THIẾT KẾ LAN CAN, LỀ BỘ HÀNH, BẢN MẶT CẦUỞ phần này chỉ thiết kế cấu tạo và bố trí thép, tính tĩnh tải, không tính toán nội lực và tính toán cốt thép... Trong đó phầnbản loại dầm đơn giả
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
Thiết kế một kết cấu nhịp giản đơn, dầm thép liên hợp bản BTCT với các số liệu đầu vàosau :
+ Chiều dài tính toán : Ltt=30.5m
+ Bề rộng phần xe chạy : B= 7.5m
+ Bề rộng lề bộ hành : K=2x1m
+ Tải trọng thiết kế : 0.5HL93
1.2 VẬT LIỆU
-Thép làm dầm chủ : Thép tấm M270 cấp 250 có cường độ chảy Fy=250MPa
-Thép làm hệ liên kết ngang (dầm ngang và khung ngang), sườn tăng cường : M270 cấp 250
có cường độ chảy Fy=250MPa
-Thép bản mặt cầu, lề bộ hành :
+ Thép chịu lực, cấu tạo : CII có Fy=280MPa
-Thép làm thanh lan can, cột lan can : M270 Cấp 250 có cường độ chảy
Fy=250MPa
-Bê tông bản mặt cầu, lan can, lề bộ hành : f C′ =30MPa
-Trọng lượng riêng của thép :
1.3 THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG CẦU:
1.3.1 Chọn số lượng dầm n, khoảng cách dầm S, chiều dài cánh hẫng LC:
Bề rộng toàn cầu: Btc=7500 + 2 x 1000+ 2 x 250 = 10000 mm
Ta có:
12
tc c
Trang 2Tạo dốc bằng thay đổi chiều cao đá kê gối : Là dùng đá kê gối có chiều cao tăng dần để tạo
độ dốc ngang của mặt đường sau khi hoàn thiện Chiều cao tối thiểu của gối là 150 mm.Chiều cao gối thiết kế:
+ Gối 1 : 150 mm
+ Gối 2 : 150 + S x 2%=192 mm+ Gối 3 : 192 + S x 2%=234 mm Các gối còn lại : Đối xứng
1.3.3 Thiết kế thoát nước mặt cầu:
Đường kính ống: D≥100mm Diện tích ống thoát nước được tính trên cơ sở 1m2 mặt cầutương ứng với ít nhất 1 cm2 ống thoát nước Khoảng cách ống tối đa 15m, chiều dài ốngvượt qua đáy dầm 100mm
Diện tích mặt cầu S = L x Btc=31.1 x 10= 311m2 vậy cần bố trí ít nhất 311cm2 = 31100mm2
ống thoát nước
2
2 1ô
3.14 100
78504
Vậy ta chọn 6 ống, bố trí đối xứng 2 bên mỗi bên 3 ống ,khoảng cách ống là 9m
Trang 3Hình 1.1: Mặt cắt ngang cầu
1.4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC DẦM :
1.4.1 Chiều dài dầm tính toán :
Chọn khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối là : a=0.3 m
Chiều dài dầm tính toán : Ltt = 30.5 m
Vậy chọn chiều cao dầm thép: d=1200 mm
Chiều cao dầm liên hợp: H= 1500 mm
Trang 41.4.3 Kích thước tiết diện ngang :
Hình 1.2: Tiết diện dầm liên hợp
Chiều cao phần vút : hV=100mm
Chiều dày bản bê tông : tS=200mm
Chiều dày sườn dầm : tW=12mm
Chiều rộng cánh trên : bC=300mm
Chiều dày cánh trên : tC=20mm
Chiều rộng cánh dưới : bf=400mm
Chiều dày cánh dưới : tf=40mm
1.5 THIẾT KẾ CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA DẦM CHÍNH:
1.5.1 Sườn Tăng Cường, hệ liên kết ngang:
Hình 1.3: Bố trí STC và hệ liên kết ngang
Chỉ bố trí sườn tăng cường đứng, không bố trí sườn tăng cường dọc
Bố trí 2 sườn tăng cường đứng gối tại đầu mỗi dầm, khoảng cách 200mm
Trang 5Bố trí sườn tăng cường đứng trung gian khoảng cách 1600 mm, riêng tại đoạn đầu dầm (từđầu đến hệ khung ngang đầu tiên) thì bố trí cách khoảng 750 mm.
