Dự án tập kết hàng hoá là dự án được duyệt bỡi cơ quan hải các cửa khẩu, nơi mà nước ta có phát sinh quá trình nhập xuất khẩu hàng hoá qua biên giới các nước bạn. Trên tinh thần kết nối kinh doanh thế giới với nước ta. Vì vậy dự án này đạt được sự chấp thuận của Cơ quan hải quan Các cửa Khẩu
Trang 1CHƯƠNG I – TÓM LƯỢC DỰ ÁN
I CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án được xây dựng trên những căn cứ pháp lý sau đây:
Luật Đầu Tư Việt Nam được thông qua bởi Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;
Luật doanh nghiệp được thông qua Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;
Căn cứ Giấy chứng nhận Đầu tư Công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát về việcnhất trí đầu tư Dự án Địa điểm tập kết hàng hoá Xuất Nhập Khẩu tại Tân Châu – Tây Ninh
Căn cứ vào Điều lệ hoạt động “ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN - VẬN TẢI THIÊN MINHPHÁT”
Các điều luật và qui định pháp lý thích hợp khác của Việt Nam
II TÓM LƯỢC NỘI DÙNG DỰ ÁN
1 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư của Dự án là Công ty TNHH Giao nhận - Vận tải Thiên Minh Phát, một công ty đượcthành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các điều luật thích hợp khác củaViệt Nam có địa chỉ đăng ký tại Huyện Tân Châu, Tây Ninh - Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam
2 Hình thức đầu tư
Dự án sẽ do công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát đầu tư theo luật Đầu tư tạiViệt Nam Chủ đầu tư là đơn vị trực tiếp quản lý dự án
3 Tên dự án đầu tư
Tên tiếng việt: Dự án đầu tư Địa điểm tập kết hàng hoá Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Sản (Ấp
Đông Biên Xã, Xã Tân Đông, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh.)
Tên giao dịch: Địa điểm tập kết hàng hoá Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Sản.
4 Mục tiêu dự án.
Công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát (sau đây gọi tắt là “ Công ty”) đầu tư
xây dựng Địa điểm tập kết hàng hoá Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Sản – Tân Châu, Tây Ninhnhằm các mực đích sau:
Trang 2 Đầu tư xây dựng một Địa điểm tập kết hàng hoá nhằm cung cấp mặt bằng, kho bãi, phục vụ nhucầu trung chuyển hàng hoá giữa hai nước Việt Nam và Campuchia Các hàng hoá tập trung sẽđược phân loại đóng gói tuỳ theo nhu cầu của người mua và người bán, phục vụ công tác kiểm trahàng hoá trước khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu Việt Nam vàCampuchia.
Cung cấp mặt bằng tâp kết hàng hoá phục vụ nhu cầu của người bán và người mua trong thời gianchờ thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu Việt Nam - Campuchia
Thực hiện tất cả các công việc có liên quan khác mà luật pháp Việt Nam cho phép
5 Địa điểm của dự án
Hiện nay, Công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát đã được UBND TỉnhTây Ninh nhất trí giới thiệu địa điểm để xây dựng dự án tại Xã Tân Đông, Huyện TânChâu, Tỉnh Tây Ninh cách trung tâm Thành phố Mặt trời khoảng 20km Tổng diện tíchđất khoản 6600 m2 nằm trên quốc lộ 22 thuận lợi cho giao thông đường bộ và thuận lợithông thương với các khu vực cửa khẩu của tỉnh Tây Ninh, Đây là địa điểm thích hợp để
đầu tư dự án Đia điểm tập kết hàng hoá Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Sản của Công ty
TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát
6 Thời hạn hoạt động của dự án
Thời gian thực hiện dự án là 05 năm căn cứ vào thời gian được UBND tỉnh Tây Ninh chấp thuận,
và có thể gia hạn với thời hạn tối đa mà luật của Việt Nam cho phép
Dự án sẽ chính thức đi vào hoạt động từ tháng thứ 2 kể từ khi công trình được khởi công xâydựng, thời gian thay đổi tuỳ thuộc vào tình hình triển khai dự án và tiến độ thi công công trình
7 Vốn đầu tư của dự án
a Vốn đầu tư
Vốn đầu tư của dự án được thực hiện bởi vốn của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải ThiênMinh Phát và vốn huy động Dự kiến vốn đầu tư của dự án như sau:
Nhà Văn Phòng điều hành m2 100 1.50 150.00
Tường rào (gạch chỉ trụ 220 cao 1,8m) md 6600 0.04 264.00
Trang 3Nhà bảo vệ (Tường 220, lợp tôn mạ màu) cái 1 50.00
Thiết bị văn phòng , hệ thống máy tính,
Vốn của Công ty TNHH GN- VT Thiên
8 Các chỉ tiêu kinh tế và tài chính chủ yếu của dự án
Các chỉ tiêu tài chính và tài chính chủ yếu của dự án được tóm tắt như sau:
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là 17%
Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 2.337 triệu đồng
Thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án: 1,5 năm
Tạo công ăn việc làm cho khoảng 200 lao động Việt Nam trong đó khoảng 30-40 laođộng trực tiếp của công ty và khoảng gần 160 lao đông gián tiếp
Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn đầu tư bình quân (lãi ròng/tổng vốn đầu tư) trong khoảng 20năm đầu đạt khoảng 10%
Nộp ngân sách nhà nước Việt Nam: khoảng tiền đóng góp vào ngân sách Nhà nước baogồm thuế TNDN, thuế VAT, tiền thuê đất
Trang 49 Sự cần thiết của dự án
9.1 Bối cảnh chung của nền kinh tế, những thế mạnh trong phát triển ngành nông lâm sản của Việt Nam:
a Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua:
Trong những năm gần đây, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triểnnhanh và vững chắc trên nhiều lĩnh vực, hoạt động thương mại càng phát triển Kinh tếViệt Nam luôn có những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua
Tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam những năm vừa qua đã có những bước phát triểnrất đáng ghi nhận trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn trên trường quốc tế Nhìnchung được chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn trước năm 2007 với tốc độ tăng trưởng kinh
tế khá nhanh luôn là nước có chỉ tiêu GDP dẫn đầu các nước trong khu vực ASIA Cụ thểcác thành tựu trước năm 2007 như sau:
Trong số những sự kiện kinh tế nổi bậc của Việt Nam năm 2006, trước hết phải kể đến sựkiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhấtthế giới (WTO) Đồng thời, Mỹ cũng đã thông qua quy chế quan hệ thương mại bìnhthường vĩnh viễn (PNTR) với Viêt Nam Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của Việt Namđạt mức cao kỷ lục, xấp xỉ 40 tỷ USD, tăng 24% so với năm 2005 và vượt 2 tỷ USD sovới kế hoạch Chỉ số tiêu dùng 2006 tăng 6,6% so với 2005; trong đó nhóm hàng lươngthực cao nhất 14,1%; đồ dùng và dịch vụ khác tăng 6,5%; các nhóm hàng khác tăng từ3,5 - 6,2%; giá vàng tăng 27,2% cao nhất trong vòng 25 năm qua; giá đô la Mỹ ổn địnhtăng 1%
Năm 2006, Việt Nam còn bắt đầu tiến hành điều tiết giá cả theo cơ chế thị trường nhưđiều chỉnh giá xăng theo tình hình giá cả lên xuống của thị trường thế giới, tăng giá thanđiện, giá xuất nhập khẩu nhiều loại vật tư hàng hoá luôn ở mức cao; lãi xuất tăng tiềnlương tăng đã tao sức ép tăng giá nhiều mặt hàng trong nước (gao, cà phê, cao su, xăngdầu, cước vận chuyển, xi măng….)
