1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

121 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt NamTìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt NamTìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt NamTìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt NamTìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt NamTìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

TÌM HIỂU CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH DELOITTE VIỆT NAM

TRẦN ĐỨC VŨ HÙNG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

TÌM HIỂU CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH DELOITTE VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Hồ Thị Thúy Nga, người

đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi hoàn thành bài Khóa luận

tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể Ban giám đốc và các anhchị nhân viên trong Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong việc tìm hiểu và thu thập thông tin để tôi có thể hoàn thành tốt bàiKhóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người

luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khóa

luận tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên bàiKhóa luận tốt nghiệp của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận

được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý Công ty và các bạn để bài

Khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2019Sinh viên thực hiệnTRẦN ĐỨC VŨ HÙNG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC KÝ TỰ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 2

4.2 Phương pháp khác: 2

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4

1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.1 Các khái niệm 4

1.1.2 Mục tiêu: 5

1.1.3 Vai trò 6

1.2 Tổng quan về khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 6

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, tài khoản sử dụng và nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định 6

1.2.1.1 Khái niệm 6

1.2.1.2 Đặc điểm 7

1.2.1.3.Tài khoản sử dụng 8 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.1.3 Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định 9

1.2.2 Khái niệm, nguyên tắc và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 10

1.2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc khấu hao tài sản cố định: 10

1.2.2.2 Phương pháp khấu hao tài sản cố định 11

1.2.3 Kiểm soát nội bộ với tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 12

1.2.3.1 Nguyên tắc phân chia trách nhiệm 12

1.2.3.2 Lập kế hoạch và lập dự toán về mua sắm tài sản cố định 12

1.2.3.3 Các công cụ kiểm soát khác 13

1.3 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định và một số sai phạm thường gặp với khoản mục 13

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định 13

1.3.2 Một số sai phạm thường gặp với khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 14

1.4 Quy trình thực hiện kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 17

1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch 17

1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 18

1.4.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 18

1.4.2.2 Thử nghiệm cơ bản 19

1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI C Ô N G T Y T N H H D E L O I T T E V I Ệ T N A M 29

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 29

2.1.1 Thông tin chung 29

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 29

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 31

2.1.4 Đội ngũ nhân viên 33

2.1.5 Ngành nghề kinh doanh 34 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2 Tổng quan về khách hàng ABC 37

2.2.1 Thông tin chung 37

2.2.2 Ngành nghề kinh doanh: 37

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 38

2.2.4 Mối quan hệ giữa Công ty ABC với Công ty Deloitte 39

2.2.5 Chính sách kế toán áp dụng 39

2.3 Công tác thực hiện kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại công ty kiểm toán Deloitte và minh họa qua quy trình kiểm toán với Công ty khách hàng ABC 39 2.3.1 Giai đoạn trước kiểm toán 41

2.3.1.1 Đánh giá rủi ro việc chấp nhận hợp đồng mới hoặc duy trì hợp đồng cũ 41 2.3.1.2 Ký kết hợp đồng và thành lập đội kiểm toán 45

2.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch 46

2.3.2.1 Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng 46

2.3.2.2 Tìm hiểu chi tiết về quy trình ghi nhận khoản mục tài sản cố định và các hoạt động kiểm soát của công ty ABC với khoản mục trên 48

2.3.2.3 Thiết lập mức trọng yếu 56

2.3.2.4 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính năm nay và lập biểu chỉ đạo 57

2.3.2.5 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết 58

2.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 60

2.3.3.1 Thu thập dữ liệu từ khách hàng và đánh giá thông tin DN cung cấp 60 2.3.3.2 Tiến hành chứng kiến kiểm kê 63

2.3.3.3 Lập bảng tổng hợp tài sản cố định vô hình và hữu hình 67

2.3.3.4 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định vô hình và hữu hình 69

2.3.3.5 Tính toán lại khấu hao tài sản cố định 73

2.3.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 79

2.3.4.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán và lên thuyết minh báo cáo tài chính sau điều chỉnh 79

2.3.4.2 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ 81 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.3.4.3 Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán và soát xét lại đánh giá tổng quát kết quả

kiểm toán để phát hành báo cáo kiểm toán 81

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 84

3.1 Đánh giá 84

3.1.1 Ưu điểm 84

3.1.2 Tồn tại 86

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 88

3.2.1 Hoàn thiện mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ 88

3.2.2 Hoàn thiện thực hiện thủ tục phân tích 89

3.2.3 Hoàn thiện công tác sử dụng ý kiến chuyên gia 89

PHẦN 3: KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC KÝ TỰ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của Deloitte Việt Nam 2014-2018 36

Bảng 2.2 Kết quả đánh giá phân chia trách nhiệm tại công ty ABC 55

Bảng 2.3: Leadsheet và phân tích sơ bộ trước kiểm toán 58

Bảng 2.4: Rủi ro, cơ sở dẫn liệu và thủ tục kiểm toán 58

Bảng 2.5: Bảng kiểm tra lại số dư đầu kỳ 61

Bảng 2.6 Bảng kiểm tra tính thống nhất trong việc tính khấu hao 62

Bảng 2.7 Bảng kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi nhận với bộ phận độc lập 63

Bảng 2.8: Danh mục tài sản cố định bị mất, không tìm thấy trong quá trình kiểm kê 66

Bảng 2.9: Danh mục tài sản cố định hư hỏng phát hiện trong quá trình kiểm kê 66

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp tài sản cố định vô hình 67

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tài sản cố định hữu hình công ty ABC 68

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra chi tiết 71

Bảng 2.13 Bảng tính toán lại khấu hao tài sản cố định hữu hình của công ty ABC 75

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp kết quả tính toán lại khấu hao tài sản cố định hữu hình 77

Bảng 2.15 Bảng tổng hợp kết quả tính toán lại khấu hao tài sản cố định vô hình 77

Bảng 2.16 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra tính tuân thủ với thông tư 45/2013/TT-BTC 78

Bảng 2.17 Bảng đối chiếu chi phí khấu hao ở bảng tính khấu hao với ghi nhận của các tài khoản chi phí 78

Bảng 2.18 Leadsheet đã cập nhật 79

Bảng 2.19: Thuyết minh đã điều chỉnh về tài sản cố định hữu hình 80

Bảng 3.1 Ký hiệu trong lưu đồ 88

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Deloitte Việt Nam 31

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức công ty ABC 38

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: 10 DN kiểm toán có doanh thu lớn nhất giai đoạn 2017-2018 36