Tại sườn tăng cường đứng gối đầu tiên, bố trí hệ dầm ngang bằng thép cán chữ I, loại dầmcánh rộng W760 x 196
Tại các sườn tăng cường đứng cách nhau khoảng 3.2m và sườn tăng cường đứng cách đầudầm 2.45m thì bố trí hệ khung ngang bằng thép L100 x 100 x 10 (cho cả thanh xiên vàthanh ngang)
Bề dày của tất cả các sườn tăng cường là 14mm, kích thước còn lại xem hình vẽ
Mối nối sử dụng bulông cường độ cao
Số lượng mối nối là 3
Trang 6CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ LAN CAN, LỀ BỘ HÀNH, BẢN MẶT CẦU
Ở phần này chỉ thiết kế cấu tạo và bố trí thép, tính tĩnh tải, không tính toán nội lực và tính toán cốt thép
2.1 LAN CAN:
Hình 2.1: Cấu tạo thanh và cột lan can
Cột lan can: chiều dài nhịp 37.1 m, bố trí khoảng cách 2 cột lan can là 2 m vậy mỗi bên cầugồm 19 cột lan can, 18 cặp thanh liên kết, 18 cặp tay vịn
Một cột lan can được tạo bởi 3 tấm thép:
T1 100 x 1,740 x 5
T2 140 x 740 x 5
T3 100 x 150 x 5Thể tích các tấm thép là:
Thể tích tấm thép T1: VT1 = 100 x 1,740 x 5 =870,000 mm3
Thể tích tấm thép T2: VT2 = 140 x 740 x 5 =518,000 mm3
Thể tích tấm thép T3: VT3 = 100 x 150 x 5 = 75,000 mm3
3 cotlancan =870, 000 518, 000 75, 000 1, 463, 000+ + =
Trang 7Thanh liên kết:
2 (90 82 ) 100 216,142 4
V =1×650×250=162500 mm
Trang 83 2
V =1×135×1000=135000 mm
3 3
V =1×150×100=15000 mm
3 4
V =1×100×140=14000 mm
3 5
Vậy DC3 cách mép trái (ngoài cầu vào) 1 đoạn bằng 482 mm
Chọn và bố trí cốt thép trong bản mặt cầu như hình sau:
Thép dùng cho lề bộ hành là thép CII có Fy=280 MPa
Bê tông sử dụng có F’c=30 MPa
Trang 9Hình 2.3: Bố trí thép lề bộ hành
2.3 BẢN MẶT CẦU:
Bản mặt cầu sẽ được tính toán theo 2 sơ đồ: Bản congxon và bản loại dầm Trong đó phầnbản loại dầm đơn giản được xây dựng từ sơ đồ dầm liên tục do đó sau khi tính toán dầm đơngiản xong phải nhân với hệ số kể đến tính liên tục của bản mặt cầu
Cốt thép dùng trong bản mặt cầu là thép CII có cường độ Fy=280 MPa, bê tông dùng chobản mặt cầu là loại bê tông có cường độ chịu nén f’c=30 MPa
Do trong phạm vi hẹp của đồ án môn học nên ta bố trí cốt thép trong bản mặt cầu theo yêucầu cấu tạo như hình dưới
Hình 2.4: Bố trí thép bản mặt cầu.