Bên cạnh những thuận lợi, kinh tế trong nước năm 2006 gặp không ít khó khăn Hạn hánbão lụt gây thiệt hại nặng nề ở nhiều vùng trong cả nước, dịch cúm gia cầm, lở mồn longmóng… đã gây hậu quả nghiêm trọng cho ngành sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, bằngcác giải pháp quyết liệt và có hiệu quả Việt Nam đã từng bước khắc phục và vượt quanhững khó khăn do thiên tai mang lại và vẫn đạt được những thành tựu kinh tế đáng đượcghi nhận
Từ những số liệu nêu trên cho thấy, tình hình kinh tế của Việt Nam trong những nămthuộc giai đoạn 2005-2006 vừa qua có những chuyển biến mạnh mẽ, phát triển kinh tế
Trang 5năm sau cao hơn năm trước và đã thực sự mang lại diện mạo mới cho Việt Nam trongkhu vực và thế giới.
Giai đoạn kinh tế kể từ năm 2007 đến nay Đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam trảiqua những thức thách lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc chấp nhận pháttriển nền kinh tế Việt Nam theo cơ chế thị trường là phải chấp nhận giá thị trường Sự canthiệp của Nhà nước là sử dụng các công cụ điều tiết ở tầm quỹ mô nhằm hướng sự vậnđộng của thị trường lành mạnh của nền kinh tế, kịp thời khắc phục những sự cố vốn cócủa kinh tế thị trường thông qua việc bảo đảm giữ vững cân đối cung cầu, nhất là đối vớicác mặt hàng trọng yếu, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, tăng cường công tácquản lý thị trường, chống buôn lậu, giang lận thương mại, đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm
Bước sang năm 2008 đến giai đoạn 2011, Việt Nam thật sự nằm trong khủng hoảng kinh
tế, tình hình cạnh tranh của doanh nghiệp suy giảm, lãi xuất tăng cao đột biến kéo theolạm phát liên tục tăng Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đạt được thành tích về tăng trưởng kimngạch xuất nhập khẩu, giữ vững vị thế là một nước có nền kinh tế nông nghiệp mạnh và
có nhiều sản phẩm mũi nhọn như dầu thô, hàng may mặt, xuất khẩu gạo, cà phê…
Sang năm 2012, với sự quyết liệt của Chính phủ cũng như bộ máy của chính phủ, các bộphận tham gia hỗ trợ về chính sách vực dậy nền kinh tế, bước đầu có những tín hiệu lạcquan tạo đà cho việc cải cách kinh tế trong năm 2013
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2012 tăng 0,27% sovới tháng trước, lạm phát năm 2012 được kiềm chế ở mức 6,81%
Đây là kết quả đáng lưu ý của kinh tế Việt Nam 2012, bởi mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô đã được thực hiện tốt Việc kiểm soát khá tốt mức tăng của chỉ số gáitiêu dùng thể hiện tính kịp thời và hiệu quả của việc triển khai Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày26/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành vàbình ổn giá Trong năm 2012 có tới 7 tháng CPI chỉ tăng dưới 1% và hầu hết các thángchỉ tăng dưới 0,5%
Cụ thể, theo phân tích của Tổng cục Thống kê, CPI tăng không quá cao vào 2 tháng đầunăm (Tăng 1,0% vào tháng 1 và tăng 1,37% vào tháng 2) nhưng tăng cao nhất vào tháng
9 với mức tăng 2,20%, chủ yếu do tác động của nhóm thuốc, dịch vụ y tế và nhóm giáodục Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng đã chậm dần trong những tháng cuối năm
Về nhóm hàng, CPI bình quân của nhiều nhóm hàng năm nay có mức biến động nhiều vàkhác xu hướng so với năm trước Nhóm hàng lương thực, thực phẩm tăng thấp hơn mứctăng chung (Lương thực tăng 3,26%, thực phẩm tăng 8,14%, CPI bình quân chung tăng9,21%), trong khi năm 2011 đây là nhóm hàng có chỉ số giá tăng cao nhất và cao hơn
Trang 6nhiều so với mức tăng chung (Lương thực tăng 22,82%, thực phẩm tăng 29,34%, CPIbình quân chung tăng 18,58%).
Riêng nhóm dịch vụ y tế có sự thay đổi lớn với chỉ số giá tăng mạnh ở mức 20,37%, caohơn nhiều lần mức tăng 4,36% của năm 2011 Trong 2 năm qua, chỉ số giá nhóm giáo dụcvẫn duy trì mức tăng cao (Năm 2011 tăng 23,18%; năm 2012 tăng 17,07%) và chỉ số giánhóm bưu chính viễn thông vẫn duy trì mức giảm (Năm 2011 giảm 5,06%; năm 2012giảm 1,11%)
Chỉ số giá vàng tháng 12/2012 tăng 0,46% so với tháng trước; tăng 0,4% so với tháng12/2011 Chỉ số giá USD tháng 12/2012 tăng 0,03% so với tháng trước; giảm 0,96% sovới tháng 12/2011
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tăng trưởng GDP năm 2012 ước tính tăng 5,03% sovới năm 2011, đây là mức thấp hơn dự kiến (5,2%)
Cụ thể, mức tăng GDP từng quý như sau: quý I tăng 4,64%; quý II tăng 4,08%; quý IIItăng 5,05%; quý IV tăng 5,44%
Trong 5,03% tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông lâm nghiệp và thuỷsản tăng 2,72% đóng góp 0,44 điểm phầm trăm vào mức tăng trưởng chung, khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 4,52% đóng góp 1,89 điểm phần trăm, khu vực dịch vụtăng 6,42%, đóng góp 2,7 điểm phần trăm
Theo nhận đinh của Tổng cục Thống kê: Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mứctăng 5,8% của năm 2011 nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nướctập trung thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mứctăng như vậy là hợp lý và thể hiện xu hướng cải thiện qua từng quý, khẳng định tính kịpthời, đúng đắn, và hiệu quả của các biện pháp và giải pháp thực hiện của Trung ươngĐảng, Quốc hội và Chính phủ
Năm 2012 cũng là năm xuất siêu đầu tiên Việt Nam xuất siêu hàng hoá kể từ năm 1993,với mức 284 triệu USD Nguyên nhân chủ yếu của việc xuất siêu là do suy giảm của sảnxuất và tiêu dùng trong nước nên nhập khẩu tăng thấp hơn nhiều so với xuất khẩu Đángchú ý là xuất siêu hàng hoá chủ yếu ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với mức xuấtsiêu đạt gần 12 tỷ USD, tập trung ở nhóm hàng gia công lắp ráp Ngược lại, khu vực kinh
tế trong nước nhập siêu 11,7 tỷ USD
Cụ thể, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu tháng 12 ước tính đạt 10,4 tỷ USD, tăng 0,5% sovới tháng trước và tăng 15% so với năm 2011 Tính chung cả năm 2012, kim ngạch hànghoá xuất khẩu đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3% so với năm 2011 Trong đó, khu vực kinh tếtrong nước đạt 42,3 tỷ USD, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 72,3 tỷ USD.Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá năm 2012 đạt 114,3 tỷ USD bao gồm: khu vực kinh tế
Trang 7trong nước đạt 54 tỷ USD ( giảm 6,7%); khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 60,3 tỷ USD(tăng 23,5%).
Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm nay tăng cao chủ yếu ở khu vực có vốn đầu tư nướcngoài với các mặt hàng như: Điện tử, máy tính và linh kiện; điện thoại các loại và linhkiện, hàng dệt may, giày dép… Các mặt hàng trên đều thuộc nhóm hàng có tỷ trọng giacông cao, điều này phản ánh hiệu quả xuất khẩu và lượng ngoại tệ thực thu thấp Mứctăng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp17,7 điểm phần trăm vào mức tăng chung, trong khi đó khu vực kinh tế trong nước chỉđóng góp 0,6 điểm phần trăm
Trong năm 2012, nhiều sản phẩm thuộc nhóm hàng công nghiệp có kim ngạch xuất khẩutăng mạnh như: Điện thoại và linh kiện 12,6 tỷ USD tăng 97,7%; điện tử máy tính đạt 7,9
tỷ USD tăng 69,1%; máy móc, thiết bị phụ tùng ,5, tỷ USD tăng 26,9% Nhiều nhómhàng nông sản tăng khá về lượng xuất khẩu: sắn và sản phẩm sắn tăng 55,2%; cà phê tăng37,9%; cao su tăng 23,8%; hạt điều tăng 25,6%; gạo tăng 13,1%; chè tăng 10,4% Đây làlần đầu tiên xuất khẩu gạo đạt trên 8 triệu tấn, tương đương 3,7 tỷ USD
Cơ cấu kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm nay có sợ thay đổi so với năm trước: Tỷ trọngnhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản ước tính đạt 51,7 tỷ USD tăng 49,9% vàchiếm 45,1% (Năm 2011 là 35,6%), chủ yếu do tăng kim ngạch của điện thoại và linhkiện, tăng 6,2 tỷ USD (tăng 97,7%) Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệpđạt 39 tỷ USD, tương đương năm 2011 nhưng tỷ trọng giảm từ 40,3% năm 2011 xuống34,1% năm 2012 Nhóm hàng nông lâm sản đạt 17,7 tỷ USD, tăng 18% so với năm trướcnhưng tỷ trọng không đổi với 15,4% Nhóm hàng thuỷ sản đạt 6, tỷ USD, xấp xỉ năm
2011 và tỷ trọng giảm từ 6,3% năm 2011 xuống 5,4% năm 2012
Về thị trường hàng hoá xuất khẩu của nước ta năm 2012, EU vươn lên là thị trường tiêuthụ hàng hoá lớn nhất với kim ngạch đạt 20,3 tỷ USD, tăng 22,5% so với năm 2011 vàchiếm 17,7% tổng kiêm ngạch hàng hoá xuất khẩu
Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu tháng 12 ước tính đạt 10,6 tỷ USD, tăng 6,5% so vớitháng trước và tăng 13% so với năm 2011 Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm 2012 đạt114,3 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 54
tỷ USD, giảm 6,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 60,3 tỷ USD, tăng 23,5%.Mức tăng kim ngạch nhập khẩu năm nay đạt thấp nhất kể từ năm 2002 trở lại đây (Khôngtính đến năm 2009) Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm 2012tăng 7,4% so với năm 2011
Cơ cấu kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm nay cũng có sự thay đổi so với năm 2011,nhóm tư liệu sản xuất ước tính đạt 106,5 tỷ USD, chiếm tỷ trọng cao nhất với 93,2%,tăng so với mức 92,6% của năm 2011, chủ yếu do tỷ trọng của nhóm hàng may móc thiết
Trang 8bị, dụng cụ phụ tùng có liên quan đến lắp ráp hàng xuất khẩu tăng từ 29% lên 36,9%.Nhóm hàng nguyên vật liệu chiếm 56,3%, giảm so với mức 61,6% của năm trước; nhómhàng tiêu dùng đạt 7,8 tỷ USD, chiếm 6,8%, giảm so với mức 7,6% của năm 2011.
