1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề chia hết trong tập hợp số nguyên

11 189 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 475,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!. Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.. Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn  Số chẵn đó chia hết cho 2.. Vậy tích c

Trang 1

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 ĐỊNH NGHĨA PHÉP CHIA

Cho 2 số nguyên a và b trong đó b  0 ta luôn tìm được hai số nguyên q và r duy nhất sao cho:

a = bq + r Với 0  r <  b

Trong đó: a là số bị chia, b là số chia, q là thương, r là số dư.

Khi a chia cho b có thể xẩy ra  b số dư

r  {0; 1; 2; …;  b-1}

Đặc biệt: r = 0 thì a = bq, khi đó ta nói a chia hết cho b hay b chia hết a

Ký hiệu: ab hay b\ a

Vậy: a  b  Có số nguyên q sao cho a = bq

2 CÁC TÍNH CHẤT

1 Với  a  0  a  a

2 Nếu a  b và b  c  a  c

3 Với  a  0  0  a

4 Nếu a, b > 0 và a  b ; b  a  a = b

5 Nếu a  b và c bất kỳ  ac  b

6 Nếu a  b  (a)  (b)

7 Với  a  a  (1)

8 Nếu a  b và c  b  a  c  b

9 Nếu a + b  c và a  c  b  c

10 Nếu a  b và n > 0  an  bn

11 Nếu ac  b và (a, b) =1  c  b

12 Nếu a  b, c  b và m, n bất kỳ am + cn  b

13 Nếu a  b và c  d  ac  bd

14 Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!

3 MỘT SỐ DẤU HIỆU CHIA HẾT

Gọi N = a a n n1 a a1 0

3.1 Dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 4; 25; 8; 125

+ N  2  a 0 2  a0{0; 2; 4; 6; 8}

+ N  5  a 0 5  a0{0; 5}

+ N  4 (hoặc 25)  a a 1 0 4 (hoặc 25)

+ N  8 (hoặc 125)  a a a 2 1 0 8 (hoặc 125)

3.2 Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9

+ N  3 (hoặc 9)  a na n1  a a1  03 (hoặc 9)

3.3 Một số dấu hiệu khác

+ N  11 a0 a2    a a1  3    11

+ N  101  a a1 0a a5 4  a a3 2a a7 6 

+ N  7 (hoặc 13) a a a2 1 0a a a8 7 6  a a a5 4 3a a a11 10 9 

+ N  37 a a a2 1 0 a a a5 4 3  37

2 2 2n 2n

    19

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN CHIA HẾT

Trang 2

1 Phương pháp 1: SỬ DỤNG DẤU HIỆU CHIA HẾT

Ví dụ 1: Tìm các chữ số a, b sao cho a56b  45

Giải

Ta thấy 45 = 5.9 mà (5 ; 9) = 1

để a56b  45  a56b  5 và 9

Xét a56b 5  b  {0 ; 5}

Nếu b = 0 ta có số a56b 9  a + 5 + 6 + 0  9

 a + 11  9

 a = 7

Nếu b = 5 ta có số a56b 9  a + 5 + 6 + 5  9

 a + 16  9

 a = 2

Vậy: a = 7 và b = 0 ta có số 7560

a = 2 và b = 5 ta có số 2565

Ví dụ 4: Tìm các chữ số a và b sao cho 19ab chia hết cho 5 và 8

Giải

Vì 19ab chia hết cho 5 nên b=0 hoặc b=5 và 19abchia hết cho 8 nên suy ra b=0 Mặt khác , 19a0 chia hết cho 8 nên 19a0chia hết cho 4 khi a0chia hết cho 4 suy ra

a {0;2;4;6;8} Ta có 19a0 chia hết cho 8 khi 9a0chia hết cho 8 nên a=2 hoặc a=6 Vậy nếu a=2 thì b=0 và nếu a=6 thì b=0 nên số cần tìm là 1920 và 1960

Ví dụ 5: Chữ số a là bao nhiêu để aaaaa96 chia hết cho cả 3 và 8

Giải

aaaaa96 8  a96 8  100a + 96 8 suy ra 100a8

Vậy a là số chẵn a  2, 4, 6, 8} (1)

aaaaa96 3  (a + a + a + a + a + 9 + 6 ) 3  5a + 15 3

Mà 153  5a3

Mà (5, 3) = 1

Suy ra a  3  a  3, 6 ,9} (2)

Từ (1) và (2 ) suy ra a = 6

KL: Vậy số phải tìm là 6666696

Ví dụ 6: Tìm chữ số a để 1aaa1 11

Giải

HD: tổng các chữ số hàng lẻ là 2 + a Tổng các chữ số hàng chẵn là 2a

1

1aaa 11 2a – (a + 2)11

 a - 211

 a - 2=0

Trang 3

 a = 2

.Vậy a=2

2 Phương pháp 2: SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CHIA HẾT

* Chú ý: Trong n số nguyên liên tiếp có 1 và chỉ 1 số chia hết cho n.