Hình 2.2: Doanh thu toàn cầu của 4 hãng kiểm toán lớn nhất thế giới 37

Hình 2.3 Quy trình kiểm toán tại Deloitte Việt Nam 40

Hình 2.4: Biên bản kiểm kê tài sản cố định tại công ty ABC 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Khi nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng thông tin tàichính trung thực và đáng tin cậy cũng ngày càng cao Chính vì vậy, cần có một tổ chức

đ ộ c l ậ p v à khách quan để kiểm tra tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính

này Trên cơ sở đó, hoạt động kiểm toán độc lập ra đời và ngày càng phát triển mộtcách mạnh mẽ Đến nay, cả nước đã có hơn 140 DN thực hiện dịch vụ kiểm toán độc lậpvới trên 2100 người được cấp chứng chỉ KTV (Bộ Tài Chính, 2018) Có thể thấy, các DN,các công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập đã đóng một vai trò quan trọng trong nềnkinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện công khai minh bạch báo cáo tài chính, hỗ trợ côngtác quản lý, điều hành tại các DN đồng thời góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Trong các DN này, công ty TNHH Deloitte Việt Nam là một trong những ngọn cờ đầu đã

đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành kiểm toán độc lập nói riêng cũng như

của đất nước nói chung

Trong một báo cáo tài chính, khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

là những khoản mục rất quan trọng Trước hết, với tài sản cố định, đây là khoản mục luônchiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của phần lớn DN Đối với khấu hao tài sản cố định,

đây lại là một khoản mục quan trọng khi sai sót ở khoản mục này có thể dẫn đến sai sót ở

nhiều khoản mục và chỉ tiêu báo cáo tài chính khác như giá vốn, chi phí bán hàng và chiphí quản lý DN Do đó, tính trung thực và hợp lý của hai khoản mục này thường ảnhhưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính Vì vậy, khi kiểm toán hai khoản mục này, KTVcần thận trọng và cẩn trọng vì chỉ cần một sai sót nhỏ thì cũng có thể dẫn đến việc bỏ quamột sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính Chính vì hiểu được điều này, nên tôi chọn đềtài “Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài

sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

là đề tài thực tập cuối khóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa lý thuyết về kế toán, kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao,vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Bên cạnh đó, so sánh giữa lý thuyết vớithực tế và lý giải được sự khác biệt

Tìm hiểu và đánh giá công tác kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố

định do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại Công ty khách hàng ABC

Đưa ra những đánh giá và các giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán

tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác thực hiện kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định ápdụng tại khách hàng ABC

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:

Tại công ty ABC chỉ có tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình Nên

đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác thực hiện kiểm toán đối với Tài sản cố định hữu

hình và Tài sản cố định vô hình Tài sản cố định thuê tài chính và Tài sản cố định thuêhoạt động không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài này

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thông qua các nguồn như: Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn hiện hành liên quan;giấy tờ làm việc của các KTV Công ty TNHH Deloitte Việt Nam,

4.2 Phương pháp khác:

- Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các KTV có kinh nghiệm của Deloitte để tìm

hiểu rõ hơn cách thức làm việc nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu thựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

tế Phỏng vấn các nhân viên kế toán công ty ABC nhằm thu thập các thông tin liên quan

đến tài sản cố định như quy trình mua tài sản cố định, quy trình thanh lý tài sản cố định

- Quan sát: Tiến hành quan sát thực tế quá trình làm việc của các KTV Deloitte

nhằm thu thập thông tin cần thiết để thực hiện nghiên cứu Đồng thời, quan sát quá trìnhlàm việc, luân chuyển và xử lý các chứng từ liên quan của các nhân viên kế toán kháchhàng ABC

- So sánh và phân tích: Tiến hành so sánh giữa lý thuyết được học trên ghế nhà

trường với thực tế tại Deloitte trong phạm vi nội dung nghiên cứu để nghiên cứu, phân

tích từ đó tìm ra những điểm giống nhau, khác nhau giữa kiến thức và thực tế

- Trực tiếp tham gia kiểm toán: Trực tiếp đảm nhiệm phần hành tài sản cố định hữu

hình trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính cuối niên độ của khách hàng ABC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Các khái niệm

Để hiểu về khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính, trước tiên chúng ta phải hiểu

về khái niệm kiểm toán Về khái niệm kiểm toán, có khá nhiều định nghĩa khác nhau vàhiện định nghĩa được chấp nhận và sử dụng rộng rãi là: “Kiểm toán là quá trình thuthập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báocáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập.” (Trang

2, Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế thành phố HồChí Minh, Kiểm toán)

Ở định nghĩa này, chúng ta có thể hiểu các thuật ngữ liên quan như sau:

Bằng chứng kiểm toán những thông tin nhằm phục vụ và chứng minh cho ý kiến

nhận xét của KTV về các thông tin được kiểm tra Bằng chứng này có thể do các KTVtạo ra ví dụ như là thư xác nhận, biên bản kiểm kê tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, hoặc cũng có thể là các tài liệu có sẵn của đơn vị

Các thông tin được kiểm tra này rất đa dạng có thể bao gồm các thông tin tài

chính, thông tin về hiệu quả hoạt động hoặc mức độ tuân thủ các quy định pháp luật,

Các chuẩn mực được thiết lập là cơ sở đã được thiết lập nhằm đánh giá các

thông tin được kiểm tra Và tùy theo loại thông tin được kiểm tra, các chuẩn mực được

thiết lập này có thể khác nhau có thể là các văn bản pháp luật, các chuẩn mực liên

quan,…

Năng lực và tính độc lập của KTV: Trước hết, năng lực của KTV có thể hiểu là

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của KTV được hình thành qua kinh nghiệm làm việc

được tích lũy hoặc qua các quá trình đào tạo chuyên nghiệp Đồng thời, tính độc lập thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

hiện tính khách quan của KTV với đơn vị được kiểm tra để ý kiến của KTV đảm bảo

được tính trung thực và khách quan nhất

Chính vì yêu cầu, mục đích của các cuộc kiểm toán có thể khác nhau Do đó,nhiều loại hình kiểm toán khác nhau đã hình thành Trong đó có kiểm toán báo cáo tài

chính Trên cơ sở khái niệm kiểm toán, chúng ta có thể hiểu khái niệm kiểm toán báocáo tài chính như sau:

Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứngkiểm toán về các thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị nhằm xác

định mức độ phù hợp giữa các thông tin tài chính này với các chuẩn mực kế toán, chế