Về thị trường hàng hoá nhập khẩu năm nay, Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhấtcủa nước ta với kim ngạch đạt 28,9 tỷ USD, tăng 17,6% so với năm 2011 và chiếm25,3% tổng kin ngạch hàng hoá nhập khẩu; tiếp đến là ASIAN đạt 21 tỷ USD, tăng 0,3%
và chiếm 18,3%; Hàn Quốc đạt 15,6 tỷ USD, tăng 18,4% và chiếm 13,6%; Nhật Bản đạt11,7 tỷ USD, tăng 12,2% và chiếm 10,2%; EU đạt 8,8 tỷ USD, tăng 13,3% và chiếm7,7%; Hoa Kỳ đạt 4,7 tỷ USD, tăng 4,7% và chiếm 4,1%
Kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2012 ước tính đạt 9,4 tỷ USD, tăng 6,3% so với năm
2011, trong đó dịch vụ du lịch đạt 6,6 tỷ USD, tăng 18%; dịch vụ vận tải 2,1 tỷ USD,gaimr 15,5% Kim ngạch dịch vụ nhập khẩu năm 2012 ước tính đạt 12,5 tỷ USD, tăng5,7% so với năm 2011, trong đó dịch vụ vận tải đạt 8,7 tỷ USD, tăng 6%; dịch vụ du lịch1,9 tỷ USD, tăng 8,5% Nhập siêu dịch vụ năm 2012 là 3,1 tỷ USD, tăng 3,8% so vớinăm 2011 và bằng 32,8% kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2012
Bên cạnh đó, bức tranh kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2012 còn được phản ánh qua các
số liệu thồng kê như: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2012 tăng 3,4%
so với năm 2011, bao gồm: Nông nghiệp tăng 2,8%, lâm nghiệp tăng 6,4%, thuỷ sản tăng4,5% Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2012 ước đạt 48,5 triệu tấn, tăng 2,6% sovới cùng kỳ Diện tích rừng lâm nghiệp tập trung cả năm đạt 187 nghìn ha, bằng 88,2%năm 2011 Tổng diện tích rừng bị thiệt hai năm 2012 là 3.225ha, giảm 18% Sản lượngthuỷ sản năm 2012 cũng tăng 5,2% và diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2012 tăng0,7%
Về sản xuất công nghiệp, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12 tăng 5% so với thángtrước và tăng 5,9% so với cùng kỳ Tập trung ở các ngành công nghiệp khai khoáng tăng3,5%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,5% Một số ngành công nghiệp từng là thếmạnh của Việt Nam đang có mức tăng thấp hoặc giảm so với năm 2011 là may mặc tăng2,3%, sản xuất gan thép tăng 2,2%, sản xuất giày dép giảm 0,9%, sản xuất xi măng giảm6%, sản xuất mô tô, xe máy giảm 14,6%
Vận tải hàng hoá cả năm 2012 tuy có tăng 9,5% về vận chuyển nhưng lại giảm 8,7% vềluân chuyển so với năm trước Vận tải hàng hoá nước ngoài tiếp tục giảm 12,4% về vậnchuyển và giảm 14,8% về luân chuyển; trong đó các lĩnh vực giảm mạnh là vận tải đườngbiển giảm 14%, vận tải đường sông giảm 5,7% Riêng vận tải hành khách năm 2012 tăng12,2% về vận chuyển và tăng 9,5% về luân chuyển Trong đó vận tải hàng hoá đường sắt
và đường bộ tăng 2% - 13%, hàng không, đường sông giảm 0,2% - 3,4%
Trang 9Có thể nói trong giai đoạn tới đây, với những định hướng phát triển kinh tế của Việt Namcũng như những nỗ lực của Chính phủ, Kinh tế Việt Nam sẽ ngày càng phát triền bềnvững và ổn định, đặc biệt cùng với chương trình tái cơ cấu nền kinh tế sẽ là đòn bẩy đểnền kinh tế Việt Nam tiếp tục có những cải thiện và khẳng định là một nền kinh tế pháttriển trong khu vực châu Á Thái Bình Dương.
b Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh:
Diện tích: 4.035,45 km2
Đơn vị Hành Chánh : 1 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện.
Khí hậu nóng ẩm, ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình năm 27,4oC, lượng mưa trong năm 1.578,7 mm Có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Tỉnh Tây Ninh thuộc miền Đông Nam bộ Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,tọa độ từ 10057’08’’ đến 11046’36’’ vĩ độ Bắc và từ 105048’43” đến 106022’48’’ kinh độĐông Phía Tây và Tây Bắc giáp vương quốc Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Long An, là tỉnh chuyển tiếp giữa vùng núi và cao nguyên Trung bộ xuống đồng bằng sông Cửu Long
+ Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.035,45km2, dân số trung bình: 1.058.526 người (năm 2008), mật độ dân số: 262,31 người/km2, mật độ dân số tập trung ở Thị xã Tây Ninh và các huyện phía Nam của tỉnh như: các huyện Hoà Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng
+ Tây Ninh nằm ở vị trí cầu nối giữa TP Hồ Chí Minh và thủ đô Phnom Pênh vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam
+ Tây Ninh có một thị xã (Thị xã Tây Ninh) và 8 huyện, gồm: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng
+ Thị xã Tây Ninh là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, cách TP Hồ Chí Minh 99km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 22 và cách thủ đô Hà Nội: 1809km theo quốc
lộ số 1
Tây Ninh có núi Bà Đen cao 986 m, đây là ngọn núi cao nhất vùng Đông Nam Bộ Tây Ninh có các nhóm đất chính: đất xám có diện tích 338.833 ha chiếm khoảng 84,13% diệntích tự nhiên của toàn tỉnh, địa hình bằng phẳng thuận tiện cho việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, phù hợp để trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày.Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ với mùa mưa ( từ tháng 5 – tháng 11) Chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định Mặt khác Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ nắng
Trang 10Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc độ gió 1,7m/s và thổi điều hoà trong năm Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc – Đông Bắcvào mùa khô.
Về tài nguyên nước: Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên địa bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống 617km, trung bình 0,11km/km2
và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông
Sông Sài Gòn: bắt nguồn từ vùng đồi Lộc Ninh (thuộc tỉnh Bình Phước) cao trên 200m chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, làm ranh giới tự nhiên giữa Tây Ninh và 2 tỉnh Bình Phước, Bình Dương
Trên dòng sông Sài Gòn về phía thượng lưu, công trình thuỷ lợi lớn nhất nước đã được xây dựng là công trình hồ Dầu Tiếng, với dung tích hữu hiệu 1,45 tỷ m3, diện tích mặt nước 27.000 ha (trên địa bàn Tây Ninh 20.000ha) có khả năng tưới cho 175.000ha đất canh tác của Tây Ninh, TP.Hồ Chí Minh và Long An
Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh - Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50 – 100 ngàn m3/giờ Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Về khoáng sản của Tây Ninh, chủ yếu thuộc nhóm khoáng sản phi kim loại như: than bùn, đá vôi, cuội, sỏi, cát, sét và đá xây dựng Than bùn có trữ lượng 16 triệu tấn, phân bốrải rác dọc theo sông Vàm Cỏ Đông, chất lượng rất tốt, dùng để chế biến phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp để cải tạo đất Đá vôi có trữ lượng khoảng 100 triệu tấn Cuội, sỏi cát có trữ lượng khoảng 10 triệu m3 Đất sét dùng để sản xuất gạch ngói có trữ lượng khoảng 16 triệu m3 , được phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh Đá laterit có trữ lượng khoảng 4 triệu m 3 và đá xây dựng các loại có trữ lượng vào khoảng 1.300 – 1.400 triệu m3, phân bố chủ yếu ở núi Phụng, núi Bà huyện Hòa Thành
Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong chiến tranh trước đây, đại
bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn giao tre nứa và cây gỗ Diện tích rừng còn khoảng 40.025 ha (kiểm kê rừng năm 1990).Theo qui hoạch tổng quan lâm nghiệp, rừng và đất để trồng rừng khoảng 70.000 ha/diện tích tự nhiên của toàn tỉnh
