải trọng hình băng phân bố nằm ngang
Trang 37IV Một số phương pháp xác định ứng suất
tăng thêm khác
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng tập trung (bài
toán Boussinesq).
Dựa vào bài toán Boussinesq,
đưa ra công thức tính toán ứng
suất tăng thêm trong nền tại
Trang 381 Trường hợp tải trọng thẳng đứng tập trung (bài toán Boussinesq).
Trang 39Ứng suất tăng thêm tại một điểm bất kì ở độ sâu Z do tảitrọng phân bố đều qo trên một diện tích móng chữ nhật:
Trong đó:
I – Giá trị ảnh hưởng, phụ thuộc vào tỷ số
Với x, y là chiều dài các cạnh của diện tích chịu tải
Giá trị m,n có thể thay thế cho nhau được
2 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều trên diện
tích hình chữ nhật
z x
Trang 402 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều trên diện tích hình
chữ nhật
Trang 413 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều trên diện tích hình tròn
Ứng suất đứng trong nền dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều trên diện tròn xác định theo công thức:
Foster và Ahlvin đưa ra biểu đồ
quan hệ giữa các giá trị ảnh
hưởng để xác đinh tính theo
phần trăm áp suất đáy móng qo
Trong đó: I là hệ số ảnh
hưởng phụ thuộc vào x/r và z/r
Trang 42Foster và Ahlvin
Trang 434 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố hình thang
Tích phân khác các phương
trình của Boussinesq cho tải trọng
hình thang được thể hiện ở hình,
mô hình tải trọng này do khối đắp
kéo dài gây ra.
Công thức xác định ứng suất
đứng trong nền dưới tác dụng của
tải trọng phân bố hình thang tại
các điểm đi qua góc móng:
Trang 444 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố hình thang
Trang 45của ứng suất thẳng đứng tại
điểm góc của móng chịu tải
trọng phân bố tam giác có kích
thước hữu hạn (theo U.S.Navy,
1971).
Trang 46Kết thúc Chương III