TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Tiểu luận môn học: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ Á
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Tiểu luận môn học: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GẠCH PHƯỚC LẬP (CHƯƠNG I, II)
Lớp chiều thứ 3-tiết 10-CT202 GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy
Trang 2STT Họ và tên Buổi 1 Buổi 2 Buổi 3 Buổi 4 Buổi 5 Buổi 6
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1.1 Tên dự án 1
1.2 Chủ dự án 1
1.3 Vị trí địa lý của dự án: 1
1.3.1 Vị trí của dự án: 1
1.3.2 Mối tương quan của khu đất dự án đến các đối tượng tự nhiên – kinh tế - xã hội xung quanh dự án: 2
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án: 2
1.4.1 Mục tiêu dự án: 2
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án: 3
1.4.3 Biện pháp tổ chức, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục dự án. 4
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành: 5
1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị cần thiết. 7
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu ( đầu vào) và các sản phẩm ( đầu ra) của dự án. 9
1.4.7 Tiến độ dự án 11
1.4.8 Vốn đầu tư 12
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 12
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 13
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 13
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 13
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 13
2.1.3 Điều kiện thủy văn 14
2.1.4 Hiện trạng chất lượng của thành phần trong môi trường 14
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
2.2.1 Điều kiện kinh tế 16
2.2.2 Điều kiện xã hội 16
Trang 4DANH MỤC HÌNH
H nh 1: H nh ảnh khu đất của dự án từ vệ tinh 1
H nh 2: Sơ đồ quy tr nh sản xuất gạch 5
DANH MỤC HÌNH Bảng 1 1: Tọa độ địa lý của khu đất dự án (Hệ tọa độ VN2000) 2
Bảng 1 2: Quy mô kết cấu hạng mục khu sản xuất chính 3
Bảng 1 3: Biện pháp tổ chức và công nghệ thi công 4
Bảng 1 4: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công, xây dựng dự án 8
Bảng 1 5: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn sản xuất 8
Bảng 1 6: Nguyên, nhiên, vật liệu được sử dụng trong quá tr nh thi công, xây dựng 9
Bảng 1 7: Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án 9
Bảng 1 8: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá tr nh thi công xây dựng 9
Bảng 1 9: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá tr nh hoạt động 10
Bảng 1 10: Tiến độ thực hiện dự án 11
Bảng 2 1: Điều kiện về khí hậu, khí tượng 13
Bảng 2 2: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án 14
Bảng 2 3: Chất lượng môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án 15
Bảng 2 4: Chất lượng môi trường nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án 15
Trang 5CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Dự án xây dựng Công ty Trách nhiệm hữu hạn gạch Phước Lập
1.2 Chủ dự án
Chủ đầu tư: Công ty Trách nhiệm hữu hạn gạch Phước Lập
Địa chỉ liên lạc: Tổ 7, ấp Tịnh Phong, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Trang 6Địa chỉ của khu đất xây dựng dự án: Tổ 7, ấp Tịnh Phong, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Phía Đông: Giáp một số nhà dân và Công ty TNHH May Mặc Langham
Phía Tây: Giáp đường dân cư
Phía Nam: Giáp đất ruộng
Phía Bắc: Giáp đất ruộng
1.3.2 Mối tương quan của khu đất dự án đến các đối tượng tự nhiên – kinh tế
- xã hội xung quanh dự án:
Đây là khu đất trống thuộc sở hửu của ông Bùi Văn Tuấn, là đất nông nghiệp Xung quanh chủ yếu trồng lúa, vườn cao su Có một vài hộ dân sinh sống gần khu vực, chủ yếu là nhà cấp 4, có hệ thống đường giao thông Khu vực xa hơn là các công ty sản xuất, may mặc khác
Khu đất nằm ở khu vực ít dân cư, xung quanh là cây cối nên quá tr nh xây dựng ít
ảnh hưởng trực tiếp tới người dân
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án:
1.4.1 Mục tiêu dự án:
Sử dụng các nguồn tài nguyên tại địa phương có mục đích và đem lại lợi ích kinh tế
