Câu 2: Trong phần đánh giá về tư cách hợp lệ nêu trong hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp tại địa bàn tỉnh A có đưa ra tiêu chí đánh giá “nhà thầu tham dự thầu phải có năng lực phù hợp và đ
Trang 1TÀI LIỆU TỰ LUẬN THAM KHẢO Câu 1:
Tại trang bìa của hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp phát hành cho các nhàthầu chỉ có chữ ký của Giám đốc ban quản lý dự án chuyên ngành giao thôngtỉnh A (đại diện hợp pháp của bên mời thầu) mà không được đóng dấu của Banquản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh A
Hỏi: Hồ sơ mời thầu nêu trên có hợp lệ hay không, phân tích lý do hợplệ/không hợp lệ?
Theo quy định tại Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, phần mẫu trang bìa của Hồ
sơ mời thầu có mục Bên mời thầu (ghi tên, đóng dấu) Như vậy là mẫu có quyđịnh trang bìa phải có dấu của bên mời thầu Cũng theo quy định tại Thông tư số16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, Ban quản lý dự án chuyênngành giao thông trực trực thuộc Tỉnh được thành lập theo quy định của Thông
tư này có con dấu Vì vậy, trang bìa không có dấu của Ban quản lý dự án chuyênngành giao thông tỉnh A là không hợp lệ
3 Kết luận:
Hồ sơ mời thầu nêu trên không hợp lệ
Câu 2:
Trong phần đánh giá về tư cách hợp lệ nêu trong hồ sơ mời thầu gói thầu
xây lắp tại địa bàn tỉnh A có đưa ra tiêu chí đánh giá “nhà thầu tham dự thầu phải có năng lực phù hợp và đã đăng tải trên hệ thống trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh A, hoặc trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng”
Hỏi: Hồ sơ mời thầu nêu trên có phù hợp hay không, phân tích lý do phùhợp/không phù hợp?
Trả lời:
1 Căn cứ:
- Khoản 2 Điều 12 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Trang 2- Khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
2 Nhận xét:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13, nội dung
tư cách hợp lệ của nhà thầu không có quy định như đã nêu tại hồ sơ mời thầu góithầu xây lắp tại địa bàn Tỉnh A nói trên Như vậy hồ sơ mời thầu của gói thầuxây lắp này đã đưa thêm quy định và việc này là không phù hợp Việc đưa thêmquy định làm hạn chế các nhà thầu tham dự thầu, vi phạm quy định tại khoản 2Điều 12 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
3 Kết luận:
Hồ sơ mời thầu nêu trên không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
Câu 3:
Sở Xây dựng tỉnh X được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng công trình
Y, trong đó có gói thầu tư vấn, khảo sát lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình Y(gói thầu A) Trong số các nhà thầu tham dự thầu gói thầu A có Trung tâm Z (làđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh X) do UBND tỉnh Xquyết định thành lập
Hỏi: Trung tâm Z có được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnhtranh trong đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số63/2014/NĐ-CP khi tham dự thầu gói thầu A hay không Hãy phân tích cụ thể Trả lời:
1 Căn cứ:
- Khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
- Tại Điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
2 Nhận xét:
Tại Điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP có quy định nhà thầu
tham dự thầu với chủ đầu tư phải đảm bảo “Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp”.
Trong trường hợp này: Chủ đầu tư là Sở Xây dựng tỉnh X, nhà thầu là Trungtâm Z đều là đơn vị sự nghiệp, tuy nhiên Trung tâm Z trực thuộc Sở Giao thôngvận tải Tỉnh X do Sở này trực tiếp quản lý còn Sở Xây dựng tỉnh X do Uỷ bannhân dân Tỉnh trực tiếp quản lý Như vậy là trong trường hợp này chủ đầu tư vànhà thầu không cùng một đơn vị trực tiếp quản lý
3 Kết luận:
Trang 3Trung tâm Z thuộc Sở giao thông được đánh giá là đáp yêu cầu về bảo đảm cạnhtranh trong đấu thầu.
Câu 4:
Ngân hàng thương mại X có sự tham gia góp vốn của Nhà nước chiếm95% Ngân hàng X đã tài trợ cho Huyện Y thực hiện dự án xây dựng trường họccho học sinh trên địa bàn huyện, trong đó Ngân hàng X đóng góp 25%, cán bộ,nhân viên của Ngân hàng quyên góp, đóng góp 75% vào dự án Huyện Y là chủđầu tư của dự án xây dựng trường học này Hỏi việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự
án nêu trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu hay không?