Ví dụ 1: Chứng minh rằng:

a Tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

b Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6

Giải

a Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn

 Số chẵn đó chia hết cho 2

Vậy tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

b Tích 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 nên tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2

Trong 3 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chia hết cho 3

 Tích 3 số đó chia hết cho 3 mà (2; 3) = 1

Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 6

Ví dụ 2: Chứng minh rằng: Tổng lập phương của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết

cho 9

Giải

Gọi 3 số nguyên liên tiếp lần lượt là: n - 1 , n , n+1

Ta có: A = (n - 1)3 + n3 + (n + 1)3

= 3n3 - 3n + 18n + 9n2 + 9

= 3(n - 1)n (n+1) + 9(n2 + 1) + 18n

Ta thấy (n - 1)n (n + 1)  3 (Chứng minh Ví dụ 1)Chứng minh Ví dụ 1))

 3(n - 1)n (n + 1)  9

9 18

9 ) 1 (

9 2

n n

 A  9 (Chứng minh Ví dụ 1)ĐPCM))

Ví dụ 3: Chứng minh rằng: n4 - 4n3 - 4n2 +16n  384 với  n chẵn, n4

Giải

Vì n chẵn, n4 ta đặt n = 2k, k2

Ta có n4 - 4n3 - 4n2 + 16n = 16k4 - 32k3 - 16k2 + 32k

= 16k(k3 - 2k2 - k + 2) = 16k(k - 2) (k - 1)(k + 1) Với k  2 nên k - 2, k - 1, k + 1, k là 4 số tự nhiên liên tiếp nên trong 4 số đó có 1 số chia hết cho 2 và 1 số chia hết cho 4

 (k - 2)(k - 1)(k + 1)k  8

Mà (k - 2) (k - 1)k  3 ; (3,8)=1

 (k - 2) (k - 1) (k + 1)k  24

 16(k - 2) (k - 1) (k + 1)k  16.24

Vậy n4 - 4n3 - 4n2 +16n  384 với  n chẵn, n  4

Ví dụ 4: Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì :

a A= 3n+2 – 2 n+2 + 3n – 2 n chia hết cho 10

b B = 10 n – 18 n – 1 chia hết cho 27

Giải

a A= 3n+2 – 2 n+2 + 3n – 2 n

Trang 4

= 3n (32 + 1) – 2 n (22 +1)

= 10 3n – 5 2n

= 10 (3n –2n-1)  10

Vậy A chia hết cho 10

b B = 10 n + 18 n – 1

= 10n – 1 – 9n +27n

99 9 9 27

n

Ví dụ 5: chứng minh rằng

a) n5 - n chia hết cho 30 với n  N ;

b) n4 -10n2 + 9 chia hết cho 384 với mọi n lẻ n Z

Giải

a) n5 - n = n(n4 - 1) = n(n - 1)(n + 1)(n2 + 1) = (n - 1).n.(n + 1)(n2 + 1) 6

Vì (n - 1).n.(n+1) là tích của ba số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 và 3 (*) Mặt khác n5 - n = n(n2 - 1)(n2 + 1) = n(n2 - 1).(n2 - 4 + 5)

= n(n2 - 1).(n2 - 4 ) + 5n(n2 - 1)

= (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) + 5n(n2 - 1)

Vì (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) là tích của 5 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 5 5n(n2 - 1) chia hết cho 5

Suy ra (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) + 5n(n2 - 1) chia hết cho 5 (**)

Từ (*) và (**) suy ra đpcm

b) Đặt A = n4 -10n2 + 9 = (n4-n2 ) - (9n2 - 9)

= (n2 - 1)(n2 - 9) = (n - 3)(n - 1)(n + 1)(n + 3)

Vì n lẻ nên đặt n = 2k + 1 (k  Z) thì

A = (2k - 2).2k.(2k + 2)(2k + 4) = 16(k - 1).k.(k + 1).(k + 2)