Bảng 1 1: Tọa độ địa lý của khu đất dự án (Hệ tọa độ VN2000)
Trang 7Tạo công ăn việc làm cho người dân tại địa phương
Cung cấp gạch thành phẩm cho các nhu cầu địa phương, một phần được xuất bán sang các tỉnh lân cận (sử dụng cho các công tr nh nhỏ, bán cho các đại lí vật liệu xây dựng…)
Tận dụng gạch cháy cho các hộ dân tiêu thụ (xây hàng rào, chuồng gia súc, gia cầm, …)
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án:
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuynel là công tr nh công nghiệp do vậy
từ các hạng mục nhà sản xuất chính tới các hạng mục phụ trợ đều có kiến trúc công nghiệp, đường nét kiến trúc đơn giản
STT Hạng mục Diện tích Kết cấu
sản xuất
Xây dựng: Kết cấu BTCT chịu lực, kèo thép, mái tôn
b/ Các công trình phụ trợ
Hệ thống đường nội bộ của dự án được quy hoạch trong thiết kế đảm bảo để
các phương tiện đi lại thuận lợi trong phạm vi hoạt động của m nh: như ô tô vận
Bảng 1 2: Quy mô kết cấu hạng mục khu sản xuất chính
Trang 8chuyển đất vào kho đất, bãi thành phẩm, kho than, nhà tạo h nh, xe cải tiến gạch mộc, gạch thành phẩm
Đường giao thông sẽ được thiết kế bằng bê tông đảm bảo vệ sinh công nghiệp
Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả vốn đầu tư và thời gian xây lắp hệ thống đường
sẽ được hoàn thiện từng bước trong quá tr nh nhà máy đi vào hoạt động
Cấp nước: Do không có hệ thống cấp nước tập trung do đó đơn vị sẽ xử dụng
nước ngầm cho mục đích sinh hoạt, nước sau khi khai thác được xử lý sơ bộ cấp lên bể chứa và đưa vào sử dụng Sử dụng hệ thống dẫn nước là đường ống tráng kẽm đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt tại các điểm dùng nước trong công tr nh
Để đảm bảo đủ áp lực sử dụng liên tục cần thiết kế các két nước trên mái, đồng thời xây 01 bể nước ngầm cho toàn khu có dung tích ≥ 30 m3 để dự trự bơm lên mái và dùng cho cứu hoả Đối với nước dùng cho sản xuất (nhu cầu rất ít) tận dụng các nguồn nước mưa có sẵn để sử dụng
Thoát nước: Hệ thống thoát nước cho công tr nh bao gồm:
+ Thoát nước bẩn sinh hoạt
+ Thoát nước cho các xưởng sản xuất và thoát nước mưa, nước mặt
1.4.3 Biện pháp tổ chức, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục dự án
STT Biện pháp tổ chức thực hiện Công nghệ thi công
Máy bơm vữa, máy trộn bê tông, máy uốn, cắt sắt thép, máy bơm nước, xe rùa, xe tải
Máy bơm vữa, máy trộn bê tông, máy uốn, cắt sắt thép, máy bơm nước, xe rùa, giàn giáo, máy hàn, máy khoan, cần cẩu, xe tải
Bảng 1 3: Biện pháp tổ chức và công nghệ thi công
Trang 96 Lắp đặt máy móc Cần cẩu, xe tải
Củi, trấu, lò nung,
quạt thông gió
GẠCH THÀNH
PHẨM
Tro, bụi, gạch
cháy, gạch vỡ, khói NUNG
Bụi PHƠI, SẤY
Máy cắt gạch,
Gạch hỏng (ép
sai quy cách) TẠO HÌNH
Trang 10 Thuyết minh quy tr nh:
- Khai thác nguyên liệu: Trước khi khai thác cần phải loại bỏ 0.2-0.3m lớp đất
trồng bên trên Dùng máy xúc để khai thác lớp đất bên dưới rồi vận chuyển về
cơ sở sản xuất bằng xe cuốc, xe ben
- Nghiền nguyên liệu: Đất sau khi khai thác được máy xúc đưa vào máy nghiền để
nghiền làm cho đất tơi đều ra
- Trộn nguyên liệu: Đất sau khi nghiền được băng chuyền chuyền qua bộ phận
rắc than đá với tỷ lệ 97% đất – 3% than đá (nhằm tăng chất lượng than và rút ngắn thời gian nung) và thêm nước vào nếu đất quá khô đi đến máy trộn, hỗn hợp đất, than đá và nước được trộn đều tại đây
- Tạo hình: Hỗn hợp nguyên liệu trên sau khi trộn sẽ theo băng chuyền đến máy
tạo h nh, trong máy sẽ có hệ thống đùn hút chân không để hút hết không khí mục đích là khi tạo ra sản phẩm sẽ không có các lỗ bên trong gạch, giúp gạch đặc và cứng hơn Sản phẩm sau khi ra khung sẽ cho ra các khuôn gạch dài
- Phơi gạch: Gạch sau khi tạo h nh hoàn chỉnh sẽ đi theo băng chuyền và được
các công nhân di chuyển bằng xe chở gạch để đem phơi Thời gian phơi tùy thuộc vào cường độ ánh nắng mặt trời, cường độ cao th phơi khoảng 1 ngày rưỡi, cường độ yếu th khoảng 2 ngày Gạch được phơi, sấy trong nhà phơi gạch, bên trên là mái nhà phủ bạc trắng giúp hấp thu tốt năng lượng ánh sáng mặt trời, đồng thời tránh mưa