Trả lời:
1 Căn cứ:
- Điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
- Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
2 Nhận xét:
Tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 có quy định “Dự
án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước ” thuộc phạm
vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu Trong trường hợp trên Huyện Y thuộc khối cơquan nhà nước là chủ đầu tư có dự án xây dựng trường học là dự án đầu tư pháttriển và dự án này sử dụng 25 % vốn của ngân hàng thương mại X Theo Luậtdoanh nghiệp, Ngân hàng thương mại X không phải là doanh nghiệp nhà nước
vì có vốn nhà nước chiếm 95% Vì vậy, dự án trên không thuộc phạm vi điềuchỉnh của Luật Đấu thầu
(Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người
và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn khôngquá 20 tỷ đồng)
Trang 4Câu 7:
Khi thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua máy vi tínhphục vụ công tác (là hàng hóa thông dụng, phổ biến trên thị trường), đơn vịthẩm định yêu cầu chủ đầu tư phải cung cấp chứng thư thẩm định giá đối vớimặt hàng máy vi tính để làm cơ sở thẩm định về giá gói thầu
Anh/chị hãy bình luận về yêu cầu nêu trên của đơn vị thẩm định
Trả lời:
1 Căn cứ:
- Điểm đ Khoản 2 Điều 34 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
- Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
3 Kết luận:
Vì vậy, trong trường hợp trên, việc đơn vị thẩm định yêu cầu chủ đầu tư phảicung cấp chứng thư thẩm định giá đối với mặt hàng máy vi tính (là hàng hóathông dụng, phổ biến trên thị trường) để làm cơ sở thẩm định giá gói thầu làkhông phù hợp
Anh/chị hãy bình luận về việc phân chia gói thầu nêu trên
Trang 5Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 11/2016/TT-BKHĐT có quy định “EPC được
áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và phải tuânthủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết kế đến khâu cung cấp thiết bị,thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ, bảo hành, bảo trì dài hạn
Trong trường hợp trên, đặc tính của toa xe khách chạy trên đường sắt quốcgia phải đồng bộ từ khâu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, cung cấpthiết bị, sản xuất, lắp ráp và kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật bảo vệ môitrường Vì vậy, việc chủ đầu tư X dự kiến xây dựng gói thầu toa xe khách thànhgói thầu hỗn hợp thiết kế và cung cấp hàng hoá (EP) là phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về đấu thầu Nhưng việc chủ đầu tư chia gói thầu thành nhiềuphần: cung cấp thiết bị nội thất; cung cấp thiết bị vệ sinh; cung cấp phần vỏ toa
Gói thầu xây lắp được thực hiện theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ
sơ Khi tham dự thầu, nhà thầu M đã sơ suất đóng gói phong bì đựng thư bảolãnh dự thầu vào chung túi hồ sơ đựng đề xuất về tài chính nên khi mở hồ sơ đềxuất về kỹ thuật không có thư bảo lãnh dự thầu của nhà thầu
Các thông tin trong lễ mở thầu được ghi vào biên bản mở thầu, bao gồm cảviệc đại diện nhà thầu M xác nhận không có bảo lãnh dự thầu trong túi hồ sơ đềxuất về kỹ thuật và khẳng định bảo lãnh dự thầu được đóng trong túi hồ sơ đềxuất về tài chính
Hỏi: Bên mời thầu cần xử lý như thế nào đối với trường hợp đóng nhầmthư bảo lãnh dự thầu trong túi hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu M?