độ kế toán và các văn bản pháp luật liên quan quy định

Trong đó, các thông tin được kiểm tra ở đây cụ thể là các báo cáo tài chính củađơn vị được kiểm toán Còn chuẩn mực được thiết lập là các chuẩn mực kế toán, chế độ

kế toán hiện hành và các văn bản pháp luật liên quan

1.1.2 Mục tiêu:

Theo VSA 200, mục tiêu chung của kiểm toán báo cáo tài chính là “nhằm giúpcho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập

trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ

pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu haykhông”

Trong đó:

- Tính trung thực: Là sự phản ánh một cách đúng sự thật, nội dung, bản chất

và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của thông tin tài chính và tài liệu kế toán

- Tính hợp lý: Là sự phản ánh phù hợp và chính xác về không gian, thời gian

sự kiện được nhiều người thừa nhận của thông tin tài chính

- Tính hợp pháp: Là việc thông tin tài chính phải được ghi nhận, hạch toán

đúng với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đúng theo quy định của Pháp luật

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Bên cạnh đó, kiểm toán báo cáo tài chính còn có một mục tiêu khác đó là giúp

cho các đơn vị kiểm toán phát hiện các sai sót, nhằm hoàn thiện hơn trong công tác kế

toán của đơn vị

1.1.3 Vai trò

Vai trò đảm bảo tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính cho người

sử dụng:

Người sử dụng ở đây có thể là các cơ quan nhà nước như Ủy ban Chứng khoán,

cơ quan thuế; Các nhà đầu tư, hội đồng cổ đông của chính đơn vị được kiểm toán; Các

nhà quản trị trong đơn vị; Người lao động của đơn vị; Các khách hàng, các nhà cungcấp của đơn vị được kiểm toán Mỗi người sử dụng có thể có mục đích riêng nhưng đều

có điểm chung là cần tính chính xác, tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài

chính trên báo cáo tài chính Nhờ có kiểm toán báo cáo tài chính, tính trung thực, hợp

lý và tính chính xác của báo cáo tài chính được đảm bảo, tạo niềm tin cho người sửdụng thông tin tài chính

Vai trò hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán của đơn vị:

Thông qua quá trình kiểm toán, KTV sẽ báo cáo lại những sai sót, những yếu

điểm trong hệ thống kiểm soát nội bộ với nhà quản lý nhằm giúp cho đơn vị được kiểm

toán hoàn thiện và đạt hiệu quả hơn trong công tác kế toán cũng như đối với hệ thốngkiểm soát nội bộ

1.2 Tổng quan về khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, tài khoản sử dụng và nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản

cố định

1.2.1.1 Khái niệm

Trong một DN, tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷtrọng đáng kể so với tổng tài sản trên BCĐKT Tài sản cố định có thể rất đa dạng vềhình thức vật chất, về nguồn hình thành, và có thể phân loại tài sản cố định theo cáctiêu thức phổ biến như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Theo hình thái biểu hiện: tài sản cố định được phân thành tài sản cố định hữu hình và

tài sản cố định vô hình

- Theo quyền sở hữu: tài sản cố định được phân thành tài sản cố định tự có và tài

sản cố định thuê ngoài

- Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất sở hữu: tài sản cố định được phân

thành tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tàichính tài sản cố định thuê hoạt động Đây là cách phân loại được trình bày trên

BCĐKT

Tài sản cố định hữu hình: Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định hữu

hình được định nghĩa như sau “là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chấtthoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh

doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy

móc, thiết bị, phương tiện vận tải ”

Tài sản cố định vô hình: Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định vô

hình được định nghĩa như sau “là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sửdụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả ”

1.2.1.2 Đặc điểm:

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, các tài sản cố định đều phải thỏa mãn 3 tiêu chuẩnsau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000

đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Theo đó, có thể hiểu tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử

dụng lâu dài, nên có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh TrongTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

thời gian sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyểndần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi khi bán hàng hóa, dịch vụ.

Tài sản cố định là khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể sovới tổng tài sản trên BCĐKT Tuy nhiên, kiểm toán tài sản cố định thường khôngchiếm nhiều thời gian vì:

- Số lượng tài sản cố định thường không nhiều và phân theo từng nhóm đối

tượng có giá trị lớn

- Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định trong năm thường không nhiều

- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn do khả năngnhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về tài sản cố định giữa niên độ thường khôngcao

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng

Theo Hệ thống tài khoản Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC của Bộ tài chính, tài sản cố định được hạch toán các tài khoản sau:

15/2006/QĐ-Tài khoản 211 - 15/2006/QĐ-Tài sản cố định hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá TK này có 6 TKchi tiết cấp 2:

Tài khoản 213 - tài sản cố định thuê vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định vô hình Tài khoản này có 7 tài khoảnchi tiết cấp 2:

- TK 2131 - Quyền sử dụng đất;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2.1.4 Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định

 Đối với tài sản cố định hữu hình: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 –

tài sản cố định hữu hình, nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà

DN phải bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đóvào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong đó với một số trường hợp cụ thể:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm “Bao gồm giá mua (trừ (-) các

khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển vàbốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phếliệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.”

Đối với tài sản cố định hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu: “Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí

liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).”

Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm: “Nguyên giá tài sản cố định đó được phản ánh theo giá mua trả ngay

tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả

ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được

tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực

kế toán “Chi phí đi vay”

   Đối với tài sản cố định vô hình: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04

-Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

DN phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào

sử dụng theo dự tính Trong đó, với một số trường hợp cụ thể:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt: “ Bao gồm giá mua (trừ (-)

các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồmcác khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào sử dụng theo dự tính

Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập DN

có tính chất mua lại: “Giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua”

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: “Số

tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giátrị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.”

1.2.2 Khái niệm, nguyên tắc và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

1.2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc khấu hao tài sản cố định:

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, khấu hao tài sản cố định là “việc tính toán và

phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.”

Đồng thời thông tư này cũng quy định rằng tất cả tài sản cố định hiện có của DNđều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau đây:

- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh

- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất

- Tài sản cố định khác do DN quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của DN (trừtài sản cố định thuê tài chính)

- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toáncủa DN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao độngcủa DN (trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại DN như: nhànghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để

xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đàotạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do DN đầu tư xây dựng)

- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩmquyền bàn giao cho DN để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đấthoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

1.2.2.2 Phương pháp khấu hao tài sản cố định

Phương pháp khấu hao đường thẳng.

Đây là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí

sản xuất kinh doanh của DN của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với

các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi thay đổi, phát triển nhanh

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo

phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo

phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 100% công suất thiết kế.