- Nung gạch: Đây là công đoạn quan trọng nhất, quyết định chất lượng gạch thành phẩm Gạch sau khi phơi đạt yêu cầu sẽ đem nung trong lò Cần phải canh nhiệt
độ và thời gian cho phù hợp Nếu thời gian nung ngắn th gạch không đảm bảo được độ cứng và màu đỏ tươi, còn nếu nung quá thời gian th gạch sẽ bị cháy lớp bên ngoài, gạch sẽ giòn và sẽ vỡ Quá tr nh nung gạch gồm 3 công đoạn chính:
+ Đốt lò: Nhiên liệu đốt chính là củi và trấu, dùng xăng để mồi lửa cho lò đốt
độ cao tạo thành ôxyt sắt (sắt là thành phần hóa học chủ yếu có trong thành phần đất gạch khi nung) nên viên gạch có màu đỏ hồng
Trang 11- + Làm nguội gạch: Sử dụng quạt thông gió để làm nguội gạch sau khi nung Sau khi nung phải làm nguội gạch trước khi lấy ra để tránh hạ nhiệt
độ đột ngột làm nức, vỡ sản phẩm, đồng thời an toàn cho người lao động
- Công nghệ nung gạch bằng lò tuynel:
+ Lò dài x cao x rộng= 60x3x18m
+ Ống khói: cao 30m, rộng 1,5m
+ Lò có dạng đường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục, sử dụng các dạng nhiên liệu là củi cao su và trấu Lò được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và vùng làm nguội Không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và được chuyển sang vùng nung tham gia quá tr nh cháy Không khí nóng được chuyển sang vùng đốt nóng sấy khô sản phẩm mộc và đốt nóng dần chúng lên trước khi chuyển sang vùng nung Khói lò được thải ra ngoài qua ống khói Sự tuần hòan của khí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt và chế độ ẩm dịu hơn, làm cho nhiệt độ đồng đều trên tiết diện lò, giảm tác động có hại của không khí lạnh lọt vào + Đây là kiểu lò nung hiện đại, thời gian nung gạch chỉ còn khoảng 1,5 giờ cho một mẽ gạch 3 muôn, trung b nh một ngày 2 lò này cho ra 26 muôn gạch thành phẩm Thêm vào đó cấu tạo lò tuynel giúp cho việc nung dễ dàng hơn, cấu tạo lò nung khép kín Nhiên liệu đốt cho lò nung này tiêu tốn ít hơn nên ít gây lãng phí và ô nhiễm môi trường hơn Lượng
C nên
ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc trong lò nung
- Vệ sinh lò nung: Sau mỗi lần nung cần vệ sinh lò nung sạch sẽ, lấy hết tro
nung ra ngoài, thu, gom gạch vỡ còn lại trong lò
1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị cần thiết
1.4.5.1 Máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án:
Trang 12STT Tên máy, tên thiết bị Công
suất
Nhà sản xuất Số lƣợng
1.4.5.2 Máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động dự án
STT Máy móc, thiết bị Công
suất
Nguồn gốc
Số lƣợng
Bảng 1 4: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công, xây dựng dự án
Bảng 1 5: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn sản xuất
Trang 131.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu ( đầu vào) và các sản phẩm ( đầu ra) của dự án
1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu
Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ giai đoạn thi công, xây dựng dự án:
Nhu cầu nguyên, nhiên,vật liệu phục vụ cho giai đoạn hoạt động của dự án:
1.4.6.2 Nhu cầu nhân công của dự án
Nhu cầu sử dụng lao động trong quá tr nh thi công xây dựng:
Bảng 1 6: Nguyên, nhiên, vật liệu được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng
Bảng 1 7: Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án
Bảng 1 8: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình thi công xây dựng
Trang 14 Nhu cầu sử dụng lao động trong quá tr nh hoạt động:
1.4.6.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án:
Nhu cầu cung cấp nước:
(1) Cấp nước sản xuất
Nhu cầu cung cấp nước sản xuất cho nhà máy chủ yếu cung cấp cho ngâm ủ đất, công đoạn chế biến tạo h nh, lượng nước sử dụng vào khoảng 20-30 m3/ngày Nguồn nước dùng cho sản xuất sẽ lấy từ nguồn nước giếng khoan qua hệ thống
(2) Cấp nước sinh hoạt
Nhu cầu cung cấp nước cho hoạt động giặt và sinh hoạt của 100 cán bộ công
Bộ Xây Dựng : nhu cầu nước phục vụ cho công nhân hoạt động trong các phân xưởng tỏa nhiệt là 45l/người/ngày, nhu cầu nước trên bữa ăn là 25l/người/ngày;