Trả lời:
Trang 61 Căn cứ:
- Mục 30 Chương I Chỉ dẫn nhà thầu trong Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT
Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2 Nhận xét:
Việc nhà thầu M sơ suất đóng gói phong bì đựng thư bảo lãnh dự thầu vào chungtúi hồ sơ đựng đề xuất về tài chính là sai sót nhưng không vì thế mà loại bỏ hồ
sơ dự thầu của nhà thầu Đây có thể coi là sai sót không nghiêm trọng theo mục
30 Chương I Chỉ dẫn nhà thầu trong Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT Để đảmbảo tính cạnh tranh và minh bạch trong đấu thầu, bên mời thầu xử lý tình huốngtrên như phần kết luận dưới đây
3 Kết luận:
Bên mời thầu xử lý như sau:
Cho phép nhà thầu tự tìm bảo lãnh dự thầu trong hồ sơ đề xuất tài chính và tự niêmphong lại Việc cho nhà thầu tự tìm và tự niêm phong là để đảm bảo tính bảo mậtcủa hồ sơ đề xuất về tài chính Đối với phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, đềxuất về tài chính của nhà thầu phải được bảo mật cho đến lễ mở hồ sơ đề xuất vềtài chính Nếu nhà thầu không tìm được bảo lãnh dự thầu trong hồ sơ đề xuất về tàichính thì xác nhận trong biên bản mở thầu là nhà thầu không nộp bảo lãnh dự thầu.Nếu nhà thầu tìm được bảo lãnh dự thầu và niêm phong lại hồ sơ đề xuất tài chínhthì xác nhận trong biên bản mở thầu là nhà thầu có nộp bảo lãnh dự thầu Các côngviệc tiếp theo tiến hành như bình thường
Câu 10:
Nhà thầu A đã đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia vàđược cấp chứng thư số theo quy định từ tháng 3 năm 2015 Tuy nhiên, tại thờiđiểm tháng 7 năm 2017 khi nhà thầu A tham dự thầu gói thầu xây lắp Y thìchứng thư số của nhà thầu hết hiệu lực trước thời điểm đóng thầu do nhà thầu Achưa nộp phí duy trì
Hỏi: Nhà thầu A có đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ hay không?
Tại Điều 5 của Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 có quy định nhà thầu phải đã đăng
ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Ở tình huống này, nhà thầu
đã đăng ký thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nên được đánh giá là
Trang 7đáp ứng yêu cầu về đăng ký thông tin trên Hệ thống Nếu đáp ứng các nội dungkhác về tư cách hợp lệ thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ
3 Kết luận:
Nhà thầu A đáp ứng yêu cầu về đăng ký thông tin trên hệ thống mạng đấu thầuquốc gia Nhà thầu A sẽ được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ Trường hợp nhà thầu A được xếp hạng thứ nhất và được mời vào thương thảohợp đồng thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu nộp phí duy trì trước thời điểmphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Nhà thầu chỉ được phê duyệt trúng thầu khi
đã nộp phí duy trì
Câu 11:
Trong quá trình tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phát hiệntrong hồ sơ dự thầu của nhà thầu A có đính kèm theo 01 thư giảm giá với tỷ lệgiảm giá là 5% giá dự thầu của nhà thầu này Thư giảm giá và nội dung giảm giácủa nhà thầu A không được công khai trong lễ mở thầu Hồ sơ dự thầu của nhàthầu A đã được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật Bên mời thầu đã báo cáochủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo hướng chấp nhận thư giảmgiá của nhà thầu A với lý do mang lại hiệu quả kinh tế cho gói thầu
Hỏi: việc chấp nhận thư giảm giá của nhà thầu A như nêu trên có phù hợpvới quy định của pháp luật về đấu thầu hay không?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP thì trong lễ
mở thầu bên mời thầu cần phải “Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mởthầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu củamình” để ghi thông tin vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được kýxác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu.Trong tình huống nêu trên, thư giảm giá và nội dung giảm giá của nhà thầu Akhông được công khai trong lễ mở thầu Do vậy, khi đánh giá hồ sơ dự thầu màphát hiện ra có thư giảm giá thì thư giảm giá cũng không được xem xét
3 Kết luận:
Việc bên mời thầu chấp nhận thư giảm giá của nhà thầu A trong quá trình đánhgiá hồ sơ dự thầu khi mà thư giảm giá không được công khai trong lễ mở thầu làkhông phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
Trang 8Câu 12:
Trong thỏa thuận liên danh giữa Công ty A và Công ty B, các thành viên
đã thống nhất tên gọi của liên danh là “Liên danh A-B” và thành viên đứng đầu
liên danh là Công ty A đại diện liên danh ký đơn dự thầu
Tuy nhiên, trong đơn dự thầu lại chỉ thể hiện tên nhà thầu tham dự thầu là
“Nhà thầu A” Tổ chuyên gia kết luận đơn dự thầu không hợp lệ do không ghi
đúng tên nhà thầu (Liên danh A-B) và nhà thầu bị loại
Hỏi: Việc đánh giá như nêu trên của tổ chuyên gia có phù hợp với quy địnhcủa pháp luật đấu thầu hay không?
