1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

8 cham soc BN IMPLANT GV BS nguyen van khoa

9 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 587,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề cần quan tâm khi theo dõi bệnh nhân Implant:đau lung lay mất xương viền quanh cổ Implant nướu sừng hóa độ sâu thăm dò túi nướu chỉ số chảy máu Đau: Lung lay + mô viêm bao quan

Trang 1

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

CẤY GHÉP NHA KHOA

BS NGUYỄN VĂN KHOA

Nội dung

• Mở đầu

• Các vấn đề cần quan tâm khi theo dõi bệnh nhân Implant:

• Chăm sóc chuyên khoa

• Chăm sóc tại nhà

Tiêu chuẩn thành công Implant

• Không di động

• Không thấu quang quanh Implant trên film x-quang

• Mất xương theo chiều đứng ≤ 0,2 mm/ năm sau năm đầu tiên hoạt

động chức năng

• Không đau, nhiễm trùng, tê hoặc dị cảm, đe dọa ống răng dưới.Không đau, nhiễm trùng, tê hoặc dị cảm, đe dọa ống răng dưới

• Tỉ lệ thành công trên 85% sau 5 năm

trên 80% sau 10 năm

Trang 2

Các vấn đề cần quan tâm khi theo dõi bệnh nhân Implant:

đau

lung lay

mất xương viền quanh cổ Implant

nướu sừng hóa

độ sâu thăm dò túi nướu

chỉ số chảy máu

Đau:

Lung lay + mô viêm bao quanh

Xâm lấn thần kinh

Sau Implant chịu lực tức thì

Lỏng vít abutment – implant

Gãy Implant

Đau dai dẳng, nếu mức đau trên 5 >10 tháo bỏ Implant

Nhạy cảm sau khi đặt Implant hoặc khi nhai / liên quan đến vị trí TK

Lung lay:

Implant di chuyển 3 µm / 10 lb / chiều đứng

73 µm / 500 g / chiều ngang

Thang đánh giá:

• IM0: không có di động lâm sàng

• IM1: di động tăng có thể phát hiện được

• IM1: di động tăng có thể phát hiện được

• IM2: di động có thể phát hiện bằng mắt, lên đến 0,5 mm

Trang 3

Gõ:

không cho phép kết luận về sự cứng chắc của Implant

chỉ có tính tham khảo

đánh giá cảm giác đau hoặc nhạy cảm

Mất xương đỉnh sống hàm quanh Implant

chấn thương do phẫu thuật

quá tải / sau phục hình

nhiễm khuẩn

Nên đo mức xương/ x-ray / khi gắn abutment

Nên đo mức xương/ x-ray / khi gắn abutment

Tiêu 1 mm sau 1 tháng kết nối abutment

Mất xương thứ phát do lực + vi khuẩn

Mất xương hàng năm: dưới 0,2 mm / năm, sau năm đầu tiên chịu lực

Film x – quang

đánh giá xương phía gần + xa

không ý nghĩa khi bề rộng xương lớn với xương vỏ dày

thấu quang = không có xương quanh Implant

mỗi 3 – 6 tháng / năm đầu tiên

mỗi 6 – 12 tháng / các năm sau

mỗi 6 – 12 tháng / các năm sau

Trang 4

Nướu sừng hóa quanh Implant

cung cấp máu kém,

ít nguyên bào sợi,

thiếu bám dính mô liên kết vào Implant

nhạy cảm với mảng bám vi khuẩn

Lợi ích nướu sừng hóa quanh Implant:

hài hòa với nướu quanh các răng kế cận:màu sắc, hình dạng và cấu

trúc bề mặt

nhiều liên kết hemidemosome với implant

đề kháng sự mài mòn

dễ VSRM

dễ tách nướu + lấy dấu

ổn định đường hoàn tất dưới nướu

Bất lợi của nướu di động không sừng hóa:

ít liên kết hemidemosome

chịu tác động từ sự hoạt động của cơ

nhạy cảm vi khuẩn

Trang 5

Độ sâu thăm dò

- lực đo # 20 g

- khác biệt giữa răng thật và Implant

- độ dày nướu trước Implant ảnh hưởng độ sâu thăm dò

- điểm mốc trên abutment hoặc răng

- độ sâu túi nướu > 5 mm: môi trường cho VK yếm khí

- thay đổi trước khi mất xương thể hiện trên x-quang, đặc biệt ở mặt

ngoài khi mất xương không thể hiện trên film x-quang

- dụng cụ Titan, nhựa

Độ sâu túi nướu liên quan đến sự lành mạnh phức hợp Implant - mô

mềm quanh Implant hơn là mức độ mất xương quanh Implant.