Về tài nguyên nhân văn: Tây Ninh được khai phá từ giữa thế kỷ XVII do luồng dân cư từ phía Bắc vào Đến đầu thế kỷ XIX (1837- Minh Mạng thứ 18), phủ Tây Ninh được thành lập với 2 huyện: Tân Ninh và Quang Hoá Hiện nay, trên đất Tây Ninh có 26 dân tộc anh
em sinh sống Mỗi dân tộc tuy có những phong tục, tập quán sinh hoạt khác nhau nhưng đều có truyền thống chung là sống đoàn kết với cộng đồng, lao động cần cù, chiến đấu chống địch họa, thiên tai dũng cảm, tất cả đã tạo nên cho Tây Ninh một nền văn hoá đa dạng, phong phú và đầy bản sắc
Về Kinh tế: Tây Ninh là một trong những cửa ngõ giao lưu quốc tế quan trọng giữa ViệtNam với các nước láng giềng Campuchia, Thái Lan…Tây Ninh cũng là tỉnh có vị tríquan trọng trong mối giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trong những năm gần đây, nền kinh tế của
Trang 11tỉnh phát triển tương đối toàn diện và liên tục, đã đạt được những thành tựu và đáng khích
lệ, cụ thể :Năm 1976 nông nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng 89%; công nghiệp xây dựng 2% và dịch vụ 9%
Năm 2002 tỷ trọng tương ứng là 46,88%; 21,02% 32,09%,Năm 2003 tỷ trọng tương ứng là: 42,33%; 25,56%; 32,11%
Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân hằng năm là 11,92% (Nghị quyết tăng 14%) GDPbình quân đầu người từ 1.434 USD vào năm 2010 đã tăng lên 2.053 USD năm 2012,bằng 69,1% so với mục tiêu đến năm 2015 Giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản tăng bìnhquân hằng năm là 5,31% Sản xuất lâm nghiệp tiếp tục được duy trì; việc giải quyết tìnhtrạng bao lấn chiếm đất lâm nghiệp sai mục đích đã đem lại kết quả thiết thực Giá trị sảnxuất công nghiệp tăng bình quân 18,96%/năm, phát triển đều cả 3 khu vực, trong đó pháttriển mạnh nhất là khu vực dân doanh (tăng 31,28%) Giá trị sản xuất ngành thương mại– dịch vụ tăng bình quân hằng năm là 12,32% Kim ngạch xuất khẩu đạt 3.476,87 triệuUSD, tăng bình quân hằng năm 25,97%, vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra (NQ là 20%/năm).Kim ngạch nhập khẩu 2.190,42 triệu USD, tăng bình quân 20,7%/năm
Tổng thu ngân sách Nhà nước ước thực hiện được 11.416,238 tỷ đồng, đạt 56,26% dựtoán 5 năm (2011- 2015) Tốc độ tăng bình quân hằng năm đạt 20,35% Tổng chi ngânsách địa phương ước đạt 11.955,202 tỷ đồng Bình quân tăng chi hằng năm 20,43%.Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàntỉnh đạt thấp hơn so với mục tiêu đề ra Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm Quy mô nềnkinh tế còn nhỏ lẻ, sức cạnh tranh chưa cao Công tác huy động vốn đầu tư phát triểnchưa cao Thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định Cơ cấu ngành công nghiệp vẫncòn mặt hạn chế, ngành dịch vụ chưa phát triển
Trong lĩnh vực thương mại và du lịch, đã triển khai các dự án thuộc khu thương mại trongnước và khu thương mại quốc tế tạo điều kiện cho cư dân biên giới hai nước trao đổi,
Trang 12buôn bán hàng hóa Tập trung phát triển khu kinh tế cửa khẩu Mộc bài, các trung tâm thương mại nội địa, các chợ đầu mối, chợ biên giới đồng thời xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, tiến tới xây dựng các khu công nghiệp Trâm Vàng (Gò Dầu), khu công nghiệp Bến Kéo, cụm công nghiệp Trường Hoà (Hoà Thành), Tân Bình (thị xã), Chà Là (Dương Minh Châu), Thanh Điền (Châu Thành) để thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp Tiếp tục mở rộng giao lưu buôn bán, tăng cường trao đổi thông tin với Campuchia và Thái Lan bằng nhiều hình thức như tham quan, hội đàm, đẩy mạnh việc nghiên cứu xúc tiến đầu tư Xây dựng các Khu kinh tế thành một đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa, kể cả hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất và hàng hóa quá cảnh Trên cơ
sở mở rộng mạng lưới thương mại, đẩy mạnh các hoạt động du lịch và từng bước xây dựng cơ sở vật chất cho ngành du lịch - dịch vụ, tạo liên kết phát triển các điểm du lịch núi Bà Đen, Ma Thiên Lãnh, Căn cứ TW Cục, hồ Dầu Tiếng, Vườn Quốc gia Lò Gò- Xa Mát
9.2 Sự cần thiết đầu tư Dự án Địa điểm tập kết hàng hoá Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Sản Tân Châu – Tây Ninh.
Như đã phân tích trong các phần trên về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đã chothấy, với lợi thế có đường biên giới đường bộ giáp với Campuchia, bằng các chính sách thu hútđầu tư, tỉnh Tây Ninh trong thời gian vừa qua khá thành công với việc phát triển mô hình kinh tếcửa khẩu, thu hút các tầng lớp doanh nhân, thương nhân, nhà đầu tư đến với các khu vực cửakhẩu để kinh doanh buôn bán, giao thương hàng hoá giữa 2 nước Việt Nam – Campuchia
Tây Ninh có 02 Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài và Xa Mát, các cửa khẩu quốc gia: Chàng Riệc, KàTum, Phước Tân và Tống Lê Chân và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch Cặp chợ biên giới tạo thuận lợicho hoạt động thương mại và du lịch phát triển Chương trình phát triển kinh tế của khẩu giaiđoạn 2011 – 2015 của tỉnh Tây Ninh đang được triển khai thực hiện, trong đó tập trung khai tháchiệu quả hoạt động thương mại - dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy pháttriển kinh tế của tỉnh
Hiện nay, cùng với chính sách cởi mở của hai nước, thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoáthông qua cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, lượng hàng hoá trung chuyển qua địa bàn Tỉnh rấtlớn, chủ yếu là hàng hoá là vật phẩm tiêu dùng, hàng thuỷ sản đông lạnh, các loại nguyên liệu thôthu hoạch từ nông nghiệp… có nhu cầu xuất - nhập khẩu sang Campuchia Các doanh nghiệpthực hiện thu gôm hàng hoá từ các địa phương khác đều phải trung chuyển hàng háo bằng đường
bộ sang Campuchia thông qua địa bàn tỉnh Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn rất thiếu những bãi
đỗ xe trung chuyển, kho hàng nhằm tập kết hàng hoá, đỗ xe, phân loại hàng hoá… đóng kiện,phục vụ nhu cầu kiểm tra hàng hoá trước khi xuất khẩu sang Campuchia Chính vì vậy, hiện naylưu lượng hàng hoá xuất khẩu chưa thực sự như kỳ vọng của chính quyền địa phương Để giảiquyết tình trạng này, tạo điều kiện hàng hoá lưu thông, luân chuyển kịp thời đáp ứng nhu cầu xuất
Trang 13nhập khẩu, giao thương hàng hoá giữa hai nước Việt Nam – Campuchia, Công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát với kinh nghiệm nhiều năm kinh doanh kho bãi, kinh doanh
gian hàng cho thuê đã quyết định đầu tư một bãi xe trung chuyển làm nơi đỗ xe chờ thủ tục XNK,
tập kết hàng hoá, phân loại đóng gói hàng hoá trước khi xuất khẩu Có thể nói dự án của Công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát Đã đáp ứng được đòi hỏi của thị trường ngày càng lớn và là một trong những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Dự án dự kiến được đầu tư xây dựng tại Huyện Tân Châu – Tây Ninh chỉ cách trung tâm
thành phố 40km, rất thuận lợi cho việc xây dựng, mặt bằng… phù hợp với tiêu chí của Dự án đặt
ra Có thẻ nói dự án đầu tư là cần thiết, phù hợp với định hướng phát triển, phù hợp với khả năng
kinh nghiệm của Công ty TNHH Giao Nhận - Vận Tải Thiên Minh Phát.
