1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề chia hết trong tập hợp số nguyên.

12 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề chia hết trong tập hợp các số nguyên là một chuyên đề bổ ích cho học sinh lơp 89 trong bồi dưỡng học sinh giỏi. Chia hết trong Z luôn nằm trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi lớp 8, lớp 9. Với cách viết chi tiết, dễ hiểu. các bài tập được phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó sẽ giúp các thầy cô và các em học sinh có thể nghiên cứu tự học một các dễ dàng, hiệu quả.

Trang 1

Chuyên đề: CHIA HẾT TRONG Z

ĐA THỨC :

1 Ta sử dụng định lý Bơ zu :

Số dư trong phép chia đa thức f(x) cho nhị thức x – a bằng giá trị của đa thức f(x) tại x = a

Từ đó ta có các hệ quả : Đa thức f(x)  ( x – a) ↔ f(a) = 0 tức là khi a là nghiệm của đa thức

Từ đó suy ra :

Đa thức f(x) có tổng các hệ số bằng 0 thì chia hết cho x – 1

Đa thức f(x) có tổng các hệ số của số hạng bậc chẵn bằng tổng các hệ số của số hạng bậc lẻ thì f(x)  ( x + 1)

2 Chứng minh đa thức chia hết cho đa thức khác :

Cách 1 : Phân tích đa thức bị chia thành nhân tử trong đó có 1 thừa số chia hết cho đa thức chia

Cách 2 : Biến đổi đa thức bị chia thành tổng các đa thức chia hết cho đa thức chia

Cách 3 : Sử dụng biến đổi tương đương : chứng minh f(x) g(x) ta chứng minh : f(x) + g(x)g(x) hoặc f(x) - g(x)g(x)

Cách 4 : Chứng tỏ rằng mọi nghiệm của đa thức chia đều là nghiệm của đa thức bị chia

BÀI TẬP 1) Dạng 1: Tìm tham số để một đa thức chia hết cho đa thức

Bài 1 Xác định các hằng số a ; b sao cho:

a) 4x 2 - 6x + a  (x-3)

- Cách 1: Đặt phép chia và cho số dư cuối cùng băng 0, ta được a = -18

- Cách 2: Theo bài ra, ta có:

4x 2 - 6x + a = (x-3).(4x - b)

 4x 2 - 6x + a = 4x 2 - (b+12)x + 3b

 b =-6 , a =-18

- Cách 3: Theo bài ra, ta có:

4x 2 - 6x + a = (x-3).(4x - b)

Cho x = 1  -2+a = -8 + 2b  a - 2b = -6

Cho x = 0  a = 3b

Do đó, ta tìm được: b = -6, a = -18

b) 2x2 + x + a (x+3)

c) x3 + ax2 - 4 (x2 + 4x + 4) ĐS: a =3

d) 10x2 - 7x + a (2x - 3)

e) 2x2 + ax + 1 chia cho x - 3 dư 4 ĐS: a=-5

g) ax5 + 5x4 - 9  (x-1) ĐS: a= -14

Bài 2 Tìm các hằng số a và b sao cho x3 + ax + b chia cho x + 1 thì dư 7, chia cho

x - 3 thì dư -5

Trang 2

2) Dạng 2: Tìm giá trị của biến để giá trị của đa thức chia hết cho giá trị một

đa thức

Bài 1 Tìm n  Z để :

a/ n2 + 2n – 4

b/ 2n3 + n2 + 7n +1 2n – 1

Giải:

2n3 + n2 + 7n +1 = 2n3 + n2 + 7n +1 = 2n - n + 2n - n + 8n - 4 + 5

= n(2n - 1) + n(2n - 1) + 4(2n - 1) + 5

Do đó: 2n3 + n2 + 7n +1 2n – 1  52n – 1

 2n - 1 {-5;-1;1;5}  n  {-2;0;1;3}

c/ n3 – 2 n – 2

Giải:

n3 – 2 = (n - 8) + 6 n – 2  6 n – 2

 n – 2  {-6;-3;-2;-1;1;2;3;6}

 n  {-4;-1;0;1;3;4;5;8}

d/ n3 - 3n2 + 3n - 1n2 +n + 1

e/ n4 – 2n3 + 2n2 – 2n + 1 n4 – 1

Giaỉ:

n4 – 2n3 + 2n2 – 2n + 1 n4 – 1

 (n4 – 2n3 + n2) + (n2 - 2n+ 1) n4 – 1

 (n2+1) (n-1)(n +1)(n - 1)(n + 1)