Trang 11, 2
3.1.2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC GIAI ĐOẠN 2(GIAI ĐOẠN LIÊN HỢP):
Bề rộng có hiệu dầm trong Bi và dầm ngoài Be:
Trang 123.1.2.1.1Giai đoạn liên hợp ngắn hạn (ST):
Bố trí cốt thép trong bản mặt cầu là φ14a200 và bê tông bản mặt cầu có cường độf’c=30MPa
Diện tích cốt thép dọc bản:
2
2
1423
ct
Trong đó: n là số thanh thép trong đoạn Bi
Diện tích phần bản bê tông quy đổi về thép:
2
2
2100 200 320 100 100
64936,27,11
Trong đó: n là hệ số quy đổi bê tông bản mặt cầu về thép, phụ thuộc vào cường độ của
bê tông làm bản mặt cầu ( f’c = 30Mpa => n = 7,11 )
Khoảng cách từ trọng tâm bản bê tông (tính phần vt) đến mép trên dầm thép:
TH d
Trang 14( )
2 ,
,t 2
3.1.2.1.2Giai đoạn liên hợp dài hạn (LT):
Trong đó: n là số thanh thép trong đoạn Bi
Diện tích phầnbản bê tông quy đổi về thép:
Trong đó: n là hệ số quy đổi bê tông bản mặt cầu về thép, phụ thuộc vào cường
độ của bê tông làm bản mặt cầu
Diện tích mặt cắt ngang dầm liên hợp : Ad
2 22726297,6 mm
1 22726297,6
66284,18
TH d
Trang 152 3
9345
, 2
hợp (NC) Ngắn hạn(ST) Dài hạn (LT)
Trang 16Moment kháng uốn thớ dưới
3
20947583,69 29886126,46 27750672,44Moment kháng uốn thớ trên
dầm thép
mm3
14267619,51 208209519,4 62020455,02Moment kháng uốn tại mép
3
1481343145 1323766216Moment kháng uốn tại mép
3
495152553,3 731876360,5Moment quán tính của tiết
Trang 17DẦM BIÊN ( DẦM NGOÀI)
vị
Tiết diện dầmthép Tiết diện dầm liên hợpChưa liên
hợp (NC) Ngắn hạn(ST) Dài hạn (LT)Diện tích tiết diện mm2 41100 102162,6 63556,95Moment kháng uốn thớ dưới
dầm thép
mm3
20947583,69 29834890,28 27784006,27Moment kháng uốn thớ trên
dầm thép
mm3
14267619,51 166621617 54463011,04Moment kháng uốn tại mép
3
1185458719 1162459934Moment kháng uốn tại mép
trên bản BT
mm3
447985701,6 668058454,3Moment quán tính của tiết
4
10184424676 30364813445 22077892032
3.2 TẢI TRỌNG – HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG:
3.2.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU:
Mối nối: (tạm thời): P3= 0.5 N/mm
Trang 18Hình 3.1: STC gối Hình 3.2: STC đứng trung gian
Hình 3.3 STC tại liên kết ngang
Sườn tăng cường:
Sườn tăng cường giữa: hình 3.2
Trang 19Một dầm có: 10x2= 20 sườn tăng cường giữa
Sườn tăng cường gối:hình 3.1
Một dầm có: 4x2= 8 sườn tăng cường gối
Khoảng cách các sườn: 200 mm
Khối lượng một sườn: g s2 =185, 456N
Sườn tăng cường tại liên kết ngang: hình 3.3
Một dầm có: 9x2= 18 sườn tăng cường
Khoảng cách các hệ liên kết ngang: Lb = 3,200 mm
Khối lượng một sườn tăng cường: g s3 =215,13 N
Liên kết khung ngang:có 18 liên kết khung ngang trên mỗi dầm
Khoảng cách giữa các liên kết ngang 3200 mm
