1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bai 3 THUOC TAC ĐONG TREN HE HO HAP

46 327 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhânHen phế quản có thể do dị ứng khi tiếp xúc với một dị nguyên, gây nên mẫn cảm, đặc biệt với người có cơ địa dị ứng như bị mày đay, viêm mũi, Các dị nguyên thường là bụi nhà, c

Trang 1

THUỐC DÙNG CHO

HỆ HÔ HẤP

Trang 4

 Tính chất: chất lỏng sánh như dầu, không màu

 Hóa tính: quyết định tính chất của nhân pyridine và của nhómchức diethylamid

Trang 10

Những đợt này thường được kết hợp với sự tắc nghẽnluồng khí trong phổi lan tỏa và thay đổi, thường hồi phục tựnhiên hoặc do điều trị (GINA 2011).

Trang 11

Nguyên nhân

Hen phế quản có thể do dị ứng khi tiếp xúc với một dị nguyên, gây nên mẫn cảm, đặc biệt với người có cơ địa dị ứng

như bị mày đay, viêm mũi,

Các dị nguyên thường là bụi nhà, các loại lông, bọ chét, phấn hoa, nấm mốc, hoá chất, thuốc, đặc biệt là aspirin, các hương liệu, khí hậu và mùa , thức ăn và đồ uống, vi khuẩn

Hen có thể do nội tại, do các bệnh hô hấp khác như viêm phế quản, gắng sức (thể dục thể thao), nội tiết, do tâm lý

Trang 12

Phân loại mức độ hen

Trang 13

Đo lưu lượng đỉnh (PEF)

Trang 14

 Căn cứ vào hiệu quả điều trị người ta chia thành 2 mức độ là

➢ điều trị CẤP TÍNH

➢ điều trị MÃN TÍNH

Trang 21

21-Jun-19 Kháng Viêm steroid & NSAID 21

Trang 23

Thuốc giãn phế quản theo cơ chế kháng cholinergic

 Các thuốc nhóm này có hiệu quả tốt trong viêm phế quảnmạn do giảm co thắt phế quản

 Thuốc thường dùng là ipratropium (Atrovent) Oxitropiumcũng có tác dụng tương tự như ipratropium

 Dạng bào chế thường dùng là khí dung dưới dạng bình xịtđịnh liều hoặc dịch phun khí dung; tác dụng tối đa đạt đượcsau khi phun 30 - 60 phút và kéo dài từ 3 đến 6 giờ, có thểduy trì giãn phế quản với cách dùng 3 lần mỗi ngày

Trang 25

 Hiệu quả giãn phế quản của ipratropium không bằng các thuốc thuộc nhóm kích thích beta - 2 và adrenalin.

 Hiệu quả sẽ tốt hơn nếu dùng ipratropium kết hợp với các chất kích thích beta - 2.

 Dùng hai thứ cùng một lúc có hiệu quả hơn dùng xen kẽ từng thứ một Hiện tại có dạng bào chế phối hợp sẵn 2 thuốc tạo hỗn hợp

để hít cùng một lúc (ipratropium và salbutamol).

Trang 26

Ngoài các loại thuốc giãn phế quản, các corticoid đóng vaitrò quan trọng trong việc điều trị bệnh hen phế quản với cơchế chống viêm

Thuốc có thể dùng ở dạng uống, tiêm hoặc khí dung

Sử dụng thuốc khí dung là biện pháp đưa thuốc đến thẳngcác vùng bị viêm bên trong đường hô hấp, nhờ đó giảm bớtliều lượng và vì vậy giảm được tác dụng không mong muốncủa corticoid

Khi phải dùng kéo dài, nên dùng thuốc cách nhật để giảmtác dụng suy thượng thận khi ngừng thuốc

Trang 27

 Beclometason dipropionat (Becotide): khí dung định liều mỗi lần 100 - 400

μg, 2 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

 Budesonid (Pulmicort): hít mỗi lần 200 μg, 2 lần/ ngày.

 Formoterol và Budesonid (Symbicort) với các hàm lượng formoterol/ budesonid mỗi lần xịt là 4,5 μg/ 80 μg; 4,5μg/ 160 μg; 9μg/ 320μg Người lớn

và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần 1 - 2 nhát xịt, ngày 2 lần Điều trị duy trì: 1 lần xịt/ ngày.

Trang 28

Thuốc kháng histamin H1

 Các kháng histamin ngăn chặn sự tiếp xúc của histamin vớithụ thể mà hậu quả của sự tiếp xúc này gây ra phản ứng cothắt phế quản, tức là các kháng histamin chặn ngay từ mắtxích đầu tiên của phản ứng

 Tuy nhiên, histamin chỉ là một trong các yếu tố gây co thắtphế quản, do đó các kháng histamin chỉ ngăn chặn đượccơn hen phế quản trong một số trường hợp nhất định

Trang 29

 Thuốc bảo vệ tế bào mast (Dưỡng bào) (cromolyn, nedocromil)

 Do cơ chế bảo vệ tế bào mast khỏi phản ứng kháng nguyên - kháng thể, các chất này ngăn cản sự giải phóng chất trung gian hoá học.

 Cả 2 chất đều có tác dụng tương tự nhau: Tác dụng chống viêm nhẹ, tác dụng giãn phế quản là không đáng kể Các thuốc này chỉ có tác dụng dự phòng, ít có tác dụng trong điều trị

Trang 30

 Phổ biến là cromolyn; dạng bào chế mới dùng để hít, chứamột liều lượng định sẵn cho một lần hít, giống như nhữngloại thuốc khí dung khác dùng cho người hen, mỗi liều chomột lần là 800 microgam.

 Một dạng khác có tên là Tilade (khí dung nedocromil sodium)hiệu lực hơn cromolyn nhưng chỉ dùng được cho trẻ trên 12tuổi và người lớn

Trang 42

Chỉ định để điều trị các rối loạn tiết dịch hô hấp như: Viêm phếquản, viêm khí phế quản, khí phế thủng…

Điều chế: acetyl hóa trực tiếp L-Cystein

Trang 43

Người lớn: 60 – 90 mg/ngày Trẻ em: 15 – 45 mg/ngày.

Trang 44

 Ambroxol có chứa hoạt chất ambroxol HCl 30mg là một thuốc làm tiêu chất nhầy,

 điều trị nhiều bệnh hô hấp khác nhau như tràn khí kèm theo bệnh bụi phổi, viêm phế quản , bệnh viêm phổi mãn tính, viêm khí – phế quản (viêm đường hô hấp), giãn phế quản , viêm phế quản kèm theo hen suyễn co thắt phế quản.

Trang 45

Dùng trong các trường hợp liên quan đến rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính củaviêm phế quản mạn tính.

Thường được dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh, khi bịnhiễm khuẩn nặng đường hô hấp

Người lớn: 8mg x 3 lần/ngày

Trẻ em: 4 – 8 mg/ngày

Ngày đăng: 21/06/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w