 (n2+1) (n-1)(n +1)(n - 1)(n + 1)

 n - 1n + 1  (n - 1) - (n + 1) n + 1

 2 n + 1  n + 1  {-2;-1;1;2}

 n + 1  {-3;-2;0;1}

Bài 2

a) n +1⋮ n - 2 ( GVG quỳnh lưu 2013-2015)

Giaỉ:

Theo bài ra ta có: n +1⋮ n - 2  n(n+1)⋮ n - 2  n + n ⋮n - 2

 n- 2 + n + 2 ⋮ n - 2  n + 2⋮n - 2 mà n +1⋮ n - 2 (đề bài)

→1⋮ n - 2  n - 2=1 hoặc n - 2=-1  n=∓1

Thử lại thỏa mãn n +1⋮ n - 2

Vậy, n=∓1 thỏa mãn đk bài toán

b) Tìm số nguyên dương n để n5 +1 chia hết cho n3 +1

Giải:

5 1 3 1 5 2 2 1 3 1 2 1 3 1

n  n   nnn  n   n  n

(n 1)(n 1) (n 1)(n n 1) n 1 n n 1

n n n n n n n n n n

Trang 3

-Với 2

nn   nn

-Với n2  n   1 1 n2  n  2 0 vô nghiệm

Thử lại, n=0, n=1 thỏa mãn đk bài toán

Bài 2 (HSG tỉnh Nghệ an)

Cho A = k4 + 2k3  16k2  2k + 15 với kZ Tìm điều kiện của k để A  16 Giải:

A = (k - 1).(k + 5k - k - 5) = (k - 1)(k + 6k + 5) = (k - 1)(k + 1)(k + 5)  16

 k là số nguyên lẻ

3) Dạng 3: Tìm dư trong phép chia

Bài 4: Tìm dư phép chia x99 + x55 + x11 +x + 7 cho x + 1

4) Chứng minh chia hết:

a) Chứng minh đa thức chia hết cho đa thức

Bài 5: CMR : a/ x50 + x10 + 1  x20 + x10 + 1

b/ x2 - x9 – x1945  x2 - x + 1 c/ x10 - 10x + 9  (x – 1)2 d/ 8x9 - 9x8 + 1  (x – 1)2

b) Chứng minh đa thức chia hết cho một số:

Phương pháp thướng sử dụng:

- Phương pháp 1 : A(n) chia hết cho p; ta xét số dư khi chia n cho p

Ví dụ : A(n) = n(n2+1)(n2+4) chia hết cho 5

n chia cho 5 có số dư là r =0,1,2,3,4,5

a/ Với r = 0 thì n chia hết cho 5 => A(n) chia hết cho 5

b/ Với r = 1 => n = 5k+1 => n2= 25k2+10k +1 thì (n2+4) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

c/ Với r = 2 => n = 5k+2 => n2= 25k2+20k +4 thì (n2+1) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

d/ Với r = 3 => n = 5k+3 => n2= 25k2+30k +9 thì (n2+1) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

e/ Với r = 4 => n = 5k+4 => n2= 25k2+40k +16 thì (n2+4) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

- Phương pháp 2 : A(n) chia hết cho m; ta phân tích m = p.q

a/ (p,q) = 1 ta chứng minh: A(n) chia hết cho p, A(n) chia hết cho q => A(n) chia hết cho p.q

b/ Nếu p và q không nguyên tố cùng nhau ta phân tích A(n) = B(n).C(n) và

chứng minh B(n) chia hết cho p, C(n) chia hết cho q => , A(n) chia hết cho p.q

- Phương pháp 3 : Để chứng minh A(n)  m có thể biến đổi A(n) thành tổng nhiều

hạng tử và chứng minh mỗi hạng tữ chia hết cho n

- Phương pháp 4 : Để chứng minh A(n)  m ta phân tích A(n) thành nhân tử,

trong đó có một nhân tử bằng m hoặc chia hết cho m: A(n) = m.B(n)

