1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TƯ LIỆU THAM KHẢO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TỪ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

6 877 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯ LIỆU THAM KHẢO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TỪ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT 6 tháng đầu năm 2009 trên địa bàn thành phố. TƯ LIỆU THAM KHẢO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TỪ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT 6 tháng đầu năm 2009 trên địa bàn thành phố

Trang 1

HỌC THEO HỢP ĐỒNG

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT I/ Mục tiêu bài học:

- Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì 1 lớp 9

- Vận dụng được các phương châm hội thoại, cách xưng hô trong giao tiếp; chuyển đổi qua lại giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp Rèn kĩ năng học theo hợp đồng

- Trân trọng và làm giàu tiếng Việt

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập trong phiếu học tập

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu bài mới:

Thời

gian Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phương tiện

HĐ 1:Hoạt động nghiên cứu, kí kết hợp đồng

5 ph Kí hợp đồng

-Giới thiệu hợp đồng:

HĐ có mười nhiệm vụ (5 bắt buộc và 5 tự chọn)

Trong đó:

* 3 nhiệm vụ có đáp án

* 2 nhiệm vụ có phiếu hỗ trợ (phiếu hỗ trợ bài tập 3: màu đỏ; phiếu hỗ trợ bài tập 5: màu xanh) -Phát phiếu hợp đồng;

Phiếu học tập theo hợp đồng

-Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập

-Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV

và thống nhất nhiệm vụ

-Bản hợp đồng -Phiếu học tập -Phiếu hỗ trợ

Kí kết hợp đồng với học sinh

Kí hợp đồng

HĐ2: Thực hiện hợp đồng

30 ph

I/ Các phương

châm hội thoại

Theo dõi và trợ giúp (nếu cần)

Thực hiện nhiệm

vụ trong HĐ (Nếu cần thiết tương tác với các thành viên trong nhóm)

-Phiếu học tập -Phiếu hỗ trợ

II/ Xưng hô trong

hội thoại

III/ Cách dẫn trực

tiếp và gián tiếp

HĐ3: Thanh lí hợp đồng

10 ph Cho học sinh trình bày

sản phẩm

Trình bày sản phẩm

Sản phẩm trên phiếu học tập Khai thác các sản phẩm

để rút ra KT bài học

Ghi nhận đối chiếu KQ; phản

Trang 2

hồi tích cực

IV/ Dặn dò:

Tự ôn tập các kiến thức Tiếng Việt đã học ở cả học kì 1

Chuẩn bị cho tiết học sau: Kiểm tra Tiếng Việt.

Tên: _

Tiếng Việt 9

Họ và tên:………

Thời gian: 35 phút

Nhiệm vụ + Tài liệu

 

Các nhiệm vụ bắt buộc

1 Kết nối nội dung khái

2 Xác định những tình huống giao tiếp mà phương châm hội thoại không được tuân thủ

3 Liệt kê các từ ngữ

4 Giải thích phương châm “Xưng khiêm, hô

5 Thực hiện bảng so sánh: Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

SGK hoặc một số VB

Các nhiệm vụ tùy chọn

Trang 3

1.Giải thích câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” và cho biết thành ngữ đó liên quan đến phương châm hội thoại nào?

2.Kể một tình huống giao tiếp mà ở đó người nói vi phạm phương châm lịch sự

3.Lập bảng so sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.Nêu một tình huống giao tiếp sử dụng phương châm “Xưng khiêm, hô tôn”

5.Làm bài tập: Chuyển đổi qua lại giữa lời dẫn gián tiếp và trực tiếp

SGK hoặc một số VB

Tuần 15

Tiết 73

 Đã hoàn thành

 Kế hoạch (theo màu– số)

 Tiến triển tốt

 Khó

 Nhiệm vụ rất hay

 Không hay không dở

 Nhiệm vụ chán ngắt Nhiệm vụ bắt buộc (buộc phải làm; các nhiệm vụ khác

có thể tự chọn)

 Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính

 Hợp tác

 Đáp án

 Thảo luận nhóm

 Giáo viên chỉnh sửa

 Bảng hướng dẫn

 Hướng dẫn của giáo viên

Các nhận xét, câu hỏi của tôi về hợp đồng này:

_

_

Nhận x ét (nếu có) của giáo viên:

_

_

Trang 4

PHIẾU HỌC TẬP THEO HỢP ĐỒNG Bài tập 1: Kết nối tên khái niệm và nội dung khái niệm

1 Phương châm về lượng Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao

tiếp, tránh nói lạc đề.

2 Phương châm về chất

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

3 Phương châm quan hệ

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng; đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.

4 Phương châm cách thức Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người

khác

5 Phương châm lịch sự Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành

mạch; tránh cách nói mơ hồ.

Bài tập 2: Xác định các phương châm có thể không tuân thủ trong giao tiếp

Khái niệm Không tuân thủ trong giao tiếp (vì một lí do

nào đó)

2 Phương châm về chất

3 Phương châm quan hệ

4 Phương châm cách thức

5 Phương châm lịch sự

Bài tập 3: Liệt kê các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba

Bài tập 4: Giải thích phương châm “Xưng khiêm, hô tôn”

………

………

………

………

Trang 5

Bài tập 5: So sánh

Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp

Bài tập 6: Giải thích thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

………

………

………

………

Bài tập 7: Kể một tình huống giao tiếp mà ở đó người nói vi phạm phương châm lịch sự ………

………

………

………

Bài tập 8: Lập bảng so sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh Số ít Số nhiều Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Ngôi thứ nhất Ngôi thứ hai Ngôi thứ ba Bài tập 9: Nêu một tình huống giao tiếp sử dụng phương châm “Xưng khiêm, hô tôn” ………

………

………

………

Bài tập 10: a Chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp Có người cho rằng: “Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch” ………

………

………

………

b Chuyển đổi lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn trực tiếp

Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được Ông hết trở mình bên này lại trở mình bên kia, thở dài Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy?

Mụ nói cái gì mà lào xào thế? Trống ngực ông lão đập thình thịch Ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài…

Trang 6

PHIẾU HỖ TRỢ BÀI TẬP 3 (Phiếu màu đỏ)

Liệt kê các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

Gợi ý:

- Liệt kê từ ngữ xưng hô theo quan hệ gia đình: ông, bà, cha, mẹ…

- Liệt kê từ ngữ xưng hô theo quan hệ xã hội: giám đốc, trưởng phòng…

- Liệt kê từ ngữ xưng hô theo quan hệ thân sơ: tao, mày, nó…

(Liệt kê theo ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba)

PHIẾU HỖ TRỢ BÀI TẬP 5 (Phiếu màu xanh)

So sánh lời dẫn gián tiếp và lời dẫn trực tiếp:

- Về hình thức: lời dẫn nào sau dấu hai chấm và được đặt trong dấu ngoặc kép, lời dẫn nào không

- Về nội dung: dẫn nguyên văn lời nói, ý kiến…

Ngày đăng: 24/03/2015, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w