 A chia hết cho 16 (1)

Và (k - 1).k.(k + 1).(k + 2) là tích của 4 số nguyên liên tiếp nên A có chứa bội của 2,

3, 4 nên A là bội của 24 hay A chia hết cho 24 (2)

Từ (1) và (2) suy ra A chia hết cho 16 24 = 384

3 Phương pháp 3: XÉT TẬP HỢP SỐ DƯ TRONG PHÉP CHIA

Ví dụ 1: Chứng minh rằng: Với  n  N

Thì A(n) = n(2n + 7) (7n + 1) chia hết cho 6

Giải

Ta thấy 1 trong 2 thừa số n và 7n + 1 là số chẵn Với  n  N  A(n)  2

Ta chứng minh A(n)  3

Lấy n chia cho 3 ta được n = 3k + r (k  N)

Với r  {0; 1; 2}

Trang 5

Với r = 0  n = 3k  n  3  A(n)  3

Với r = 1  n = 3k + 1  2n + 7 = 6k + 9  3  A(n)  3

Với r = 2  n = 3k + 2  7n + 1 = 21k + 15  3  A(n)  3

 A(n)  3 với  n mà (2, 3) = 1

Vậy A(n)  6 với  n  N

Ví dụ 2: Chứng minh rằng: Nếu n không chia hết cho 3 thì

A(n) = 32n + 3n + 1  13 Với  n  N

Giải

Vì n không chia hết cho 3  n = 3k + r (k  N); r  {1; 2}

 A(n) = 32(3k + r) + 33k+r + 1

= 32r(36k - 1) + 3r (33k - 1) + 32r + 3r + 1

ta thấy 36k - 1 = (33)2k - 1 = (33 - 1)M = 26M  13

33k - 1 = (33 - 1)N = 26N  13

với r = 1  32r + 3r + 1 = 32 + 3 +1 = 13  13

 32r + 3r + 1  13

với r = 2  32r + 3r + 1 = 34 + 32 + 1 = 91  13

 32r + 3r + 1 13

Vậy với n không chia hết cho 3 thì A(n) = 32n + 3n + 1  13 Với  n  N

Ví dụ 3: Tìm tất cả các số tự nhiên n để 2n - 1  7

Giải

Lấy n chia cho 3 ta có n = 3k + r (k  N); r  {0; 1; 2}

Với r = 0  n = 3k ta có

2n - 1 = 23k - 1 = 8k - 1 = (8 - 1)M = 7M  7

với r =1  n = 3k + 1 ta có:

2n - 1 = 28k +1 - 1 = 2.23k - 1 = 2(23k - 1) + 1

mà 23k - 1  7  2n - 1 chia cho 7 dư 1

với r = 2  n = 3k + 2 ta có :

2n - 1 = 23k + 2 - 1 = 4(23k - 1) + 3

mà 23k - 1  7  2n - 1 chia cho 7 dư 3

Vậy 23k - 1  7  n = 3k (k  N)

Ví dụ 4: Tìm n  N để:

a) 3n – 1 chia hết cho 8

b) A = 32n + 3 + 24n + 1 chia hết cho 25

c) 5n – 2n chia hết cho 9

Giải

a) Khi n = 2k (k N) thì 3n – 1 = 32k – 1 = 9k – 1 chia hết cho 9 – 1 = 8 Khi n = 2k + 1 (k N) thì 3n – 1 = 32k + 1 – 1 = 3 (9k – 1 ) + 2 = 3.8M + 2 Vậy : 3n – 1 chia hết cho 8 khi n = 2k (k N)

b) A = 32n + 3 + 24n + 1 = 27 32n + 2.24n

= (25 + 2) 32n + 2.24n = 25 32n + 2.32n + 2.24n

= 25 32n + 2(9n + 16n)

Nếu n = 2k +1(k N) thì 9n + 16n = 92k + 1 + 162k + 1 chia hết cho 9 + 16 = 25

Trang 6

Nếu n = 2k (k N) thì 9n có chữ số tận cùng bằng 1 , còn 16n có chữ số tận cùng bằng 6

suy ra 2(9n + 16n) có chữ số tận cùng bằng 4 nên A không chia hết cho 5 nên không chia hết cho 25

Vậy :A = 32n + 3 + 24n + 1 chia hết cho 25 khi n = 2k +1(k N)

c) Nếu n = 3k (k N) thì 5n – 2n = 53k – 23k chia hết cho 53 – 23 = 117 nên chia hết cho 9