Trang 4

+ Thường ta sử dụng các hằng đẳng thức :

an – bn  a – b ( ab) n bất kỳ

an – bn  a – b ( a- b) n chẵn

an + bn  a + b ( a- b) n lẻ

 Các bài tốn cơ bản:

- Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n

- Tích 2 số chẵn liên tiếp chia hết cho 8

- Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6

Ví dụ : A(n) = n(n2+1)(n2+4) chia hết cho 5

Cách 1:

n chia cho 5 cĩ số dư là r =0,1,2,3,4,5

a/ Với r = 0 thì n chia hết cho 5 => A(n) chia hết cho 5

b/ Với r = 1 => n = 5k+1 => n2= 25k2+10k +1 thì (n2+4) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

c/ Với r = 2 => n = 5k+2 => n2= 25k2+20k +4 thì (n2+1) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

d/ Với r = 3 => n = 5k+3 => n2= 25k2+30k +9 thì (n2+1) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

e/ Với r = 4 => n = 5k+4 => n2= 25k2+40k +16 thì (n2+4) chia hết cho 5=> A(n) chia hết cho 5

* Chú ý: Phương pháp xét số dư chỉ áp dụng cho các số chia nhỏ

Cách 2:

n(n2+1)(n2+4)  5 n(n2+1)(n2- 1+5)  5  n(n2+1)(n2- 1)+5n(n2+1)  5

 n(n2+1)(n2- 1)  5  n(n2+1)(n- 1)(n+1)  5  n(n2-4+5)(n- 1)(n+1)  5

 n(n2-4+5)(n- 1)(n+1)  5  n(n2-4)(n- 1)(n+1) + 5(n- 1)(n+1)  5

 n(n2-4)(n- 1)(n+1)  5  n(n-2)(n+2)(n- 1)(n+1)  5 Hiển nhiên

BÀI TẬP:

Bài 1: Chứng minh rằng số

  là số nguyên với mọi n N

G

ợi ý:

Để chứng minh số 5 3 7

5 3 15

n n n

  là số nguyên ta phải chứng minh : 3n5 + 5n3 + 7n  15

* Nhận xét: tích 3 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 3, tích 5 số nguyên liên tiếp

thì chia hết cho 5 Vì vậy, ta nghĩ ngay đến việc phân tích đa thức thành tích 5 số nguyên liên tiếp.

Thật vậy, ta có :

3n5 + 5n3 + 7n = n(3n4 + 5n2 + 7) = n(3n4 + 5n2 - 8 + 15)

= n.(3n4 + 5n2 - 8)+ 15n = n.(n2-1).(3n2+ 8)+ 15n

= n(n-1)(n+1).(3n2-12 + 20) = 3n(n - 1)(n + 1)(n - 2)(n + 2) + 20n(n-1) (n+1)

Do 3n(n - 1)(n + 1)(n - 2)(n + 2) 15

Trang 5

20n(n-1)(n+1)  15 với mọi n N , Vậy

Bài 2 : Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ta luơn cĩ: n3+2n  3

Cĩ: n3+2n = n - n + 3n = n(n+1)(n-1) + 3n  3

Bài 3:

Chứng minh rằng : n(n+2)(25n2-1) 24 với n  N

Vậy, ta sẽ phân tích thành tích 4 số nguyên liên tiếp(cĩ 2 số chẵn liên tiếp chc 8)

Giải:

Vì 24n(n+2)24

(n-1)n(n+1)(n+2) 3 và (n-1)n(n+1)(n+2) 8

Mà (3 ; 8)=1 (n-1)n(n+1)(n+2) 24

A24

Bài 4: Chứng minh rằng nếu m là số nguyên lẻ thì:

(m3 + 3m2 – m – 3) 48

* Nhận xét: ta dễ nhận thấy cĩ thể phân tích đa thức thành nhân tử

Giải:

Ta cĩ: m3 + 3m2 – m – 3 = (m - 1)(m + 4m + 3) = (m-1)(m+1)(m + 3)