Nội dung của các phương pháp trích khấu hao được quy định tại Phụ lục 2 ban

hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC DN tự quyết định phương pháp trích khấu

hao, thời gian trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, thông báo với cơ quan thuếtrực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện và phải được thực hiện nhất quán trongsuốt quá trình sử dụng tài sản cố định Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháptrích khấu hao, DN phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng tài sản cố định

để đem lại lợi ích kinh tế cho DN Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần

phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bảncho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

1.2.3 Kiểm soát nội bộ với tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Đối với khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định, DN có thể áp

dụng các thủ tục kiểm soát dựa trên một số nguyên tắc và thủ tục sau:

1.2.3.1 Nguyên tắc phân chia trách nhiệm

Theo đó thì các chức năng sau cần có sự phân chia trách nhiệm gồm bảo quản,ghi sổ, phê chuẩn và việc thực hiện việc mua, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Việc phê chuẩn các nghiệp vụ liên quan đến đầu tư xây dựng hay mua sắm mới,

điều chuyển qua đơn vị khác, thanh lý, nhượng bán, sửa chữa lớn tài sản cố định cũng

cần quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý

1.2.3.2 Lập kế hoạch và lập dự toán về mua sắm tài sản cố định

Hàng năm, DN cần thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho tài sản cố định

Kế hoạch thường bao gồm những nội dung về mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định và nguồn tài trợ cho kế hoạch này

Nhờ lập kế hoạch và dự toán mà DN sẽ phải rà soát lại toàn bộ tình trạng tài sản

cố định hiện có và mức độ sử dụng chúng, đối chiếu với kế hoạch sản xuất của năm kếhoạch Từ đó xây dựng được kế hoạch và dự toán sát với thực tế và hiệu quả nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2.3.3 Các công cụ kiểm soát khác

Ngoài việc thực hiện triệt để hai nguyên tắc trên, DN có thể thực hiện thêm một

số biện pháp khác như:

- Mở hệ thống sổ chi tiết tài sản cố định

- Thực hiện việc xem xét đối chiếu sổ sách một cách định kỳ

- Thiết lập chế độ kiểm kê định kì tài sản cố định

- Bảo vệ vật chất đối với tài sản cố định

- Thành lập hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản

1.3 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định và một

số sai phạm thường gặp với khoản mục

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định

Mục tiêu

Hiện hữu Tài sản cố định trình bày trên báo cáo tài chính là có thật và tồn tại

Quyền Đơn vị có quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp với các tài sản cố định

được ghi nhận trên báo cáo tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Chính xác Đảm bảo sự chính xác về số học ở sổ cái và sổ chi tiết, các số

chuyển sổ, sang trang, số tổng phát sinh,

Trình bày

và công bố

Tài sản cố định và và các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố địnhphải được phân loại và trình bày trên báo cáo tài chính theo quy định

Các thông tin liên quan đến tài sản cố định như phương pháp khấu

hao, tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng, hoặccác sự thay đổi trong việc phương pháp tính khấu hao phải đượcthuyết minh đầy đủ trên thuyết minh báo cáo tài chính

Phân bổ chi phí khấu hao vào các khoản mục chi phí một cách hợp lý

1.3.2 Một số sai phạm thường gặp với khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản

cố định

Trong quá trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định, KTV cần có kinh nghiệm

và kiến thức về một số gian lận và sai sót liên quan đến khoản mục này Các rủi ro này

thường gắn với việc ảnh hưởng đến các mục tiêu kiểm toán sau:

Sai phạm ảnh hưởng mục tiêu hiện hữu:

- Không tiến hành kiểm kê tài sản cố định cuối kỳ, quá trình kiểm kê không được thựchiện một cách chính xác, không được thực hiện bởi những bộ phận, cá nhân cóchuyên môn và thẩm quyền

- Tiến hành thanh lý, nhượng bán, hủy bỏ tài sản cố định hư hỏng nhưng không báocáo hay gửi đầy đủ chứng từ về phòng kế toán

- Hạch toán tăng tài sản cố định khi chưa nhận đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, chưachuyển quyền sở hữu cho đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Hạch toán tăng tài sản cố định từ xây dựng cơ bản khi chưa đủ hóa đơn, chứng từ hợplệ

Sai phạm ảnh hưởng tới mục tiêu quyền

- Tài sản thuê hoạt động, không được theo dõi riêng dẫn đến ghi nhận nhầm tài sản nàyvào báo cáo tài chính của đơn vị

- Các tài sản cố định mang đi cầm cố, thế chấp không được ghi nhận và trình bày trênbáo cáo tài chính của đơn vị

Sai phạm ảnh hưởng đến mục tiêu đầy đủ

- Tài sản cố định hình thành từ mua sắm đã có đầy đủ chứng từ nhưng chưa được ghinhận trên sổ sách của đơn vị

- Tài sản cố định hình thành từ xây dựng cơ bản đã nghiệm thu, hoàn thành nhưng chưa

được ghi nhận trên báo cáo tài chính của đơn vị tại cuối năm tài chính

Sai phạm liên quan đến mục tiêu chính xác:

- Số tổng phát sinh trong sổ sách tài sản cố định bị sai do thiết lập sai công thức, nhậpsai số liệu

- Chênh lệch số liệu giữa bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết

- Tổng số phát sinh khấu hao bị tính toán sai về mặt số học, công thức

Sai phạm liên quan đến đánh giá và phân bổ:

- Hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định sai so với quy định: Nâng cấp tài sản cố

định nhưng lại ghi nhận vào chi phí sửa chữa lớn làm đánh giá sai nguyên giá tài sản

cố định; Sửa chữa lớn, không nâng cấp công năng, công dụng nhưng lại ghi nhận tăngnguyên giá tài sản cố định; Chi phí lãi vay không được vốn hóa nhưng lại ghi nhậnvào nguyên giá tài sản cố định; Chi phí lãi vay được vốn hóa nhưng lại không ghinhận vào nguyên giá tài sản cố định,

- Phương pháp tính khấu hao được áp dụng không phù hợp, thiếu tính nhất quán, việcxác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định không phù hợp, không thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng hữu ích nhưng vẫn chưa trích hết khấu hao

mà số chưa trích hết này không được ghi nhận vào chi phí trong kỳ

- Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục được trích khấu hao và phân bổvào chi phí trong kỳ

- Tài sản cố định bị mất, tài sản cố định thuộc quyền quản lý nhưng không thuộc quyền

sở hữu (trừ tài sản cố định thuê tài chính) vẫn tiếp tục tính khấu hao

- Các tài sản cố định có nguyên giá dưới 30 triệu, không đủ điều kiện để ghi nhận là tàisản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC nhưng vẫn tiếp tục được trích khấu hao