Dùng thép L 100 x 100 x 10 (cho cả thanh xiên và thanh ngang) Trọng lượng mỗi mét dài : g LK =0,15 N mm/
Thanh ngang trên dài: 2028 mmThanh ngang dưới dài: 1854 mmThanh xiên dài: 754 mmMỗi liên kết ngang có: 2 thanh LK ngang, 2 thanh LK xiên
Liên kết ngang ở đầu dầm:
Dầm ngang W760x196 dài 2040mm có khối lượng:
g=A x 2040 x7,85.10-5 =18320 x 2040 x 7,85.10-5=2993,7 NSườn tăng cường tại giữa dầm ngang để đặt kích trong quá trình thay gối saunày: Có 4 sườn tăng cường g = 4 x 71.787= 287.148N
Bản táp bắt sườn tăng cường:
Trang 20Trọng lượng bản thân bản mặt cầu:
DC3 = 9,304 N/mm (toàn cầu)Tĩnh tải lớp phủ DW:
Trang 21Hình 3.4.Đường ảnh hưởng dầm biên theo phương pháp đòn bẫy
0,263000
SE
LANE
SE
m mg
SE
PL PL
Trang 22(1,38 1) 800 0,5 0,5 1 2100
0, 210000
Trang 24Hoạt tải người đi bộ: g=0
( Không đặt hoạt tải người đi bộ vì g<0)DW: g =0, 273
Từ kết quả tính cho dầm 2 và dầm 3, chọn dầm số 3 là dầm đại diện cho các dầm trong
vì có hệ số phân bố ngang lớn hơn, kết quả nội lực sẽ lớn hơn
3.2.2.2 Phương pháp dầm đơn: Chỉ tính cho HL93
3.2.2.2.1.Dầm Trong:
Điều kiện áp dụng phương pháp dầm đơn:
1,100 ≤ S=2100≤ 4,900
110 ≤ ts=200 ≤ 300 => Thỏa mãn6,000 ≤ L=31100 ≤ 73,000
Nb=5≥ 4
Hệ số phân bố cho moment:
Một làn chất tải:
0.1 0.4 0.3
3
4300
g SI
Trang 25Vậy:
200,000
7,1128110,9
g : Hệ số phân bố lực cắt cho dầm trong trường hợp xếp >1 làn xe trên cầu
3.2.2.2.2Dầm Biên: Do de=-600 nên không thỏa phương pháp dầm đơn.
α =
× × ∆Khi tính mặt cắt ở giữa nhịp giản đơn ta có:
Trang 27X X K
B
L = = <
Như phân tích ở trên, phương pháp dầm đơn đã sử dụng để tính hệ số phân bố ngangcho hoạt tải HL93 (gồm xe và làn), nên ở đây tính thêm cho tải trọng HL93 chỉ mangtính tham khảo
3.2.2.3.2 Dầm Biên:
Ta có đường ảnh hưởng cho dầm biên:
1 1
2
1 1
2
1 12
1 1'
a a y
Trang 28DC2: g =0.2
Tính cho hoạt tải:
+Khi xếp 1 làn xe trên cầu:
Trang 291230 0,4923,000 LANE 3,000
PL
PL PL
Trang 30Hình 3.9.Đường ảnh hưởng dầm trong theo phương pháp nén lệch tâm
DC2:
1
1904, 4 0.1910000
Tính cho hoạt tải:
+Khi xếp 1 làn xe trên cầu:
m
Trang 31+Khi xếp 2 làn xe trên cầu:
PL
PL PL
Trang 32(Những hệ số in đậm trong bảng là có sử dụng khi tính nội lực, còn các hệ số còn lạichỉ mang tính tham khảo)
3.2.2.4 Tĩnh Tải Tác Dụng Toàn Cầu:
DC1= 5,065(N/mm)
DC2= 55,25 (N/mm)
DC3= 9,304 (N/mm)DW= 12,973 (N/mm)
3.3 NỘI LỰC – TỔ HỢP NỘI LỰC THEO CÁC TTGH
3.3.1 KIỂM TRA DẦM CHỦ TẠI CÁC MẶT CẮT SAU:
Tại mặt cắt gối (I-I): cách gối một khoảng L = 0(Vu)
Tại mặt cắt mối nối (II-II): cách gối một khoảng L2 = 9700 mm(Ms,Vs)
Tại mặt cắt liên kết ngang gần mặt cắt giữa dầm (III-III): cách gối một khoảng