Vì m lẻ nên m = 2k+1, thay vao trên ta cĩ:

(m-1)(m+1)(m + 3) = 2k.(2k+2)(2k+4) = 8k(k+1)(k+2)

Vì 8  8 ; k(k+1)(k+2)  6 nên 8k(k+1)(k+2)8.6 hay (m3 + 3m2 – m – 3) 48

Bài 5: Chứng minh : B = n4 - 14n3 + 71n2 - 154n + 120

chia hết cho 24 với n  Z

Chú ý: Khi các hệ số lớn ta cĩ thể đơn giản hĩa bằng áp dụng cơng thức:

a m  a + b.m m

Giải:

B = n4 - 14n3 + 71n2 - 154n + 120  24

 n4 - 14n3 + 71n2 - 154n  24

 n4 - 14n3 + 71n2 - 154n - 24.3n2 + 24.6n 24

 n4 - 14n3 - n2 - 10n  24

Trang 6

Ta có: n4 - 14n3 - n2 - 10n = n(n3 - 14n2 - n - 10)

= n[(n3- n2) - (13n2- 13n) - (14n - 14) - 24]

= n(n - 1)(n2-13n-14) - 24n

= n(n-1)(n+1)(n-14) - 24n = n(n-1)(n+1)(n-2- 12) - 24n

= n(n-1)(n+1)(n-2) -12n(n-1)(n+1) -24n

Dễ thấy: n(n-1)(n+1)(n-2) - 12n(n-1)(n+1)  3 và 8 mà (3,8) = 1

Do đó n(n-1)(n+1)(n-2) - 12n(n-1)(n+1)  24, lại có 24n 24

Vì vậy: n(n-1)(n+1)(n-2) -12n(n-1)(n+1) -24n  24

Bài 6:

Chứng minh rằng: (n5 – 5n3 + 4n)  120 với m,n  Z

Giải:

(n5 – 5n3 + 4n) = n( n4 – 5n2 + 4) = (n-2)(n-1)n(n+1)(n+2) 3, 5, 8

mà (3, 5, 8) = 1

Vậy, (n5 – 5n3 + 4n)  120

Bài 7: ( tx Hoàng Mai 2016)

CMR: n8 - n6 - n4 + n2

 1152, với moi n tự nhiên lẻ Giải: Ta sẽ kết hợp cả 2 phương pháp để giải bài tập này

Xét A= n8 - n6 - n4 + n2 = n(n +1)(n - 1)(n+1)

Ta có: + (n - 1)(n+1)  8 ( tích 2 số nguyên chẵn liên tiếp)  (n - 1)(n+1) 64

+ (n +1) 2

Do đó: A = n(n +1)(n - 1)(n+1)  128

Mặt khác: n(n - 1)(n+1)  3 ( tích 3 số nguyên liên tiếp )

 n(n - 1)(n+1)  9

 A = n(n +1)(n - 1)(n+1)  9

mà (128,9) = 1 nên A  1152

Bài 8 Chứng minh rằng: n3  17 6n với mọi số nguyên n

Lời giải:

nn n  nn n n  n  n

Trang 7

* Chú ý: Nhiều bài toán ta cũng hay sử dụng HĐT:

a- b = (a-b)(a+ a.b + ab + ab + + a.b+ b)

Bài 8: Chứng minh rằng với mọi n  N biểu thức 13n -1 chia hết 6

Giaỉ: áp dụng nhị thức: a- b = (a-b)(a+ a.b + ab + ab + + a.b+ b)

Bài 9: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ta có: 4.32n 2 32n 36 64

n n 1 n 2

4.3 32n 36 (4.9 36) 32n 36(9 1) 32n

36(9 1)(9 9 1) 32n 36.8(9 9 1) 32n

32.9.(9 9 1) 32n 32(9 9 9 9) 32n

32(9 9 9 9 n)

Nhận thấy n chẵn hay lẻ thì 9n 9n 1  9n 2  9 n

     luôn là số chẵn nên 32(9n 9n 1  9n 2  9 n) 64

Bài 10: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ta luôn có: 16n 15n 1 225  

16 15n 1 (16 1)(16 16 16 1) 15n

15(16 16 16 1) 15n 15(16 16 16 1 n)