3 Kết luận:
Việc đánh giá của tổ chuyên gia là phù hợp với quy định của pháp luật về đấuthầu
Câu 13:
Trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu ghi:
“Cùng với Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng tôi gửi kèm đơn này đề xuất về tài
chính với tổng số tiền là 38.415.888.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, tám trăm tám mươi tám triệu đồng chẵn)”
Giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu là: 38.415.888.000 VNĐ
(Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bốn trăm mươi lăm triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng chẵn).
Hỏi: Đơn dự thầu trong hồ sơ đề xuất tài chính như nêu trên có được coi là hợp
lệ hay không, tại sao?
Trang 9Giá trị ghi bằng số 38.415.888.000 đồng trong đơn dự thầu phù hợp với phần số
và chữ của giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu Do vậy phần số đãđược viết đúng Phần chữ bị viết sai do lỗi chính tả và là sai sai sót khôngnghiêm trọng như đã nêu tại Mục 30 Chương I Chỉ dẫn nhà thầu trong Thông tưhướng dẫn mẫu hồ sơ mời thầu Vì vậy tổ chuyên gia sẽ tiến hành đánh giá hồ
sơ dự thầu bình thường theo giá trị ghi bằng số trong đơn dự thầu
Hãy bình luận về việc đánh giá hồ sơ dự thầu nêu trên của tổ chuyên gia.Trả lời:
Trang 10Việc nhà thầu chào 02 đơn giá khác nhau cho cùng 1 mặt hàng ống thép X làviệc bình thường Bên mời thầu đã yêu cầu nhà thầu giải trình về sự khác nhau
và nhà thầu đã giải thích trong 02 đơn giá chào có 01 đơn giá thấp hơn là do cònhàng tồn kho và hàng tồn kho này đảm bảo đủ chất lượng theo yêu cầu Việcgiải thích này là phù hợp Nếu thấy cần thiết bên mời thầu có thể yêu cầu nhàthầu xác minh về tính xác thực của hàng tồn kho như xác minh kho hàng, hóađơn nhập hàng Trong tình huống này, tổ chuyên gia cần chấp nhận và giữnguyên 02 mức giá như nhà thầu đã chào sau khi đã xác minh về tính xác thựccủa lượng hàng tồn kho (nếu cần)
3 Kết luận:
Việc tổ chuyên gia hiệu chỉnh sai lệch theo hướng đưa về cùng một đơn giá cho
cả 10 tấn thép là 12.300.000 đồng/tấn là không đúng với quy định của pháp luật
về đấu thầu
Câu 15 :
Nhà thầu A tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị cho Dự án củachủ đầu tư B Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu là 30.000.000.000 đồng (bamươi tỷ đồng chẵn) Nhà thầu A có đính kèm thư giảm giá với mức giảm giá10% trên giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá là 27.000.000.000 đồng Tuynhiên trong quá trình đánh giá về tài chính, thương mại, giá trị sai lệch thiếu của
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP
“Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch đượcthực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Tỷ lệ phần trăm (%)của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dựthầu”
3 Kết luận:
Tỉ lệ phần trăm của sai lệch thiếu được tính theo giá dự thầu ghi trong đơn dựthầu là 30.000.000.000 đồng, cụ thể =
Trang 111.500.000.000/30.000.000.000 x 100% = 5%
Câu 16:
Bên mời thầu là Ban Quản lý các dự án xây dựng công trình tỉnh A tổ chứcđấu thầu rộng rãi trong nước cùng thời điểm hai gói thầu xây lắp, bao gồm: góithầu số 1 - Xây dựng, cải tạo trụ sở làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh và gói thầu số 2 - Xây dựng, cải tạo trụ sở khu làm việc liên cơ quan Haigói thầu nêu trên đều có thời gian thực hiện hợp đồng là 08 tháng
Nhà thầu X tham dự đồng thời hai gói thầu nêu trên và trong cả hồ sơ dựthầu gói thầu số 1 và gói thầu số 2, nhà thầu này đều đề xuất huy động ÔngNguyễn Văn A đảm nhiệm vị trí chỉ huy trưởng công trường
Hỏi: Bên mời thầu phải đánh giá về đề xuất huy động chỉ huy trưởng côngtrường của nhà thầu X như thế nào?
Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất ở cả hai gói thầu với đề xuất vềnhân sự chỉ huy trưởng công trường giống nhau, trong quá trình thương thảohợp đồng, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ về lịch biểu làm việc củanhân sự chỉ huy trưởng công trường cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu Theo đó:
- Nếu lịch biểu làm việc của nhân sự chỉ huy trưởng công trường cho cả hai góithầu trên không trùng lặp, bảo đảm việc huy động đầy đủ nhân sự chỉ huytrưởng công trường để thực hiện cả hai gói thầu theo tiến độ thì nhà thầu được
đề xuất trúng thầu cả hai gói thầu này;
Trang 12- Nếu lịch biểu làm việc của nhân sự chỉ huy trưởng công trường cho hai góithầu trên có sự trùng lặp, dẫn tới không huy động được đầy đủ nhân sự chỉ huytrưởng công trường để thực hiện hai gói thầu theo tiến độ thì nhà thầu được lựachọn trúng thầu một trong hai gói thầu
3 Kết luận:
Bên mời thầu phải đánh giá về đề xuất huy động chỉ huy trưởng công trường của
nhà thầu X như đã nêu ở phần nhận xét trên
Câu 17:
Ban Quản lý dự án các công trình thuỷ lợi tỉnh A là chủ đầu tư gói thầu Tưvấn khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình hệ thống thoátlũ; gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãitrong nước Tại thời điểm đóng thầu chỉ có 02 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu Chủđầu tư đã quyết định xử lý tình huống theo hướng cho phép bên mời thầu mởthầu ngay để đánh giá Sau khi đánh giá về kỹ thuật, chỉ có một nhà thầu vượtqua bước đánh giá về kỹ thuật và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch củanhà thầu này vượt giá gói thầu được duyệt Theo đó, chủ đầu tư đã quyết địnhhủy thầu để tổ chức đấu thầu lại
Anh/chị hãy bình luận về cách xử lý nêu trên của chủ đầu tư
tư có thể chọn hướng xử lý là “Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá”
Vì vậy, trong trường hợp trên, chủ đầu tư đã xử lý tình huống theo hướng chophép mở thầu ngay và việc xử lý như vậy là đúng quy định của pháp luật về đấuthầu Tuy nhiên nếu thời gian thực hiện gói thầu không cấp bách thì nên xử lý
Trang 13theo hướng gia hạn thời điểm đóng thầu để tăng thêm số lượng nhà thầu tham dựthầu.
Với tình huống sau khi đánh giá về kỹ thuật, chỉ có một nhà thầu vượt qua bướcđánh giá về kỹ thuật và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của nhà thầunày vượt giá gói thầu được duyệt Tình huống này cần được xử lý theo quy địnhtại khoản 8 Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Sau khi đã xử lý tình huốngtheo hướng dẫn tại khoản 8 này mà các nhà thầu vẫn không đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu thì mới tiến hành hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu43/2013/QH13
Câu 18:
Trong hồ sơ dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn X, nhà thầu A đềxuất huy động ông B là một trong những nhân sự chủ chốt tham gia thực hiệngói thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu nhận được đơnkiến nghị của ông B về việc nhà thầu A đã tự ý đề xuất tên mình vào trong hồ sơ
dự thầu mà không hề biết về việc này
Hỏi: trong trường hợp nêu trên, bên mời thầu xử lý như thế nào ?
Trả lời:
1 Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 16 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Điểm c khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
- Khoản 1 Điều 122 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
2 Nhận xét, kết luận:
Trong tình huống trên, sau khi bên mời thầu nhận được đơn kiến nghị củaông B, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu A chứng minh, làm rõ về thỏa thuận
Trang 14giữa nhà thầu A với ông B
- Nếu nhà thầu A chứng minh được là có thỏa thuận giữa nhà thầu A vớiông B về việc ông B đồng ý tham gia thực hiện gói thầu X thì việc đánh giáđược tiến hành bình thường Nếu nhà thầu xếp hạng thứ nhất thì khi vào thươngthảo hợp đồng xử lý như trường hợp bất khả kháng quy định tại điểm c khoản 3Điều 40 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Cụ thể là cho phép nhà thầu A thay ông Bbằng nhân sự khác và phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinhnghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất
Trường hợp nhà thầu không chứng minh được thì nhà thầu sẽ bị loại, bịkết luận là gian lận Chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền để cấm tham giahoạt động đấu thầu từ 3 đến 5 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đấuthầu số 43/2013/QH13 và khoản 1 Điều 122 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Câu 19:
Chủ đầu tư X tổ chức đấu thầu rộng rãi gói thầu xây lắp công trình X.Trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu A đề xuất huy động ông Nguyễn Văn B đảmnhận vị trí chỉ huy trưởng công trường Tuy nhiên sau thời điểm đóng thầu 5ngày, nhà thầu có công văn xin rút ông Nguyễn Văn B khỏi danh sách nhân sựchủ chốt do ông Nguyễn Văn B hiện không còn thuộc biên chế của nhà thầu vàxin bổ sung nhân sự khác thay thế Trong trường hợp này, việc đánh giá về nhân
sự chủ chốt (chỉ huy trưởng công trường) của nhà thầu A được thực hiện như thếnào?