Nếu n = 3k + 1 thì 5n – 2n = 5.53k – 2.23k

= 5(53k – 23k) + 3 23k = 5 9M + 3 8k

=5 9M + 3 (9-1)k

=5 9M+9.N + 3(-1)k  9

Tương tự: nếu n = 3k + 2 thì 5n – 2n không chia hết cho 9

Vậy : 5n – 2n chia hết cho 9 khi n = 3k (k N)

4 Phương pháp 4: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH NHÂN TỬ

Giả sử chứng minh an  k

Ta có thể phân tích an chứa thừa số k hoặc phân tích thành các thừa số mà các thừa số

đó chia hết cho các thừa số của k

Ví dụ 1: chứng minh rằng

a) 251 - 1 chia hết cho 7 b) 270 + 370 chia hết cho 13

c) 1719 + 1917 chi hết cho 18 d) 3663 - 1 chia hết cho 7 nhưng không chia hết cho 37

e) 24n -1 chia hết cho 15 với n N

Giải

a) 251 - 1 = (23)17 - 1  23 - 1 = 7

b) 270 + 370 =(22)35 + (32)35 = 435 + 935

 (4 + 9) = 13 c) 1719 + 1917 = (1719 + 1) + (1917 - 1)

1719 + 1  17 + 1 = 18 và 1917 - 1  19 - 1 = 18 nên (1719 + 1) + (1917 - 1)

hay 1719 + 1917

 18 d) 3663 - 1  36 - 1 = 35  7

3663 - 1 = (3663 + 1) - 2 chi cho 37 dư - 2

e) 2 4n - 1 = (24) n - 1  24 - 1 = 15

Ví dụ 2: Chứng minh rằng: 36n - 26n  35 Với  n  N

Giải

Trang 7

Ta có 36n - 26n = (36)n - (26)n = (36 - 26)M

= (33 + 23) (33 - 23)M

= 35.19M  35

Vậy 36n - 26n  35 Với  n  N

Ví dụ 3: Chứng minh rằng: Với  n là số tự nhiên chẵn thì biểu thức

A = 20n + 16n - 3n - 1  232

Giải

Ta thấy 232 = 17.19 mà (17;19) = 1 ta chứng minh

A  17 và A  19 ta có A = (20n - 3n) + (16n - 1) có 20n - 3n = (20 - 3)M  17M

16n - 1 = (16 + 1)M = 17M  17 (n chẵn)

 A  17 (1)

Ta có: A = (20n - 1) + (16n - 3n)

có 20n - 1 = (20 - 1)p = 19p  19

có 16n - 3n = (16 + 3)Q = 19Q  19 (n chẵn)

 A  19 (2)

Từ (1) và (2)  A  232

Ví dụ 4: Chứng minh rằng: nn - n2 + n - 1  (n - 1)2 Với  n >1

Giải

Với n = 2  nn - n2 + n - 1 = 1

và (n - 1)2 = (2 - 1)2 = 1

 nn - n2 + n - 1 (n - 1)2

với n > 2 đặt A = nn - n2 + n - 1 ta có A = (nn - n2) + (n - 1)

= n2(nn-2 - 1) + (n - 1)

= n2(n - 1) (nn-3 + nn-4 + … + 1) + (n - 1)

= (n - 1) (nn-1 + nn-2 + … + n2 +1)

= (n - 1) [(nn-1 - 1) + … +( n2 - 1) + (n - 1)]

= (n - 1)2M  (n - 1)2

Vậy A  (n - 1)2 (Chứng minh Ví dụ 1)ĐPCM))

5 Phương pháp 5: BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC CẦN CHỨNG MINH VỀ DẠNG TỔNG

Giả sử chứng minh A(n)  k ta biến đổi A(n) về dạng tổng của nhiều hạng tử và chứng minh mọi hạng tử đều chia hết cho k

Ví dụ 1: CMR: n3 + 11n  6 với  n  Z

Giải

Ta có n3 + 11n = n3 - n + 12n = n(n2 - 1) + 12n

= n(n + 1) (n - 1) + 12n

Vì n, n - 1; n + 1 là 3 số nguyên liên tiếp

 n(n + 1) (n - 1)  6 và 12n  6

Vậy n3 + 11n  6

Ví dụ 2: Cho a, b  Z thoả mãn (16a +17b) (17a +16b)  11

CMR: (16a +17b) (17a +16b)  121

Giải

Có 11 là số nguyên tố mà (16a +17b) (17a +16b)  11

 

11 16b

17a

11 17b

16a

(1)

Có 16a +17b + 17a +16b = 33(a + b)  11 (2)

Trang 8

Từ (1) và (2)  16a 17b 11

17a 16b 11

Vậy (16a +17b) (17a +16b)  121

6 Phương pháp 6: DÙNG QUY NẠP TOÁN HỌC

Giả sử CM A(n)  P với n  a (1)

Bước 1: Ta CM (1) đúng với n = a tức là CM A(a)  P

Bước 2: Giả sử (1) đúng với n = k tức là CM A(k)  P với k  a

Ta CM (1) đúng với n = k + 1 tức là phải CM A(k+1)  P

Bước 3: Kết luận A(n)  P với n  a

Ví dụ 1: Chứng minh A(n) = 16n - 15n - 1  225 với  n  N*

Giải

Với n = 1  A(1) = 225  225 vậy n = 1 đúng

Giả sử n = k  1 nghĩa là A(k) = 16k - 15k - 1  225

Ta phải CM A(k+1) = 16 k+1 - 15(k + 1) - 1  225

Thật vậy: A(k+1) = 16 k+1 - 15(k + 1) - 1

= 16.16k - 15k - 16

= (16k - 15k - 1) + 15.16k - 15

= 16k - 15k - 1 + 15.15m

= A(k) + 225

mà A(k)  225 (giả thiết quy nạp)

225m 225

Vậy A(n)  225

Ví dụ 2: CMR: với  n  N* và m là số tự nhiên lẻ ta có 2 2

1 2

 

Giải

Với n = 1  m2 - 1 = (m + 1)(m - 1)  8 (vì m + 1; m - 1 là 2 số chẵn liên tiếp nên tích của chúng chia hết cho 8)

Giả sử với n = k ta có m2k 1 2k 2

  ta phải chứng minh

1

2k 1 2k 3

 

Thật vậy m2k 1 2k 2

  m2k 1 2k 2qq Z

mq

2k 1 2k 1 2 k 2 1 1 2 2k 4 2 2 k 3 2k 3 2 k 1 2 2k 3

          

Vậy 2 2

1 2

  với  n  1

PHƯƠNG PHÁP TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG

+ Để tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa cần chú ý rằng:

 Các số có tận cùng là 0;1;5;6 thì nâng lên lũy thừa (khác 0) nào cũng có tận cùng là 0;1;5;6

 Các số có tận cùng là 2;4;8 thì nâng lên lũy thừa 4 thì có tận cùng

là 6

 Các số tận cùng là 3;7 thì nâng lên lũy thừa 4 thì có tận cùng là 1

 Các số có tận cùng là 9 thì nâng lên lũy thừa chẵn thì được số có tận cùng là 1;nâng lên lũy thừa lẻ thì được số tận cùng là 9

+ Để tìm hai chữ số tận cùng của lũy thừa cần lưu ý:

 Các số tận cùng là 01;25;76 nâng lên lũy thừa khác không nào cũng

có tận cùng là 01;25;76

 Các số 320 (hoặc 815) ; 74 ; 512; 992 có tận cùng là 01

Trang 9

 Các số 220 ; 65 ; 184 ; 242; 682 ; 742 có tận cùng bằng 76

 Số 26n (với n > 1) có tận cùng bằng 76 + Để tìm ba chữ số tận cùng trở lên của lũy thừa cần chú ý:

 Các số tận cùng bằng 001 ; 376 ; 625 nâng lên lũy thừa nào (khác không) cũng tận cùng bằng 001; 376; 625

 Số có tận cùng bằng 0625 nâng lên lũy thừa nào (khác không) cũng tận cùng bằng 0625

Ví dụ 8 : Chứng minh 8102 - 2102 chia hết cho 5

Bài làm :

Cách 1 :

Ta có : 8102 = (84)25 82 = (…6)25 .64 = (…6) 64 = …4

2102 = (24)25 22 = 1625 4 = (…6).4 = …4

Vậy 8102 - 2102 có tận cùng là 0  8102 - 2102 chia hết cho 5

Ví dụ 9: Chứng minh 16101 14101 chia hết cho 4

Bài làm :