15 (16 1) (16 1) (16 1) (16 1) 1 1

15 (16 1) (16 1) (16 1) (16 1

Nhận thấy 15 15 và (16 n 1   1) (16  n 2   1) (16  n 3   1) (16 1) 15     

Vậy: 16n  15n 1 225 

Bai 11:

a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì n2  n 2 không chia hết cho 3 b) Chứng minh rằng với mọi số n lẻ : n2 + 4n + 5 không chia hết cho 8

a) Giải:

+ Cách 1:

- Nếu n=3k  n + n + 2  3

- Nếu n = 3k+1  n + n + 2 =9k + 6k +1 +3k+1+2 =9k+9k+4  3

- Nếu n = 3k+2  n + n + 2 =9k + 12k +4 +3k+2+2 =9k + 15k +4  3

b) Giải:

+ Cách 1: Vì n lẻ nên n = 2k + 1  n2 + 4n + 5 = 4k + 12k + 10

= 4k(k+3) + 10

Vì k(k+3) có một thừa số chẵn  4k(k+3)  8  4k(k+3) + 10  8

+ Cách 2: Vì số chia là 8 nên ta phải tạo tích 2 số chẵn liên tiếp:

n2 + 4n + 5 = (n - 1) + (4n + 4) + 2 = (n+1)(n-1) + 4(n+1) + 2

Trang 8

= (n+1)(n+3) + 2

Vì (n+1)(n+3)  8 và 2 8 nên (n+1)(n+3) + 28  đpcm

Bài tập:

Bài 1 Chứng minh rằng :

a) n5 - 5n3 + 4n  120 ; với n  Z

b) n3-3n2-n+3  48 ; với n lẻ

c) n4 + 4n3 -4n2 -16n 384 với n chẵn

Bài 2 CMR:

a) 4 2

n  n 12 

c) Chữ số tận cùng của số tự nhiên n và n5 là giống nhau

d) (a b) 6   (a3b ) 63 

e) Cho n > 2 và (n, 6) = 1 CMR n 2   1 24

g) 32n 1 2n 2 7

  f) 32n 2 26n 1 11

Bài 3 CMR: A 7.5 2n 12.6n chia hết cho 19 với mọi số tự nhiên n.

Lời giải:

+ Với n=0 hoặc n=1 thì A chia hết cho 19

+ Với n>1.

Xét: 7.5 2n 12.6n 19.6n 7.5 2n 7.6n 7(5 2n 6 ) 7(25n n 6 )n

7.(25 6).(25n 1 25 6 25 6n 2 n 3 2 6) 19

→ 7.5 2n 12.6n 19.6 19n

   mà 19.6 19n  A 19

Vậy, A 7.5 2n 12.6n chia hết cho 19 với mọi số tự nhiên n.

Tổng hợp đề thi:

Bài 1: ( 2,0 điểm)

Tìm số chia nhỏ nhất khi chia cho 3 dư 1, chia cho 4 dư 2, chia cho 5 dư 3, chia cho 6 dư 4 và chia hết cho 11

Giải: a+2 BC(3,4,5,6) và a 11

Câu 3 Chứng minh rằng a3 – 13a  6 với  a Z

Chứng minh: Ta có: a3 – 13a = a3 – a - 12a

= a(a -1) -12a = a(a+1)(a-1)-12a  12

Bµi 4 : Chøng minh r»ng A =

9

2

10 2008 3

 lµ sè tù nhiªn

Bài 5: Tìm n để B =

2

2 6 2 3 2

2 3 4

n

n n n n

có giá trị là một số nguyên

Bài 6: Chứng minh rằng hiệu số 92012 - 72012 chia hết cho 10

Trang 9

Bài 7 Chứng minh rằng A = 23 17  17 23 là số chia hết cho 10.