- Không đánh giá lại giá trị tài sản cố định trong các trường hợp: nhận góp vốn hoặcđiều chuyển vốn; tổ chức lại DN, chuyển đổi sở hữu DN, chuyển đổi hình thức DN:

chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công tytrách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công

ty trách nhiệm hữu hạn

- Đối với tài sản cố định hình thành từ mua sắm, các chi phí liên quan đến việc đưa tài

sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng không được ghi nhận hoặc được ghi nhận mộtcách thiếu sót vào nguyên giá tài sản cố định

Sai phạm liên quan đến mục tiêu trình bày và công bố

- Các thông tin liên quan đến phương pháp tính khấu hao, thời gian tính khấu hao,

thông tin về tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định thuê hoạt động, các tài sản

cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng,… không được trình bày đầy đủ trênbáo cáo tài chính của đơn vị

- Nhầm lẫn trong việc phân loại và thuyết minh tài sản cố định vô hình, tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động

- Thay đổi phương pháp trích khấu hao hoặc thời gian sử dụng hữu ích nhưng lại khôngđăng ký với cơ quan thuế tại địa phương, không trình bày trên thuyết minh báo cáo tài

chính của đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.4 Quy trình thực hiện kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch

Trong giai đoạn này, đối với phần hành tài sản cố định, công việc thực hiện chủ

yếu là tìm hiểu về quy trình hạch toán, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơnvị

Đối với tìm hiểu về quy trình hạch toán tài sản cố định: KTV sẽ tiến hành phỏng

vấn các nhân viên kế toán, kế toán trưởng, nhà quản lý các bộ phận liên quan để có

được các thông tin về quá trình luân chuyển chứng từ Sau đó, mô tả lại quá trình luân

chuyển chứng từ và kiểm tra lại thông qua thủ tục Walk-through testing

Đối với tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV tìm hiểu thông qua 5 yếu tố cấu

thành Hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyềnthông, hoạt động kiểm soát và sự giám sát

Đối với tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ với tài sản cố định và khấu hao, KTV

- Đơn vị có thường xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ cái hay không

- Đơn vị có kiểm kê tài sản cố định và đối chiếu với sổ kế toán định kỳ haykhông

- Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi phí được vốn hóa vào nguyêngiá tài sản cố định hay tính vào chi phí trong kỳ hay không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Có lập báo cáo định kỳ về tài sản cố định không được sử dụng, hoặc đã hếtkhấu hao nhưng vẫn còn sử dụng cũng như có thực hiện trích khấu hao đúng như đã

đăng ký hay không

Thông qua quá trình tìm hiểu ở giai đoạn lập kế hoạch này, KTV vừa có đượcnhững thông tin cần thiết, đánh giá chung về khối lượng và độ phức tạp của công việc,cũng như đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán Từ đó, là căn cứ để KTV thiết kế các thủ tụckiểm toán, dự kiến về thời gian và nguồn lực tham gia vào quá trình kiểm toán

1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Là giai đoạn mà KTV sẽ tiến hành những thủ tục kiểm toán trên cơ sở kế hoạchkiểm toán đã được lập ở giai đoạn trước, gồm những thủ tục sau:

1.4.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

Việc thử nghiệm kiểm soát được thực hiện hay không tùy thuộc vào đánh giá củaKTV về Hệ thống KSNB Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp hơn mức tối đa,KTV sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng chứngminh sự hữu hiệu của Hệ thống Kiểm soát nội bộ và giảm khối lượng thử nghiệm cơbản phải thực hiện Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa hoặcKTV cho rằng phạm vi của các thử nghiệm cơ bản không thể giảm được trong thực tếthì KTV không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chuyển sang thực hiện ngay cácthử nghiệm cơ bản

Về phương thức thực hiện, theo đoạn A26, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam “Chỉthực hiện thủ tục phỏng vấn thôi thì không đủ để kiểm tra tính hữu hiệu của các kiểm

soát, do đó, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán khác kết hợp với phỏng vấn Thủ

tục phỏng vấn kết hợp với kiểm tra hoặc thực hiện lại có thể cung cấp sự đảm bảo cao

hơn so với việc kết hợp thủ tục phỏng vấn và quan sát vì quan sát chỉ phù hợp tại thờiđiểm diễn ra giao dịch.”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Đối với khoản mục tài sản cố định, KTV có thể thực hiện các thủ tục sau:

- Kiểm tra các bảng đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái về tài sản cố định để xemcông việc đối chiếu có được thực hiện đầy đủ hay không

- Quan sát tài sản cố định tại đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa chức năng và phânchia trách nhiệm giữa bộ phận quản lý và ghi sổ và bộ phận bảo quản tài sản

- Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ để xem xét sự tồn tại của phiếu đềnghị mua tài sản cố định, hợp đồng mua, biên bản bàn giao tài sản cố định và thẻ tài sản

- Đối với tài sản cố định thanh lý và nhượng bán trong kỳ, KTV phỏng vấn các nhânviên nhằm kiểm tra việc thành lập hội đồng thanh lý tài sản có được thực hiện hay không

- Chọn mẫu một số tài sản, kiểm tra xem cách xác định nguyên giá, thời gian sửdụng và phương pháp trích khấu hao mà đơn vị áp dụng có phù hợp và nhất quán haykhông

- Kiểm tra ngày trên chứng từ và ngày ghi sổ của DN Phỏng vấn kế toán về định kỳghi sổ của DN

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soátthiết kế lại những thử nghiệm cơ bản cho phù hợp

1.4.2.2 Thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích

Với tài s ản cố định: Các tỷ số thường được sử dụng là:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Tỷ trọng của từng loại tài sản cố định so với tổng tài sản cố định: các tỷ số này

được tính bằng cách lấy giá trị của từng loại tài sản cố định chia cho tổng giá trị tài sản

cố định

- Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị tài sản cố định: tỷ số này phản ánh khả

năng tạo ra doanh thu của tài sản cố định hiện có tại đơn vị

- Tỷ số giữa tổng giá trị tài sản cố định so với vốn chủ sở hữu: tỷ số này liên quan

đến mức độ đầu tư vào tài sản cố định so với vốn chủ sở hữu

- Tỷ số hoàn vốn của tài sản cố định: tỷ số này được tính bằng cách chia lợi

nhuận thuần cho tổng giá trị tài sản cố định, qua đó cho thấy khả năng thu hồi của sốvốn đã đầu tư vào tài sản cố định