Trang 393.3.1.5 CÁC MẶT CẮT TÍNH NEO CHỐNG CẮT Ở TTGH MỎI:
Thiết kế neo chống cắt, dự định bố trí neo không đổi trong khoảng 3,2m Vậy cần tínhbiên độ lực cắt mỏi VSR ở các mặt cắt sau :
Tại mặt cắt gối cách gối một khoảng: L0 = 0
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L1 = 2450 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L2 = 5650 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L3 = 8850 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L4 = 12050 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L5 = 15250 mm
Hệ số phân bố ngang của dầm giữa (0,636) lớn hơn của dầm biên (0,3) nên biên độ lựccắt được tính và thiết kế cho dầm giữa, rồi sử dụng kết quả để thiết kế cho dầm biên vìdầm biên chịu tải ít hơn
Trang 43Hình 3.23 Chất xe 3 trục lên đ.a.h.M moi
0,75 (1 0,15) 8751875001,2
1, 2251616406,3
Trang 453.3.2 BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC
3.3.2.1 Nội lực không hệ số :
Bảng3.2: Bảng tổng hợp nội lực do hoạt tải tác dụng lên dầm chủ
(chưa nhân hệ số)
TỔNG HỢP NỘI LỰC DO HOẠT TẢI TÁC DỤNG
TỔNG HỢP NỘI LỰC DO HOẠT TẢI TÁC DỤNG
hợp 2: Tĩnh tải + Xe tải 2 trục + tải trọng làn + tải trọng người đi bộ.
Ta thấy tải trọng xe 3 trục gây bất lợi hơn xe 2 trục nên ta dùng tổ hợp 1 để tính toán
nội lực cho dầm
Trong đó:
η : Hệ số điều chỉnh tải trọng.h=1.05x1.05 x0.95 =1.047IM: Hệ số xung kích
3tr
γ
Hệ số tải trọng hoạt tải xe tải 3 trục
γ2truc: Hệ số tải trọng hoạt tải xe tải 2 trục
Trang 46γbohanh: Hệ số tải trọng hoạt tải người bộ hành
3.3.2.3 Tổng hợp nội lực theo các trạng thái giới hạn:
Để kiểm toán cầu dầm thép và các bộ phận, cần phải xét các tổ hợp tải trọng sau:
Trang 47Bảng 3.5:Bảng tổng hợp moment do hoạt tải và do tĩnh tải ở TTGH CĐ1(N.mm)
Bảng 3.6:Bảng tổng hợp moment do hoạt tải và do tĩnh tải ở TTGH CĐ1(N.mm)
+ Ứng suất trong bản cánh dưới dầm thép:
Trang 52-3.4 KIỂM TOÁN CÁC ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO DẦM THÉP
3.4.1 Kiểm tra tỉ lệ cấu tạo chung
Trang 531,1 45 1,1 12 13,2
t ≥ t ⇔ ≥ × =Tương quan bản cánh chịu kéo và bản cánh chịu nén:
0,1 yc 10
yt
I I
E = 200000 MPa : môdun đàn hồi của thép
DC: chiều cao của bản bụng chịu nén trong phạm vi đàn hồi
, – 713,81 – 30 683,81
s t
fc: ứng suất ở trọng tâm bản cánh chịu nén do lực tiêu chuẩn
Ứng suất thớ trên dầm thép(dầm biên)
1 2 770807330 1681623100
171,9 MPa14267619,51
Trang 54Thoả mãn điều kiện
3.4.3 Kiểm tra yêu cầu bốc xếp
Để đảm bảo chống mất ổn định của bụng dưới tác dụng của trọng lượng bản thân dầmkhi gia công và lắp ráp thì khoảng cách của các sườn tăng cường phải thỏa mãn điềukiện:
2 0
260/ tw
Thỏa mãn điều kiện.