Bài 8:

Tìm các số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng: số đó là số chẵn, chia hết cho 11

và tổng các chữ số của số đó cũng chia hết cho 11

Bài 9:

Cho cỏc số nguyờn a1, a2, a3, , an Đặt S = 3

1

2

a + + 3

n

a

và P = a1 + a2 + + an

Chứng minh rằng: S chia hết cho 6 khi và chỉ khi P chia hết cho 6

Bài 10:

a Cho cỏc số nguyờn dương: a a a1; ; ; ;2 3 a2013 sao cho:

N = a1a2a3  a2013 chia hết cho 30

Chứng minh: M = a15a25a35 a20135 chia hết cho 30

Bài 11: Cho biết a = 2 + 2 + 1

b = 2 - 2 + 1 với n  N

Chứng minh rằng: trong hai số a và b cú một và chỉ một số chia hết cho 5

Bài 12:

CMR: a3  6a2  11a 6 chia hết cho 6 với mọi số nguyờn a

b) 3n 1 và 5n 4 (với n N *) là hai số khụng nguyờn tố cựng nhau Tỡm ước chung lớn nhất của hai số đú

Cõu 2 a Chứng minh rằng: 4 1005  1 3 

c Tỡm cỏc số nguyờn dương n để phõn số: 2 11

2

n n

 là phõn số tối giản

Cõu 2 (4,0 điểm)

b) Chứng minh rằng phân số 12 1

40 3

n n

 là phân số tối giản ( n  N )

a) Giả sử n là số tự nhiờn thỏa món đk n + n +6 khụng chia hết cho 3

CMR: 2n +n + 8 khụng là số chớnh phương

Cõu 3

a Cho A5n226.5n82 1n ; với n N Chứng minh: A chia hết cho 59

Cõu 2.(2,0 điểm)

a) Chứng minh rằng a2  a 1 khụng chia hết cho 25 với mọi số nguyờn a a) N a 2   =a 1 (a 2)(a3) 5

Vỡ (a 2) ( a3)5 chia hết cho 5 nờn a 2;a3 hoặc cựng chia hết cho 5 hoặc cựng khụng chia hết cho 5

Trang 10

*Nếu a 2;a3 cùng chia hết cho 5 thì (a 2)(a3) chia hết cho 25 mà 5 không chia hết cho 25 suy ra N không chia hết cho 25

*Nếu a 2;a3 cùng không chia hết cho 5 thì (a 2)(a3) không chia hết cho 5 ( do 5 là số nguyên tố) suy ra N không chia hết cho 5, do đó Nkhông chia hết cho 25

Vậy N không chia hết cho 25 với mọi số nguyên a

(2)

Từ (1) và (2) suy ra k 2k 1

 nên 2k 2k (3)

Dễ thấy k 3 thì bất đẳng thức (3) không xảy ra Do đó k 2.

Thay k 2 vào (1) ta được x 2  y 2.2 4 

Bai tập:

Cho các số nguyên a, b, c thỏa mãn a + b + c  6

Chứng minh rằng: a3 + b3 + c3

 6

Cách 1: Xét ( a3 + b3 + c3 ) – ( a + b + c) = (a3 – a) + ( b3 – b) + ( c3 – c)

Ta có (a3 – a) = ( a – 1) a ( a + 1)  6

Vì tích của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 2 và cho 3 mà (2; 3) =1

Lập luận tương tự b3 – b  6 và c3 – c  6.

=> ( a3 + b3 + c3 ) – ( a + b + c)  6

mà a + b + c  6 => a3 + b3 + c3  6

Cách 2:

Câu 2:

Giải bài toán nến n là số nguyên

Câu 2: (2.5đ)

a (1.5đ)

Biến đổi:

n5 + 1 n3 + 1  n2(n3 + 1) – (n2 –1)  n3 + 1 (0.5đ)

 (n + 1) (n – 1)  (n + 1)(n2 - n + 1) (0.25đ)

 n – 1  n2 – n + 1 (vì n + 1  0 ) (0.25đ)

Nếu n = 1 thì ta được 0 chia hết cho 1 (0.25đ)

Nếu n > 1 thì n – 1 < n(n – 1) + 1 = n2 – n +1

Do đó không thể xảy ra quan hệ n – 1 chia hết cho n2 – n +1 trên tập hợp số nguyên dương

Vậy giá trị duy nhất của n tìm được là 1 (0.25đ)

b n – 1  n2 – n +1

 n(n – 1)  n2 – n + 1

Ngày đăng: 23/08/2018, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w