Bên cạnh đó KTV có thể thực hiện một số thủ tục khác như:

- So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì so với doanh thu thuần

- So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng kỳ với cùng kỳ năm trước

- So sánh giá trị của các tài sản cố định mua trong năm với năm trước

- So sánh giá trị của các tài sản cố định giảm trong năm với năm trước

Nếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý, chúng sẽ cung cấpbằng chứng để thỏa mãn các mục kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ, đánh giá, ghi chép

chính xác Ngược lại, các biến động và quan hệ bất thường sẽ là những chỉ dẫn cho việcđiều tra sâu hơn Thí dụ, sự gia tăng quá lớn trong chi phí sửa chữa, bảo trì so với doanh

thu thuần có thể là chỉ dẫn về việc đã ghi sai tài khoản (các chi phí sửa chữa lớn làm

tăng nguyên giá tài sản cố định nhưng hạch toán vào chi phí sửa chữa thường xuyên tài

sản cố định)

Với kh ấu hao tài sản cố định, các thủ tục mà KTV có thể thực hiện là

Tính tỷ lệ khấu hao bình quân cho từng loại tài sản cố định (nhà cửa, máy móc thiếtbị,…).bằng tỷ số giữa chi phí khấu hao và tổng nguyên giá tài sản cố định Nếu tỷ lệ này

có sự thay đổi đáng kể, nghĩa là trong năm có một sự thay đổi trong chính sách khấu hao,trong cơ cấu tài sản cố định hoặc khả năng sai sót trong tính toán chi phí khấu hao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Ngoài ra, KTV so sánh chi phí khấu hao của năm này so với năm trước, chi phíkhấu hao so với giá thành sản phẩm nhập kho… mọi biến động bất thường đều cần đượctìm hiểu và giải thích nguyên nhân.

Thử nghiệm chi tiết

Ki ểm toán tài sản cố định hữu hình

Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của tài sản cố định và đối chiếu với sổ Cái.

Với cuộc kiểm toán năm đầu tiên, trước hết KTV phải thu thập những bằng chứng

về quyền và tính có thật của số dư đầu kỳ các tài sản cố định chủ yếu đang sử dụng.Thông tin về tài sản đầu kỳ trong lần kiểm toán đầu tiên sẽ được lưu trong hồ sơ kiểmtoán chung để trong các lần kiểm toán sau, KTV chỉ cần kiểm tra đối với số phát sinh

Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, KTV cần đảm bảo rằng

số liệu trên sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài khoản tổng hợp Muốn vậy, cần đốichiếu giữa số tổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái

Sau đó, KTV cần thu thập hay tự lập một bảng phân tích, trong đó có liệt kê số dưđầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm, để từ đó tính ra số dư cuối

kỳ Số dư đầu kỳ được kiểm tra thông qua đối chiếu các hồ sơ kiểm toán năm trước Còncác tài sản cố định tăng, giảm trong năm, trong quá trình kiểm toán thì KTV sẽ thu thậpthêm những bằng chứng chi tiết về sự tăng giảm này Hồ sơ kiểm toán chủ yếu về tài sản

cố định là Bảng phân tích tổng quát các thay đổi của tài sản cố định Hồ sơ này đặt trọngtâm về sự thay đổi của tài sản cố định trong năm Số dư đầu kỳ của từng loại tài sản cố

định phải khớp với số dư cuối kỳ của năm trước và khớp với hồ sơ kiểm toán năm trước

Số tăng và giảm trong năm là số liệu quan trọng nhất và cần tập trung kiểm tra Cuốicùng là số dư cuối kỳ, cột này phải bằng số dư đầu kỳ cộng phát sinh tăng trừ phát sinhgiảm, cột này được dùng để đối chiếu với số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng tài sản cố định

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về tài sản cố định

Phạm vi kiểm tra tùy thuộc vào sự đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của KTV.Các công việc thường thực hiện như sau:

Xem xét sự phê chuẩn và ghi nhận đối với mọi tài sản cố định tăng trong kỳ

Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua tài sản cố định và kiểm tra đến những chứng từ liênquan như: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận và các tài liệu khác Đồng thời, cầnkiểm tra số tổng cộng và việc hạch toán các khoản được chiết khấu hay giảm giá nhằmphát hiện các khoản chi cần phải được vốn hóa nhưng lại không được vốn hóa và ngượclại

Điều tra những trường hợp có giá mua hoặc quyết toán xây dựng cơ bản cao hơn dựtoán Xác định xem các trường hợp đó có được xét duyệt của người có thẩm quyền hay

không

Xem xét việc xác định nguyên giá của tài sản cố định Kiểm tra các chi phí cấuthành nguyên giá của tài sản cố định để phát hiện các chi phí không hợp lý, không đủ

điều kiện để tính vào nguyên giá của tài sản cố định

Điều tra mọi khoản ghi tăng tài sản cố định hữu hình nhưng chỉ tăng về giá trị mà

không tăng về hiện vật Theo VAS 03 “Tài sản cố định hữu hình”, chỉ những sửa chữa cócông dụng nâng cấp, tăng hiệu suất sử dụng thì mới được ghi tăng nguyên giá còn đối với

nhưng sửa chữa chỉ có tác dụng khôi phục lại hoạt động ban đầu thì không được ghi tăng

nguyên giá mà phải phân bổ vào chi phí trong kỳ

Kiểm tra các khoản kết chuyển từ TK xây dựng cơ bản dở dang đến TK tài sản cố

định hữu hình nhằm kiểm tra xem mọi khoản mục có liên quan đều đã được kết chuyểnđúng đắn hay chưa

Xem xét việc đánh giá tài sản cố định do DN tự xây dựng hoặc tự chế KTV nên ápdụng các thử nghiệm bổ sung để so sánh giữa tổng chi phí xây dựng thực tế phát sinh vớigiá ước tính do bên ngoài cung cấp Cần lưu ý đặc biệt đến tài sản cố định mà chi phíTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

thực tế phát sinh cao hơn giá thi công của thị trường Bởi lẽ, Chuẩn mực không cho phépvốn hóa những khoản chi phí không hợp lý, như: nguyên liệu lãng phí, các khoảnchi cao bất thường,

Cần lưu ý, nếu kiểm toán năm đầu tiên, hay nói cách khác báo cáo tài chính nămtrước của khách hàng chưa được kiểm toán hoặc đã được kiểm toán bởi KTV tiền nhiệmnhưng KTV không thỏa mãn về tính thích hợp của bằng chứng (chẳng hạn báo cáo kiểmtoán năm trước không phải là báo cáo chấp nhận toàn phần), KTV sẽ phải kiểm tra cả cácchứng từ chứng minh cho số dư đầu năm theo Chuẩn mực kiểm toán VSA 510 “Kiểmtoán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính”

Chứng kiến kiểm kê các tài sản cố định tăng trong kỳ.

Khi chứng kiến kiểm kê, KTV có thể chọn một trong hai hướng sau:

- Bắt đầu kiểm tra từ sổ sách kế toán: giúp KTV xác định được rằng các tài sản cố

định ghi trên sổ sách kế toán là có thật và đang được sử dụng

- Bắt đầu kiểm tra từ các tài sản cố định: chọn một số tài sản cố định trong thực tế

và lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết Việc này giúp KTV xác định được rằng tất

cả các tài sản cố định hiện có tại DN đều được ghi nhận

KTV có thể chứng kiến kiểm kê các tài sản cố định mua trong năm, nhưng cũng

có thể phải mở rộng đến các tài sản cố định mua trong các năm trước, tùy thuộc vào

đặc điểm của DN và xét đoán của KTV Đặc biệt, với DN có hệ thống kiểm soát

nội bộ yếu kém, KTV có thể yêu cầu chứng kiến kiểm kê toàn bộ tài sản cố định hiện

có tại DN

Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản cố định.

Để kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản cố định, KTV cần thu thập các

bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý về quyền sở hữu tài sản cố định, các hóa

đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền cho các tài sản đã thế

chấp,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Ngoài ra, KTV cần kiểm tra các hợp đồng mua tài sản để xác định số tiền mà đơn

vị còn thiếu người bán Việc kiểm tra về quyền đối với tài sản cố định cần dựa trên sựhiểu biết về các quy định pháp lý của từng thời kỳ

Trong một số trường hợp, KTV có thể cần sử dụng ý kiến của các chuyên gia cókinh nghiệm chuyên môn

Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ tài sản cố định.

Lập bảng phân tích chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh hàng tháng rồi đốichiếu với số phát sinh năm trước để phát hiện các tháng có biến động tăng giảm bấtthường, từ đó tìm kiếm các khoản chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc vàcác tài liệu có liên quan Kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng lớn

đã được phân bổ hoặc trích lập từng phần vào chi phí thông qua các tài khoản chi phí

trả trước hay chi phí phải trả Đối với mỗi khoản chi phí được chọn để kiểm tra, KTV

sẽ xem xét bản chất của chi phí, sự cải thiện tình trạng sau sửa chữa và khả năng thêmlợi ích trong tương lai Từ đó phát hiện các khoản chi phí cần phải ghi tăng nguyên giáthay vì ghi nhận vào chi phí trong kỳ

KTV cần lưu ý các công trình xây dựng cơ bản dở dang đã hoàn thành và đưavào sử dụng trước ngày kết thúc niên độ (căn cứ vào biên bản hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng tài sản cố định) nhưng chưa ghi nhận tài sản cố định

Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ giảm tài sản cố định

Mục tiêu kiểm tra là để xem có tài sản cố định nào bị thanh lý, nhượng bán nhưngkhông được phản ánh vào sổ kế toán KTV thường thực hiện các thủ tục kiểm tra sau:

- Phân tích tài khoản thu nhập khác và chi phí khác để xác định xem có khoản thunhập hay chi phí nào phát sinh từ việc bán tài sản cố định đi không

- Nếu có sản phẩm bị ngưng sản xuất trong năm, cần điều tra về việc sử dụng cácthiết bị chuyên dùng để sản xuất sản phẩm này

- Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có tài sản cố định nào được thanh

lý trong năm nay không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm tài sản cố định để xem liệu có phải bắtnguồn từ nguyên nhân giảm tài sản cố định hay không?

Xem xét việc trình bày và công bố trên BCTC

Theo quy định hiện hành, số dư của tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế trênBCĐKT phải được trình bày riêng theo từng loại là tài sản cố định hữu hình, tài sản cốđịnh vô hình và tài sản cố định thuê tài chính Ngoài ra, đơn vị phải công bố trong thuyết

minh báo cáo tài chính về:

- Chính sách kế toán đối với tài sản cố định, bao gồm nguyên tắc xác định nguyêngiá, phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao

- Tình hình tăng, giảm tài sản cố định theo từng loại và từng nhóm tài sản cố địnhvề: nguyên giá của tài sản cố định, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại (phản ánhtheo các nội dung: Số dư đầu kỳ, số tăng trong kỳ, số giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ)

- Giá trị còn lại của tài sản cố định đang dùng để cầm cố thế chấp, tạm thời không

sử dụng, chờ thanh lý, khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng

Ki ểm toán tài sản cố định vô hình

Nhìn chung, các thủ tục để kiểm toán tài sản cố định vô hình cũng tương tự như tàisản cố định hữu hình Tuy nhiên, KTV cần lưu ý về tính hiện hữu của tài sản cố định vôhình phức tạp hơn nhiều so với tài sản cố định hữu hình vì đặc điểm của nó là không cóhình thái vật chất

Ki ểm toán khấu hao tài sản cố định

Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế

Bảng phân tích này cần ghi rõ: giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ, số khấu hao tríchtrong kỳ, giá trị hao mòn lũy kế giảm do thanh lý, nhượng bán và số dư cuối kỳ Trên cơ

sở đó, KTV sẽ:

- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- So sánh số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổ cái.

Xem xét lại các chính sách khấu hao của đơn vị

Đối với chính sách khấu hao, KTV cần xem xét những vấn đề sau:

- Phương pháp khấu hao có phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hànhhay không?

- Phương pháp khấu hao mà DN sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản

cố định mang lại hay không?

- Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp không?