Trả lời:
1 Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 16 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
- Khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Trong tình huống trên, sau khi bên mời thầu nhận được công văn của nhàthầu A về việc xin rút ông Nguyễn Văn B khỏi danh sách nhân sự chủ chốt, bênmời thầu cần yêu cầu nhà thầu A chứng minh, làm rõ về việc ông Nguyễn Văn
B không còn thuộc biên chế của nhà thầu vào thời điểm nào
- Nếu ông Nguyễn Văn B không còn thuộc biên chế của nhà thầu sauthời điểm đóng thầu thì việc đánh giá được tiến hành bình thường Nếu nhà thầuxếp hạng thứ nhất thì khi vào thương thảo hợp đồng xử lý như trường hợp bấtkhả kháng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Cụthể là cho phép nhà thầu A thay nhân sự ông Nguyễn Văn B bằng nhân sự khác
Trang 15và phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lựctương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất
- Nếu ông Nguyễn Văn B không còn thuộc biên chế của nhà thầu trướcthời điểm đóng thầu thì nhà thầu sẽ bị loại, bị kết luận là gian lận và bị cấmtham gia hoạt động đấu thầu từ 3 đến 5 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 89Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và khoản 1 Điều 122 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Câu 20:
Bên mời thầu A tổ chức đấu thầu rộng rãi gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn thiết kế kỹ thuật thuộc dự án xây dựng nhà máy Y Do thời gian đánh giá hồ
sơ dự thầu kéo dài hơn một năm nên trong bước thương thảo hợp đồng, nhà thầu
X (là nhà thầu xếp hạng thứ nhất, được mời vào thương thảo hợp đồng) đề nghịthay đổi một số nhân sự chủ chốt với lý do nhân sự này hiện không còn công táctại công ty
Hỏi: Trong trường hợp này, bên mời thầu phải xem xét, giải quyết đề nghịthay đổi nhân sự nêu trên của nhà thầu X như thế nào?
và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu khôngđược thay đổi giá dự thầu
Trong tình huống trên, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn một nămnên việc nhà thầu X đề nghị thay đổi một số nhân sự chủ chốt là phù hợp với quyđịnh và vì vậy bên mời thầu cần phải giải quyết đề nghị thay đổi một số nhân sự chủchốt của nhà thầu và yêu cầu nhà thầu bảo đảm các điều kiện: các nhân sự dự kiếnthay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn so vớinhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu
3 Kết luận:
Trang 16Bên mời thầu cần phải giải quyết đề nghị thay đổi một số nhân sự chủ chốt của nhàthầu và yêu cầu nhà thầu bảo đảm các điều kiện: các nhân sự dự kiến thay thế cótrình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn so với nhân sự đã đềxuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu.
Câu 21:
Gói thầu cung cấp hàng hóa chia thành 3 phần với giá gói thầu được duyệt
là 23,5 tỷ đồng (dự toán phần A: 9,8 tỷ đồng, dự toán phần B: 6 tỷ đồng, dự toánphần C: 7,7 tỷ đồng) Phương pháp đánh giá là phương pháp giá thấp nhất; nhàthầu được tham dự thầu một hoặc nhiều phần Có ba nhà thầu X, Y, Z tham dựthầu với giá dự thầu theo từng phần như sau:
Giá dự thầuphần B
Giá dự thầuphần C
Tổng giá dựthầu của 3 phần
và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
Trong tình huống trên, phần A nhà thầu Y có giá thấp nhất (9,5 tỷ đồng)nên xếp hạng thứ nhất; phần B nhà thầu X có giá thấp nhất (6,5 tỷ đồng) nên xếphạng thứ nhất; phần C nhà thầu Z có giá thấp nhất (6,5 tỷ đồng) nên xếp hạng