3.5 KIỂM TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC Ở GIAI ĐOẠN 1
3.5.1 Tính toán các tham số kiểm toán
3.5.1.1 Momen dẻo Mp
3.5.1.1.1 Xác định lực hoá dẻo trên tiết diện dầm không liên hợp:
Hình 3.24 Lực dẻo tác dụng trên tiết diện dầm không liên hợp
Giả thiết không xảy ra mất ổn định cục bộ và tổng thể do đó có thể xuất hiện các lựcdẻo Giá trị lực hoá dẻo trong từng bộ phận của cấu kiện được xác định theo công thứcsau:
Lực dẻo trong cánh dưới dầm:
Trang 553.5.1.1.2.Xác định vị trí trục trung hoà dẻo (PDA)
Vị trí trục trung hoà dẻo được xác định trên cơ sở cân bằng lực dẻo chịu kéo với lựcdẻo chịu nén:
Trục trung hoà PDA sẽ đi qua bản bụng dầm thép
Đặt khoảng cách từ mép trên bản bụng đến trục trung hoà dẻo là Y ta có:
Ở giai đoạn này, chỉ có tiết diện dầm thép (NC) làm việc, và chịu tải trọng DC1
và DC2 Vì trục trung hòa của tiết diện chưa liên hợp gần với biên dưới dầm théphơn, nên biên trên sẽ đạt ứng suất chảy trước biên dưới Momen chảy My được tínhnhư sau :
,t y
y NC
Trang 563.5.2 Phân loại tiết diện chịu uốn
3.5.2.1 Kiểm tra độ mảnh bản bụng:
Trước hết, bản bụng được xem là “đặc chắc” khi thõa các điều kiện:
-Cường độ chảy nhỏ nhất của bản cánh nén:
yc yt
(thõa)Trong đó: Dcp=882,5: Chiều cao của bản bụng chịu nén tại lúc momen dẻo (mm)
Dc =683,81mm
Thỏa mãn đối với tiết diện không đặc chắc.
Trang 573.5.2.2 Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén:
Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén đặc chắc (không có sườn tăng cường dọc)theo công thức sau:
c c
0,382t
yt F
Thỏa mãn điều kiện tiết diện đặc chắc.
3.5.2.3 Kiểm tra giằng bản cánh chịu nén có mặt cắt không đặc chắc:
Chiều dài không giằng được xem là “đặc chắc” khi thõa điều kiện:
Kết hợp 3 điều kiện, kết luận tiết diện dầm là không đặc chắc.
3.5.3 Kiểm tra sức kháng uốn của dầm không liên hợp
-Bản cánh chịu nén có giằng gián đoạn:
13
-Bản cánh chịu kéo có giằng gián đoạn:
Trang 58Bản cánh chịu kéo được giằng gián đoạn:
Kiểm tra giới hạn chảy danh định của bản cánh chịu kéo:
+Sử dụng tổ hợp nội lực ở khoang có trạng thái giới hạn cường độ 1 lớn nhất
+Tải trọng được tổ hợp ở giai đoạn thi công chỉ bao gồm tĩnh tải DC1 và DC2
+ Ứng suất trong bản cánh trên dầm thép:
Trang 59+ Ứng suất trong bản cánh dưới dầm thép:
,
770807330 1681623100
117,07 ( )20947583,7
- Tính ứng suất uốn ngang fλ:
Ứng suất uốn ngang của bản cánh chịu nén theo phân tích bậc 2 (Do xét kết cấu làm việc đến trạng thái tới hạn nên về nguyên tắc, việc phân tích phải xét đến ứng xử phi tuyến tính của kết cấu)
b b cr
b t
C R E F
L r
=> r t: Bán kính quán tính có hiệu chịu ổn định xoắn ngang
+ Đối với bản cánh trên:
Trang 61Ứng suất ở điểm giằng đối nghịch với điểm tính f2 được xác định thông
qua đường thẳng ứng suất giả thiết biến thiên tuyến tính đi qua các giá trị 2
nhỏ hơn), vì sự biến thiên
mômen dọc theo chiều dài giữa 2 điểm giằng có hình dạng lồi nên 1
f
được tính như sau:
Ứng suất không tính đến uốn ngang ở tại điểm phía đối nghịch với điểm
tính f2, được tính với tải trọng tính toán và lấy dấu dương khi nén và dấu âm khi kéo
Trang 62* Tính toán các loại ứng suất:
+ Đối với cánh trên dầm thép: