Năm học vừa qua, tôi đã áp dụng chuyên đề trên với thời lượng là 12 tiết vào việc bồi dưỡng cho học sinh giỏi các khối 7,8,9 với mục đích giúp cho các em rèn luyện kỹ năng; năng lực tư duy, suy luận lôgic trong quá trình giải các bài tập nói chung và nội dung phần số học nói riêng. Phần lớn các em học sinh đã tiếp thu và lĩnh hội được chi thức tốt, các em đã thực sự có hứng thú hơn khi được luyện thêm các bài toán số học, tự độc lập tìm tòi ra nhiều cách giải khác nhau mà không cần sự gợi ý của giáo viên.
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO TRƯỜNG THCS MINH QUANG
CHUYÊN ĐỀ “KHAI THÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI
Tác giả: ĐÀO QUANG HƯNG
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Minh Quang
Đối tượng áp dụng: Học sinh giỏi khối 7,8,9
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 12 tiết
Địa chỉ gmail: quanghung0578@gmail.com.vn
Trang 2Trong đó: a được gọi là số bị chia.
b được gọi là số chia.
q được gọi là thương.
r được gọi là số dư.
Chú ý:
•Nếu a chia cho b thì số dư chỉ có thể là: 0;1;2; ; ( b − 1 )
•Đặc biệt: Nếu r = ⇒ = 0 a bq, khi đó ta nói a chia hết cho b hay b là ước của a
và kí hiệu a b M hay b a | Vậy
a b M ⇔ ∃ ∈ q ¢ a bq =
1.1.2 Tính chất
(i) Nếu a b M và b c M thì a c M (Tính chất bắc cầu).
(ii) Nếu a b M thì ac b c M , ∀ ∈ ¢ (Tính chất nhân với một số).
(iii) Nếu a b M , a c M và ( ) b c , = 1 thì a bc M .
Trang 3(iv) Nếu ab c M và ( ) b c , = 1 thì a c M
1.2 Khái niệm đồng dư.
1.2.1 Định nghĩa:
Cho số m ∈ ¢ , m > 0, nếu hai số nguyên a và b có cùng số dư khi chia cho
m thì ta nói a đồng dư với b theo môđun m và ký hiệu a b ≡ ( mod m )
(i) Thêm bớt cùng một số vào hai vế của một đồng dư thức.
Nếu a b ≡ ( mod m ) , thì a c b c ± ≡ ± ( mod m )
(ii) Nhân hai vế của cùng một đồng dư thức với một số nguyên khác không.
Nếu a b ≡ ( mod m ) thì ac bc ≡ ( mod m )
Trang 4(iii) Có thể nâng hai vế của một đồng dư thức lên cùng một lũy thừa với bậc
là một số tự nhiên.
Nếu a b ≡ ( mod m ) thì an ≡ bn( mod m ) , ∀ ∈ n ¥
(iv) ( a b + )n≡ bn( mod , a ) ∀ > a 0.
1.3 Một số định lý, tính chất và phương pháp giải các bài tập.
1.3.1 Tính chất chia hết của một tổng, hiệu.
a + = + b a b a − − a b− + − ab − + b −
Trang 52 6 mod10
3 1 mod10
7 1 mod10
k k k
• Nếu a ≡ 2 mod10 ( ) ⇒ an ≡ 24k r+ ≡ 6.2 mod10r( )
• Nếu a ≡ 3 mod10 ( ) hoặc a ≡ 7 mod10 ( ) ⇒ an ≡ a4k r+ ≡ ar( mod10 ) .
1.3.4 Định lí Fermat.
Với p là số nguyên tố, ta có ap ≡ a ( mod p ) .
Đặc biệt: Nếu ( ) a p , = 1 thì ap−1 ≡ 1 mod ( p ) .
1.3.5 Phương pháp chứng minh quy nạp.
Trang 62) Tìm n để biểu thức A n ( ) chia hết cho một số
3) Chứng minh với mọi n thỏa mãn điều kiện bài toán thì biểu thức
Trang 73) Dạng 3 Chứng minh một số không là số nguyên tố.
Bằng một trong các phương pháp như:
Trang 8Khai thác lời giải.
Cách 1 Sử dụng tính chất: “Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số
Trang 10(Thi HSG toàn quốc, lớp 9 năm 1970)
Bài tập 1.3 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên lẻn, ta có.
Trang 11Cách 2 Sử dụng đồng dư thức.
Giải.
Ta có:
27.5 n + 12.6n = 7.25n − 7.6 19.6n + n = 7(25n − 6 ) 19.6n + n
Vì 25 6 mod19 ≡ ( ) ⇒ 25n ≡ 6 mod19n( ), (theo tính chất (iii) mục 1.2.3)
Trang 12Nên 25n − ≡ 6n 0 mod19 ( ) ⇒ 7 25 ( n − 6n) ≡ 0 mod19 ( )
, (theo tính chất (ii), mục 1.2.3)
Hơn nữa, ta lại có 19.6n ≡ 0 mod19 ( )
Ta đi chứng minh (2.2) đúng với n k = + 1, tức là
7.25 25 6.12.625(7.25 12.6 ) 19.12.6
Trang 13Nên ta suy ra
225(7.25 k + 12.6 ) 19.12.6 19k − k MHay
Khai thác lời giải.
Cách 1 Sử dụng phương pháp chứng minh quy nạp.
Trang 14Nên ta suy ra
281(9 k + 14) 80.14 5 − MHay
Trang 17Khai thác lời giải
Cách 1 Sử dụng đồng dư thức.
Giải.
Vì 22 1n+ = 2.4n = 2 3 1 ( + )n ≡ 2 mod6 ( ) , (theo tính chất (iv), mục 1.2.3),
nên ta đặt 22 1n+ = + ∀ ∈ 6 k 2, k ¢*.
Bây giờ, ta đi chứng minh rằng các số có dạng A k ( ) = 26 2k+ + 3 với klà số nguyên
dương đều không phải là số nguyên tố
Suy ra, các số có dạng A k ( ) = 26 2k+ + 3 với k
là số nguyên dương đều hợp số
Trang 18Suy ra, các số có dạng A k ( ) = 26 2k+ + 3 với k
là số nguyên dương đều hợp số
Trang 19Ta đi chứng minh A k ( ) M 7 Thậy vậy, ta có:
gVới n = 1 ta có: A ( ) 1 = 22 2.1 1+ + 3 7, M suy ra biểu thức (3.1) luôn đúng.
Trang 20Bài tập 3.2 Chứng minh rằng với n là số nguyên dương thì các số có dạng sau đều
không phải là số nguyên tố
a) M n ( ) = 22 6n+2 + 3.
b) N n ( ) = 32 4 1n+ + 2.
c) P n ( ) = 22 4 1n+ + 7.
PHẦN 3 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ
3.1 Kết quả nghiên cứu
Trang 21Năm học vừa qua, tôi đã áp dụng chuyên đề trên với thời lượng là 12 tiết vào việcbồi dưỡng cho học sinh giỏi các khối 7,8,9 với mục đích giúp cho các em rèn luyện
kỹ năng; năng lực tư duy, suy luận lôgic trong quá trình giải các bài tập nói chung
và nội dung phần số học nói riêng Phần lớn các em học sinh đã tiếp thu và lĩnh hộiđược chi thức tốt, các em đã thực sự có hứng thú hơn khi được luyện thêm các bàitoán số học, tự độc lập tìm tòi ra nhiều cách giải khác nhau mà không cần sự gợi ýcủa giáo viên Kết quả thu được qua quá trình bồi dưỡng rất khả quan, cụ thể:
HS
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB
Nhờ đó, mà tôi có thể giúp các em phát triển năng lực tư duy độc lập, khả năngsáng tạo, tính tự giác học tập, phương pháp giải toán nhanh, kỹ năng phát hiện tốt.Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ trong việc khai thác tư duy trong quá trìnhtìm lời giải một số bài tập, áp dụng cho việc bồi dưỡng học sinh khá, giỏi phần sốhọc nói riêng và môn toán nói chung Nhưng dù sao đó cũng chỉ là những phươngpháp mà cá nhân tôi đã nghiên cứu, học hỏi, đúc kết kinh nghiệm Rất mong nhậnđược sự góp ý chân thành của thầy, cô và đồng nghiệp