Cấu trúc mô mềm quanh răng tự nhiên

Khe nướu Biểu mô bám dính

Mô liên kết:

- 13 nhóm sợi

- 6 nhóm sợi bám vuông góc vào xê-măng chân góc vào xê măng chân răng

- ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn

- ngăn chặn sự di chuyển của đầu thăm dò

Cấu trúc mô mềm quanh Implant

Nướu rời Biểu mô bám dính

Mô liên kết:

- 2 nhóm sợi vòng

- không có sợi bám vuông góc trực tiếp vào Implant

Trang 6

CHĂM SÓC CHUYÊN KHOA

Mảng bám vi khuẩn:

- vi khuẩn + khung polysaccharid + nước

- trực khuẩn gram âm / Implant thất bại

- Actinobacillus actinomycetemcomitans, Prevotella intermedia, và

Porphyromonas gingivalis / túi quanh Implant sâu hơn 6 mm

- Quirynen và Listgarten: tỉ lệ VK trong túi quanh ImplantQuirynen và Listgarten: tỉ lệ VK trong túi quanh Implant

coccoid - cầu khuẩn (65,8%),

motile rods – vk hình que di động (2,3%)

spirochetes - xoắn khuẩn (2,1%)

# vi khuẩn trong răng tự nhiên (55,6% ; 4,9% ; 2,1%)

- mất răng toàn hàm:

cầu khuẩn (71,3%),

vk hình que (0,4%)

xoắn khuẩn (0%)

■ Viêm niêm mạc quanh Implant:

Không mất bám dính

Không tiêu xương

Có thể phục hồi sau khi loại bỏ mảng bám vi khuẩn

Tương tự viêm nướu trên răng thật

■ Viêm quanh Implant :

Tiến triển nặng của viêm niêm mạc quanh Implant

Mất bám dính

Tiêu xương

Không thể phục hồi

Tương tự nha chu viêm trên răng thật

■ Bám dính mô mềm:

duy trì bám dính mô mềm khi can thiệp loại bỏ mảng bám vi khuẩn

sử dụng dụng cụ đúng phương pháp: không đẩy vi khuẩn sâu vào

trong mô quanh Implant

Trang 7

Dụng cụ chuyên khoa: dụng cụ cầm tay hoặc máy, làm bằng vật liệu

- nhựa

- graphite

- Teflon

- Titan

- Vàng

Cạo vôi siêu âm có đầu bằng plastic

giúp duy trì bề mặt Implant

Thao tác chuyên khoa

Động tác cạo vôi theo hướng song song viền nướu

Bơm rửa với nước muối sinh lý hoặc chlorhexidine quanh Implant

không nên đi sâu vào vùng quanh Implant vì có thể gây trầy sước

bề mặt Implant do sự chà sát của đầu bơm kim loại trên bề mặt

Implant

Đánh bóng bề mặt Implant với đài cao su hoặc bàn chải búi lông mềm

và kem đánh răng, chất đánh bóng hạt nhuyễn, chất đánh bóng

Implant chuyên dụng, và oxide Titan

Trang 8

CHĂM SÓC RĂNG MiỆNG TẠI NHÀ

Dụng cụ vệ sinh răng miệng:

- bàn chải thông thường, dạng búi, kẽ răng

- chỉ tơ nha khoa

- máy xịt nước

Th ố ú iệ Chl h idi 0 12% iú l i bỏ ả bá i kh ẩ

Thuốc xúc miệng Chlorhexidine 0,12% giúp loại bỏ mảng bám vi khuẩn

Thang đánh giá chất lượng implant

Nhóm Tình trạng lâm sàng Xử lý

Đau Di động Mất xương/ film Túi Mủ, dịch viêm

-F < 500g 2-4 mm 5-7 mm - Giảm áp lựcGiảm thời gian hẹn

Tăng cường hướng dẫn VSRM Tạo hình nướu x-quang hàng năm

Trang 9

Kết luận

Tái khám và duy trì vệ sinh răng miệng sau Implant là việc làm cần

thiết giúp

- Duy trì sự lành mạnh của mô quanh implant; đồng thời

- Ngăn chặn tình trạng tiêu xương quanh Implant do tác nhân lực và

vi khuẩn

- Bảo vệ sự tồn tại lâu dài của Implant và phục hình

Ngày đăng: 20/06/2019, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w