Ta có : 16101 14101 = (16.14)101 = 224101 = (2242 )50 224

=  76 50.224 =  76 .224 =  24 

Vậy 16101 14101 có hai chữ số tận cùng là 24  16101 14101 chia hết cho 4 (vì 24  4)

8 Phương pháp 8: SỬ DỤNG NGUYÊN LÝ ĐIRICHLET

Nếu đem n + 1 con thỏ nhốt vào n lồng thì có ít nhất 1 lồng chứa từ 2 con trở lên

Ví dụ 1: Chøng minh r»ng trong 6 sè tù nhiªn bÊt k× lu«n t×m ® îc 2 sè cã hiÖu chiaưîc 2 sè cã hiÖu chia hÕt cho 5

Gi¶i:

Mét sè khi chia cho 5 cã thÓ nhËn mét trong c¸c sè đó lµ : 0; 1; 2; 3; 4

Trong 6 sè tù nhiªn bÊt k× khi chia cho 5 lu«n tån t¹i Ýt nhÊt 2 sè cã cïng sè đó ( nguyªn t¾c §irichlet)

 HiÖu cña 2 sè chia hÕt cho 5

Ví dụ 2: Cho ba số lẻ chứng minh rằng tồn tại hai số có tổng hoặc hiệu chia hết cho 8

Gi¶i:

Một số lẻ chia cho 8 thì số dư chỉ có thể là một trong bốn số sau: 1;3;5;7 ta chia 4 số

dư này ( 4 con thỏ) thành 2 nhóm (2 lồng)

Nhóm 1: dư 1 hoặc dư 7 Nhóm 2: dư 3 hoặc dư 5

Có 3 số lẻ (3 thỏ) mà chỉ có hai nhóm số dư nên tồn tại hai số thuộc cùng một nhóm

- Nếu 2 số dư bằng nhau thì hiệu của chúng chia hết cho 8

Trang 10

- Nếu 2 số dư khác nhau thì tổng của chúng chi hết cho 8

Ví dụ 3: Cho ba số nguyên tố lớn hơn 3.Chứng minh rằng tồn tại hai số có tổng hoặc

hiệu chia hết cho 12

Gi¶i:

Hướng dẫn: Một số nguyên tố lớn hơn 3 chia cho 12 thì số dư chỉ có thể là 1 trong 4 số 1; 5; 7; 11

Chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: dư 1 hoặc dư 11 Nhóm 2: dư 5 hoặc dư 7

9 Phương pháp 9: PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHỨNG

Để CM A(n)  p (hoặc A(n)  p )

+ Giả sử: A(n)  p (hoặc A(n)  p )

+ CM trên giả sử là sai

+ Kết luận: A(n)  p (hoặc A(n)  p )

Ví dụ 1: CMR n2 + 3n + 5  121 với  n  N

Giải

Giả sử tồn tại n  N sao cho n2 + 3n + 5  121

 4n2 + 12n + 20  121

 (2n + 3)2 + 11  121 (1)

 (2n + 3)2 + 11  11

 (2n + 3)2  11

 (2n + 3)2  121 (Vì 11 là số nguyên tố )

Từ (1)  11  121 vô lý

Vậy n2 + 3n + 5 121

Ví dụ 2 : Chøng minh r»ng a2 - 8 kh«ng chia hÕt cho 5 víi aN

Gi¶i:

Gi¶ sö A(n)=a2 - 8  5,nghÜa lµ A(n) ph¶i cã ch÷ sè tËn cïng lµ 0 hoÆc 5, suy

ra a2 (lµ mét sè chÝnh ph¬ng) ph¶i cã chø sè tËn cïng lµ mét trong c¸c ch÷ sè 3;8 - V« lý(v× mét sè chÝnh ph¬ng bao giê còng cã c¸c ch÷ sè tËn cïng

lµ:0;1;4;6;9)

VËy a2 - 8 kh«ng chia hÕt cho 5

DẠNG 2 : CÁC BÀI TOÁN VỀ TÌM SỐ TỰ NHIÊN N THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHIA HẾT

1 Phương pháp :

- Giả sử tìm n  N sao cho A(n)  B(n)

- Biến đổi điều kiện A(n)  B(n)  k  B(n) (với k là số tự nhiên không phụ thuộc n) ,từ đó tìm n

- Thử lại các giá trị tìm được của n để có A(n)  B(n)

2 Hệ thống các bài tập

Ngày đăng: 24/06/2019, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w