số lượng công nhân là 100 người)
Nguồn tiếp nhận nước mưa và nước thải sinh hoạt
Nguồn tiếp nhận nước mưa
Nước mưa được thu gom bằng mương dẫn nước mưa có tấm đan qua các hộ ga có song chắn rác , hố ga định kỳ nạo vét để loại bỏ rác , cặn lắng và hồ lắng nước mưa tại bãi ủ đát nhằm lắng cặn mà nước nưa cuốn theo trên mặt bằng của dự án sau đó thải trực tiếp xuống suối nhỏ cách nhà máy 1700m phía tây, độ sâu khoảng 2m
Nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống đường ống riêng , tách biệt với hệ thống thoát nước mưa Nước thải sinh hoạt được thu gom được xử lý sơ bộ bằng các bể
tự hoại 3 ngăn Sau đó thải ra nguồn tiếp nhận
Bảng 1 9 : Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình hoạt động
Trang 151.4.6.4 Nhu cầu sử dụng điện của dự án:
Theo tính toán , lượng điện tiêu thụ trong 1 năm là 16.800Kw/h (1.400kwh/
tháng) Ngoài ra, để đảm bảo ổn định lưới điện cho hoạt động sản xuất của nhà máy , chủ đầu tư sẽ đầu tư một nhà máy phát điện dự phòng với công suất
Tuần 3-4
Tuần 1-2
Tuần 3-4
Tuần 1-2
Tuần 3-4
Tuần 1-2
Tuần 3-4
Tuần 1-2
Tuần 3-4
Trang 161.4.8 Vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư của dự án :68.000.000.000 đồng
Nguồn vốn được trích từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và h nh thức vay vốn ngân hàng
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Mô h nh quản lý nhà máy được tổ chức như sau:
- Các ban quản lý và thi công dự án:
+ Chủ đầu tư, ban giám đốc nhà máy gạch Phước Lập gồm 2 người: 1 giám đốc
Trang 17CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Địa h nh : Khu đất dự án có địa h nh tương đối bằng phẳng, ít phức tạp và có độ dốc không lớn
Địa chất: Địa chất tại khu vực dự án nói chung thuộc loại trung b nh với sức chịu tải tương đối thuận lợi cho việc xây dựng các công ty
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
1
Khí hậu
Mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt
2
Lượng mưa
Lượng mưa trung b nh năm 1800 mm – 2200 mm Lượng mưa chiếm 85,6% - 87,4% tổng lượng mưa của cả năm Với số ngày mưa trung b nh quanh năm là 116 ngày, trong đó mưa rất lớn từ tháng 6 đến tháng 8 trung b nh mưa là từ 170mm - 200mm Tháng
1 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 lượng mưa thấp hơn
3
Nhiệt độ
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung
b nh năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung b nh tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 4), nhiệt độ trung b nh tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh
5
Chế độ gió
Chịu ảnh hưởng của bão vào tháng 6 đến tháng 8, gió Tây Nam hoạt động mạnh kéo theo những cơn bão, gió rất mạnh Tốc độ gió 1,7 m/s và thổi điều hoà trong năm, gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô
Bảng 2 1: Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Trang 182.1.3 Điều kiện thủy văn
Nước mặt: Nguồn nước mặt sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất hầu hết được khai thác
từ hệ thống sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông Ngoài ra, còn có nhiều suối, kênh rạch; tạo ra một mạng lưới thuỷ văn phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn, đạt 0,314 km/km2
Nước ngầm: Trữ lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn nói chung khá phong phú và phân bố rộng Tổng trữ lượng nước ngầm có thể khai thác khoảng 120 - 240 ngàn
sinh hoạt và sản xuất
2.1.4 Hiện trạng chất lượng của thành phần trong môi trường
2.1.4.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn
STT Thông số
Thiết bị phân tích
Đơn vị
Kết quả
QCVN 05: 2013/BTNMT
(TB 1 giờ) VT1 VT2
Ghi chú:
So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Vị trí các điểm lấy mẫu
- VT1: Vị trí lấy mẫu không khí ở đầu hướng gió Thời điểm lấy mẫu trời nắng
- VT2: Vị trí lấy mẫu không khí ở cuối hướng gió Thời điểm lấy mẫu trời nắng
Bảng 2 2: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án