CHƯƠNG II - SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
I ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
1 Những số liệu cơ bản của Việt Nam
Việt Nam có vị trí ở trung tâm khu vực Đông Nam Châu Á và nằm ở phía đông bán đảo ĐôngPhương, tiếp giáp với Trung Quốc ở phia Bắc, Lào và Campuchia ở phía Tây, biển Thái BìnhDương ở phía Đông Nam Việt Nam có bờ biển dài 3.260km và biên giới trên bộ dài 3.730 km
+ Tổng diện tích: 329.600 km2
+ Dân số: 90 triệu người
+ Hệ thống hành chính: Được chia thành 3 vùng Bắc, Trung, Nam bao gồm 63 tỉnh và thành phố.
Các thành phố chính: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng , Nha Trang và Thành phố Hồ Chí Minh
+ Khí hậu: Nhiệt đới nóng ẩm và có nhiều ánh nắng quanh năm, lượng mưa lớn và độ ẩm cao.
Nhiệt độ bình quân trong năm dao động trong khoản từ 220C đến 270C Khí hậu được phân biệtbởi các mùa Mùa lạnh được kéo dài từ tháng chin tới tháng tư năm sau Mùa nóng kéo dài từtháng năm đến tháng mười Trong khi độ giao động nhiệt độ trong năm ở miền Nam không đáng
kể, độ dao động nhiệt độ ở miền Bắc lại khá lớn
+ Các ngày nghỉ lễ: Tết dương lịch (1/1), Tết nguyên đáng (4 ngày), ngày Chiến thắng (30/4),
ngày Quốc tế Lao động (1/5) và ngày Quốc khánh (2/9)
2 Đánh giá chung về nền kinh tế Việt Nam
Bắt đầu từ năm 1986 Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế của mình từ một nềnkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Các mục tiêuchính của công cuộc đổi mới kinh tế này là:
Trang 14 Mở cửa nền kinh tế đối với đầu tư nước ngoài và khuyến khích quan hệ hợp tác kinh tếvới các nước khác thông qua việc ban hành và hoàn thiện Luật đầu tư chung tại ViệtNam;
Thay đổi có cấu kinh tế, tạo cho các doanh nghiệp quyền tự chủ trong hoạt động kinhdoanh, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế khác cùng phát triển;
Ngoài các chính sách tích cực trên còn có rất nhiều chính sách khác đã được ban hành và thựchiện để khống chế giá cả, kìm hãm lạm phát, thúc đẩy hoạt động ngân hàng theo định hướngthị trường và sau đó là mở ra thị trường vốn ở Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam do vậy đã đạtđược nhiều thành công trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Tình hình kinh tế xã hôi của Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước phát triểnđáng ghi nhận trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn trên trường quốc tế Nhìn chungđược chia thành hai giai đoạn, giai đoạn trước năm 2007 với tốc độ tăng trưởng kinh tế khánhanh luôn là nước có chỉ tiêu GDP dẫn đầu các nước trong khu vực ASEAN Và giai đoạn từnăm 2008 đến nay, kinh tế Việt Nam nằm trong cuộc khủng hoảng kinh tế chung của thế giới,tốc độ tăng trưởng chậm lại, xuất hiện nhiều vấn đề nổi cộm và đang được Chính phủ quyếtliệt tháo gỡ
Giai đoạn kinh tế từ trước năm 2007, nền kinh tế Việt Nam luôn đạt được tốc độ tăng trưởngkhá cao khoảng trên 8%/ năm và cao hơn mức trung bình chung trong khu vực ASEAN.Trong giai đoạn này, Việt Nam đã thành công trong việc gia nhập tổ chức thương mại Quốc tếWTO, đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế và thúc đẩy phát triển trong nước Hạ tầng cơ sởliên tục được đầu tư nâng cấp, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng rất nhanh, nguồn vốnFDI thu hút cũng là một trong các nguồn lực thúc đẩy phát triển Trong đó các nước có vốnFDI tăng trưởng mạnh như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore… Việt Nam cũng là nướcđược hưởng các ưu đãi quốc tế đặt biệt, nguồn vốn ODA hỗ trợ phát triển hạ tầng và thúc đẩysản xuất
Giai đoạn từ sau năm 2007, đặc biệt năm 2008 đến nay, Việt Nam trong bối cảnh chungkhủng hoảng kinh tế toàn cầu, các mô hình tập đoàn kinh tế Nhà nước với vai trò chủ đạo dẫndắt nền kinh tế đã bộc lộ khác nhiều điểm bất cập, tình trạng lạm phát, lãi suất tăng cao đãảnh hưởng lớn đến hiệu quả của nền kinh tế Việc cắt giảm đầu tư công mặc dù đã kiềm chếđược lạm phát nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến dòng vốn đầu tư, khủng hoảng thịtrường bất động sản, nợ xấu, thị trường chứng khoáng bị sụt giảm là những tác nhân rào cảnvới tình hình phát triển kinh tế tại Việt Nam Năm 2012 có thể coi là năm đỉnh điểm của khókhăn của nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên bằng những nỗ lực và các giải pháp hết sức đồng
bộ từ Chính phủ đến các Ban ngành địa phương, Việt Nam đã dần thoát ra cuộc khủng hoảng
và tăng trưởng trở lại Lạm phát được kiềm chế, lãi suất giảm tiệm cận với sức chịu đựng củadoanh nghiệp, qua các số liệu thống kê đầu năm 2013 cho thấy, tình hình kinh tế đã có những
Trang 15điểm sang nhất định hứa hẹn sẽ mang đến niềm tin cho các nhà đầu tư và giới doanh nghiệptiếp tục các phương án, dự án đầu tư kích cầu nhằm đưa nền kinh tế tăng trưởng trở lại.