- Sự cần thiết thay đổi chính sách khấu hao

Kiểm tra mức khấu hao

Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Đối chiếu các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế với hồ sơ kiểm toán phân tích

các tài sản cố định thanh lý, nhượng bán trong năm Bên cạnh đó, kiểm tra tính chính xáccủa việc tính toán và ghi chép giá trị hao mòn lũy kế cho đến ngày thanh lý, nhượng bán

1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, thu thập đầy

đủ các bằng chứng kiểm toán là căn cứ để đưa ra ý kiến kiểm toán, liên quan đến khoản

mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định, thì KTV cần thực hiện các công việc sau

trước khi tiến hành phát hành báo cáo kiểm toán:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Đánh giá tổng quát về kết quả kiểm toán:

Trước khi lập báo cáo kiểm toán, KTV cần tập hợp và đánh giá tổng quát về các kếtquả thu thập được nhằm soát xét lại toàn bộ quá trình và cân nhắc để đưa ra ý kiến kiểmtoán bằng các thủ tục:

- Áp dụng các thủ tục phân tích để đánh giá tính đồng bộ và xác thực của các sốliệu sau kiểm toán, giúp hạn chế các thiếu sót và tính phiến diện của việc thực hiện cácthủ tục kiểm toán cho từng bộ phận riêng lẻ

- Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng

- Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được Trong quá trình kiểm toán, KTV

chỉ đánh giá được quy mô sai sót so với các mẫu Do đó, việc đánh giá và tổng hợp saisót với cả tổng thể để so sánh với mức trọng yếu là cần thiết để có thể đưa ra ý kiếnkiểm toán

- Yêu cầu DN cung cấp thư giải trình

- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

Xem xét lại các thông tin sau ngày kết thúc niên độ:

Các thông tin sau ngày kết thúc niên độ cần điều chỉnh:

- Kết luận của tòa án liên quan đến việc tranh chấp tài sản cố định

- Việc xác nhận sau ngày kết thúc niên độ về giá gốc của tài sản đã mua hoặc sốtiền thu được từ bán tài sản trong năm, đòi hỏi điều chỉnh giá gốc của tài sản theo sốtiền thu được

Các thông tin sau ngày kết thúc niên độ không cần điều chỉnh: theo VAS 23, liên

quan đến tài sản cố định DN phải thuyết minh báo cáo tài chính các thông tin sau:

- Mua sắm hoặc thanh lý tài sản cố định có giá trị lớn

- Tài sản cố định, nhà xưởng bị phá hủy vì các nguyên nhân khách quan

- Thay đổi bất thường về giá bán tài sản hoặc tỷ giá hối đoái

- Xuất hiện các vụ kiện lớn, tranh chấp về tài sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Đánh giá khả năng hoạt động liên tục:

Khi đánh giá về khả năng hoạt động liên tục KTV cần xem xét, phân tích các yếu

tố tích cực và tiêu cực tác động đến khả năng này Tùy theo tính trọng yếu của vấn đề và

tùy các trường hợp cụ thể:

- Nếu KTV xét thấy đã thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp

đảm bảo cho khả năng hoạt động liên tục của đơn vị thì sẽ không ảnh hưởng đến ý kiến

kiểm toán

- Nếu có nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục KTV tiến hành kiểm tra xemthuyết minh báo cáo tài chính đã được trình bày về các thông tin liên quan một cáchhợp lý và thỏa đáng hay chưa Nếu đã hợp lý, KTV có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toànphần kèm vấn đề cần nhấn mạnh Nếu chưa hợp lý hoặc không trình bày, tùy từng tìnhhuống KTV có thể đưa ra ý kiến trái ngược hoặc ngoại trừ

- Nếu KTV đã thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán và các thông tincho rằng DN không thể hoạt động liên tục trong tương lai thì KTV sẽ kết luận cơ sở đểlập báo cáo tài chính với giả thuyết hoạt động liên tục là không có cơ sở

Trong thực tế, việc đánh giá khả năng hoạt động liên tục được các chủ nhiệmkiểm toán/chủ phần đánh giá một cách tổng thể thông qua nhiều phần hành khác nhaucũng như không còn chỉ giới hạn bởi phạm vi là các kiến thức tài chính kế toán, vìphạm vi và giới hạn nghiên cứu về kiểm toán tài sản cố định nên đề tài chỉ dừng lạingang việc mô tả các công việc cần thực hiện ở cơ sở lý thuyết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI C Ô N G

T Y T N H H D E L O I T T E V I Ệ T N A M 2.1Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

2.1.1 Thông tin chung

Tên công ty : Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tên tiếng anh : Deloitte Vietnam Limited Company

Trụ sở chính : Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại : 024 62883568

Website : https://www2.deloitte.com

Tổng giám đốc : Ông Phạm Văn Thinh

Về chi nhánh của Công ty Kiểm toán Deloitte tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ : Tầng 18, Tòa nhà Times Square 57-69F Đồng Khởi, Bến

Trang 40

Giai đoạn 1: (Từ năm 1991 – 1997)

Ngày 13/5/1991, theo Quyết định số 165/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính, Công

ty kiểm toán Việt Nam – tiền thân của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam được thànhlập với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Auditing Company (VACO)

Với mục tiêu phát triển thị trường, phục vụ khách hàng đa quốc gia, cũng nhưcác hãng sản xuất và phân phối, VACO đã có những quan hệ hợp tác với các hãng kiểm

toán hàng đầu thế giới như: Deloitte Touche Tohmatsu (DTT), Arthur Andersen (AA),

Price Waterhouse Cooper (PwC), KPMG và Ernst and Young (E&Y) nhằm học hỏi

phương pháp tổ chức quản lý cũng như các kỹ thuật, phương pháp kiểm toán tiên tiến

nhất của các công ty này Trên cơ sở của sự hợp tác kinh doanh đó, ngày 4/4/1995, Uỷ

ban nhà nước về Hợp tác Đầu tư (nay là Bộ kế hoạch và đầu tư) ban hành quyết định

1187/GP cho phép 2/3 số nhân viên VACO tách ra thành lập liên doanh VACO –Deloitte Touche Tomatsu (VACO – DTT) còn gọi là phòng dịch vụ quốc tế ISD –International Services Division, đánh dấu bước phát triển mới của VACO cũng như củangành kiểm toán Việt Nam VACO trở thành công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Namliên doanh với nước ngoài

Giai đoạn 2: (Từ năm 1997 – 2003):

Ngày 1/10/1997, căn cứ vào quyết định số 697/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính,VACO được phép mua lại phần vốn góp của Deloitte Touche Tohmatsu trong liên

doanh VACO – DTT Đồng thời, theo Quyết định số 263/BKH-QLDA ngày29/10/1997, Bộ kế hoạch và Đầu tư đã chấp thuận nhượng quyền lợi của DTT trongliên doanh VACO – DTT cho phía Việt Nam mà đại diện là VACO Theo đó VACO

được công nhận là thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu

Giai đoạn 3: (Từ năm 2003 – 2007):

Ngày 20/6/2003, Bộ Tài chính đã ban hành quyết định 1927/TC/QĐ/TCCBchính thức chuyển đổi VACO thành công ty TNHH một thành viên với 100% vốn chủ

sở hữu của Bộ Tài chính và lấy tên là Công ty TNHH kiểm toán Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 24/03/2020, 09:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w