II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH
Tây Ninh là tỉnh biên giới và là cái nôi của cách mạng Miền Nam Việt Nam, với diện tích nhiềuhơn 4.208,06 km2, các cấp chính quyền Tây Ninh đặc biệt quan tâm đến việc ổn định an ninhchính trị, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho bà con
Trong 5 năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt bình quân hơn 9%; cơ cấu kinh tếchuyển dịch nhanh trong đó nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 24,4%, công nghiệp xây dựngchiếm 20,4%, dịch vụ chiếm 55,2%
Các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, xã hội được chú trọng Toàn tỉnh có 196/199 xã đạt chuẩn phổcập giáo dục THCS đúng độ tuổi và 82/82 xã đạt chuẩn phổ cập tiểu học
Công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân từng bước được nâng cao,
cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững
Bên cạnh những kết quả đạt được, tỉnh cũng còn những tồn tại cần khắc phục như sản xuất nôngnghiệp của tỉnh còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, một bộ phận nông dân còn nặng tư tưởngtrông chờ, ỷ lại, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (chiếm 28,22%) Việc thu hút đầu tư còn kém, cơ sở vậtchất và chất lượng đào tạo ở vùng nông thôn, vùng xa còn thấp…
Tuy nhiên, trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước đều đối mặt với những khó khăn,những kết quả mà Tây Ninh đạt được là sự nổ lực lớn
Tỉnh xác định trong những năm tới cần tập trung vào thế mạnh của tỉnh đó chính là nông lâmnghiệp và công nghiệp chế biến để làm sao chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hoá qua đógóp phần giải quyết bài toán kinh tế và bài toán xã hội
Trong các mục tiêu đó, trong những năm tới Tây Ninh đặc biệt là khai thác kinh tế của khẩu để cógiải pháp thu hút các nhà đầu tư, trước hết tỉnh Tây Ninh phải quyết liệt trong chỉ đạo điều hànhsớm hoàn thành các công trình giao thông trọng điểm đến Cao Bằng và ra cửa khẩu Mộc Bài và
Xa Mát để thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại Bên cạnh đó phải đẩy mạnh xây dựng nôngthôn mới, giảm tỷ lệ hộ nghèo nâng cao đời sống nhân dân
Nhìn chung trong những năm vừa qua, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn thách thức, tuy nhiênvới sự nỗ lực quyết tâm cao của Chính quyền địa phương, tỉnh Tây Ninh trong những năm tới sẽtập trung vào phát triển kinh tế du lịch, kinh tế cửa khẩu để xây dựng một hình ảnh tỉnh miền núinhưng năng động, là điểm đến không chỉ là khách du lịch trong và ngoài nước mà còn là điểmđến đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư Giúp kinh tế của tỉnh sẽ đạt được những bước tăng trưởngmạnh mẽ trong tương lai
Trang 16III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỈNH TÂY NINH
Để thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển tỉnh Tây Ninh, ngày 20/12/2006 Thủ tướng chínhphủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh tai quyết định số282/2006/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
1 Quan điểm phát triển:
a Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006 – 2020 phải phùhợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Nam và Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội chung của cả nước;
b Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, côngbằng xã hội và bảo vệ môi trường;
c Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm hài hoà giữamôi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học;
d Phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát huy thế mạnh và lợi thế so sánh của tỉnh; huy độngtối đa các nguồn lực (cả nội và ngoại lực), nhất là nguồn vốn đầu tư và khoa học – công nghệ;
e Kết hợp chặc chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệvững chắc biên giới, chủ quyền quốc gia;
f Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực; mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với bênngoài để phát triển
2 Mục tiêu phát triển:
a Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế với nhịp độ tăng trưởng nhanh, chất lượng cao và bền vững hơn so với giaiđoạn trước Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và có cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch
vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh
tế Ưu tiên phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực.Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến vào sản xuất, quản lý… đểtạo ra năng xuất, chất lượng, hiệu quả cao Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thầnđồng bào các dân tộc, nhất là đồng bào ở vùng biên giới Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, antoàn xã hội Bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh quốc gia Phấn đấu đến năm 2020, Cao Bằngđạt được trình độ phát triển ở mức khá so với các tỉnh trong vùng Tây Nam và có mức thu nhậpbình quân/ người bằng mức thu nhập bình quân/ người chung của cả nước
b Mục tiêu cụ thể
Trang 17- Phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt bình quân 15%/năm thời kỳ 2006 -2010;13%/năm thời kỳ 2011 – 2015; 10%/năm thời kỳ 2016 – 2020;
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt trên 800 USD và năm 2020 đạt 2.000 USD;
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch
vụ và công nghiệp – xây dựng (đến năm 2010: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 25,9%,công nghiệp – xây dựng chiếm 28,4%, dịch vụ chiếm 45,7%; đến năm 2015: nông, lâmnghiệp, thuỷ sản chiếm 19,1%, công nghiệp – xây dựng chiếm 32,1%, dịch vụ chiếm 48,8%;đến năm 2020: nông, lâm, thuỷ sản chiếm 15%, công nghiệp – xây dựng chiếm 35,8% dịch
vụ chiếm 49,2%);
- Phấn đấu đến năm 2008 hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đến năm 2020 đạtchuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học phổ thông; tỷ lệ lao động qua đào tạo 26%(trong đó, đào tạo nghề đạt 19%) vào năm 2010 và đạt 38% (trong đó, đào tạo nghề đạt 31%)vào năm 2020; bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 1,0 – 1,4 vạn lao động;
- Phấn đấu đến năm 2010 đạt 9 bác sĩ và 25 giường bệnh/1 vạn dân, 30% xã đạt chuẩn quốc gia
về y tế; tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,0%;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn 29,5% và đến năm 2020 xuống dưới 10%; tỷ lệ thấtnghiệp đô thị dưới 4% vào năm 2010; đến năm 2010: 95% dân số đô thị và 85% dân số nôngdân sử dụng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 90%; đến năm2020: 100% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ phủsóng phát thanh và truyền hình đạt 100%;
- Xây dựng và củng cố vững chắc khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh; hoàn thành cơ bản việc
bố trí, sắp xếp và ổn định dân cư các xã biên giới;
- Nâng độ che phủ của rừng đạt 52% vào năm 2010, đạt 60% vào năm 2020; giải quyết tốt vấn
đề vệ sinh môi trường đô thị, cửa khẩu, khu công nghiệp, khu vực khai thác quặng và đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm
3 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
- Phát triển nông nghiệp hàng hoá trên cơ sở xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến đốivới các mặt hàng nông sản chủ lực Lựa chọn những cây trồng thích hợp với địa hình vùngcao, có giá trị kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, chú trọng vùng nghèo,vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc ít người; chuyển đổi mạnh cơ cấu giữa trồng trọt, chănnuôi và dịch vụ theo hướng nâng cao giá trị, tích cực ứng dụng công nghệ thích hợp nhằm tạo
ra giá trị hàng hoá lớn trên một đơn vị diện tích và đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệpbền vững;
Trang 18- Nhịp độ phát triển giai đoạn 2006 – 2010 đạt 5,5%/năm, giai đoạn 2011 – 2020 đạt4,9%/năm;
- Sản xuất lương thực theo hướng thâm canh, đưa những giống mới có năng xuất, chất lượng,hiệu quả cao vào sản xuất, trọng tâm là phát triển lúa nước và ngô lai; chú trọng phát triểnnhững cây trồng thích hợp với điều kiện của tỉnh, tạo sản phẩm hàng hoá chủ lực theo hướngthâm canh tăng năng xuất như: mía, đậu tương, thuốc lá; xây dựng vành đai thực phẩm, cácloại rau, đậu theo hướng sạch cho thị xã, khu công nghiệp; tập trung phát triển các loại cây ănquả như: lê, mận, bưởi, cam, quýt, mận không hạt trên cơ sở giống mới và gắn với thị trườngtiêu thụ sản phẩm;
- Phát triển chăn nuôi hàng hoá có giá trị kinh tế cao trên cơ sở tận dụng ưu thế của tỉnh miềnnúi; tập trung phát triển đàn bò lấy thịt theo hướng bán công nghiệp; phát triển chăn nuôitrâu, dê, chăn nuôi lợn hướng nạc, gia cầm theo qui mô trang trại, hộ gia đình; tỷ trọng chănnuôi trong ngành công nghiệp, đến năm 2010 chiếm 40,8% và đến năm 2020 chiếm 46,3%;
- Xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn; kết hợp trồng mới vàkhoanh nuôi tái sinh, phát triển hệ thống rừng sản xuất gồm rừng nguyên liệu giấy và gỗ côngnghiệp, hồi thảo quả, cè đắng; đưa độ che phủ của rừng đạt 52% vào năm 2010 và đạt trên60% vào năm 2020;
- Khai thác diện tích mặt nước hiện có, xây dựng thêm các hồ thuỷ lợi kết hợp nuôi trồng thuỷsản tập trung với mục đích sản xuất hàng hoá; xây dựng cơ sở ươm cá giống phục vụ cho nhucầu tại chỗ và các tỉnh lân cận
b Công nghiệp – xây dựng
- Tạo sự tăng trưởng đột phá; đến năm 2010 đạt 26% và đến năm 2020 đạt 14,6%; trung bình
cả giai đoạn đạt 17%/năm;
- Khai thác và chế biến khoáng sản: bảo đảm không tàn phá và gâu ô nhiễm môi trường; sửdụng tiết kiệm, có hiệu quả các loại khoàng sản; khuyến khích đầu tư khai thác gắn với chếbiến sâu quặng sắt, man gan, thiếc, bô xít; tổ chức quản lý khai thác, thu gom các mỏ nhỏ trênđịa bàn tỉnh;
- Phát triển thuỷ điện: khảo sát, quy hoạch và đẩy mạnh khai thác tiềm năng thuỷ điện trên cácsông, suối thuộc địa bàn tỉnh; có cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tư xây dựng các nhàmáy thuỷ điện vừa và nhỏ;
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng: bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên địa bàntỉnh; đổi mới công nghệ, nâng cao sản lượng và chất lượng xi măng của tỉnh; tổ chức tốt việckhai thác vật liệu sẵn có như đá cho xây dựng và nguyên liệu để sản xuất xi măng; phát triểnsản xuất gạch, ngói, cát, sỏi… tại địa phương;
Trang 19- Xây dựng khu công nghiệp Trảng Bàng, KCN Bourbon – An Hoà, KCN Phước Đông, KCNChà Là- Dương Minh Châu,và khu chế xuất Linh Trung 3 đã đẩy mạnh hoạt động xúc tiếnđầu tư trong nước và nước ngoài để phát triển công nghiệp; phát triển các cụm công nghiệp
vệ tinh, công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp đối với ngành nghề cơ khí nhỏ, công cụcầm tay, chế biến nông, lâm sản phục vụ nông nghiệp và nông thôn;
- Bảo tồn và phát triển ngành nghề thủ công, khôi phục các làng nghề truyền thống sản xuấthàng tiêu dùng, phục vụ phát triển du lịch, xuất khẩu, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhậpcho lao động nông nghiệp và nông thôn;
c Thương mại - dịch vụ
- Tăng cường đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn thị xã, thành phố trong tương lai, các khukinh tế cửa khẩu; trong đó, ưu tiên cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát và các trung tâm thương mại,dịch vụ tổng hợp, thu hút đầu tư, thúc đẩy lưu thông hàng hoá giữa Tây Ninh với các nước vàthị trường Campuchia;
- Xây dựng các chợ trung tâm cụm xã, thi trấn, thị tứ, các trạm thu mua nông sản, tạo điều kiệncho nhân dân nông thôn, vùng cao giao lưu, trao đổi, kích thích phát triển sản xuất, đáp ứngnhu cầu hàng hoá thiết yếu, bình ổn giá cả thị trường;
- Quy hoạch sản xuất một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo sự ổn định thị trường và hànghoá xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh, thâm nhập vào một số thị trường mới;
- Phát triển du lịch văn hoá lịch sử, du lịch sinh thái và du lịch cảnh quan;
- Xây dựng và tổ chức một số cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển và dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao, ănuống, khách sạn, nhà hàng… đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch;
- Khôi phục và tổ chức các lễ hội truyền thống, làm tốt việc giới thiệu với du khách tai cácđiểm di tích lịch sử;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ vận tải; phấn đấu tăng nănglực vận tải đến năm 2010 gấp 2 lần và đến năm 2020 gấp 3 lần so với hiện nay;
- Quy hoạch phát triển mạng dịch vụ bưu chính, viễn thông của tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin (gồm cả Internet) đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, chất lượng phục vụ ngàycàng cao của xã hội; số máy điện toại đến năm 2010 đạt 18 máy/100 dân và đến năm 2020đạt 100 máy/100 dân;
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, góp phần thúc đẩy pháttriển sản xuất, kinh doanh của tỉnh