1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành môn hóa dược

29 3,7K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau 3 phút, cho thêm 1 giọt dung dịch acid acetic 1N vào mỗi phần chế phẩm, trộn.Thêm 1 giọt CuSO4.Quan sát hiện tượng: tủa màu xanh ngọc thạch.. Thuốc thử Fehling có 2 loại là Fehling

Trang 1

- Phễu lọc thủy tinh dung tích 250 mL

- Giấy lọc, giấy quỳ tím

- Đũa khuấy bằng thủy tinh, bếp điện hoặc bể điều nhiệt

Trang 3

- Lấy vài tinh thể chế phẩm cho lên mặt kính đồng hồ.

- Pha dung dịch gồm 1ml hydroxylamin hydroclorid 1N và 0,3ml dung dịch NaOH1N, thêm 2 giọt dung dịch mới pha vào mỗi phần chế phẩm, trộn đều từng phần chếphẩm

Trang 4

- Sau 3 phút, cho thêm 1 giọt dung dịch acid acetic 1N vào mỗi phần chế phẩm, trộn.Thêm 1 giọt CuSO4.

Quan sát hiện tượng: tủa màu xanh ngọc thạch

2 Định tính phân biệt:

2.1 Phản ứng màu với H 2 SO 4 đậm đặc: cho một ít chế phẩm ( cỡ hạt gạo) lên mặt

kính đồng hồ khô Nhỏ 1 giọt H SO đậm đặc vào quan sát ngay:

Trang 5

 Penicillin G: màu vàng nhạt.

 Penicillin V: màu vàng rất nhạt

 Amoxicillin: màu vàng

2.3 Phản ứng với thuốc thử Fehling: cho vài tinh thể chế phẩm vào ống nghiệm,

thêm 1ml nước cất, lắc đều Pha thuốc thử Fehling ( 1ml Fehling A + 1ml Fehling B +6ml nước cất, trộn đều), cho 2ml hỗn hợp thuốc thử Fehling vào ống nghiệm, quan sát:

 Penicillin G: sau 5 phút chuyển qua màu xanh thẫm

 Penicillin V: cho màu xanh

 Amoxicillin: màu đỏ tím

Trang 6

II Định tính Cloramphenicol:

Trang 7

1 Định tính:

- Cho một ít Cloramphenicol vào ống nghiệm, thêm 2ml dung dịch NaOH 10% Đuncách thuỷ xuất hiện màu vàng, đun tiếp chuyển sang màu da cam

- Đun đến sôi: NH3 bay lên, có tủa đỏ gạch xuất hiện

- Để nguội, acid hoá bằng HNO3 loãng (khoảng 3ml), lọc bỏ tủa Thêm vào dịch lọcvài giọt AgNO3 2%, xuất hiện tủa trắng

Trang 8

III Câu hỏi thảo luận:

Câu 1.Tại sao có tên vòng β-lactam?

Lactam là amid nội vòng Vòng β-lactam = azetidin – 2 – on, vòng lactamđóng ở vị trí β ở phản ứng trùng ngưng

Câu 2.Cơ chế của Penicillin? Vi khuẩn gram nào dễ bị tấn công hơn? Giải thích? Penicillin tấn công vào các enzym kiến tạo thành tế bào của vi khuẩn Thành tếbào là một mạng lưới bao quanh và tạo cho vi khuẩn hình dạng cũng như sự toàn vẹn.Một khi thành này bị thủng, vi khuẩn sẽ chết

Beta-lactam gắn lên và làm bất hoạt transpeptidase (Penicillin Binding Protein) của vikhuẩn, enzyme này có vai trò gắn các chuỗi peptidoglycan (chủ yếu tạo thành bởi N-acetyl glucosamine và N-acetyl muranic acid) lại với nhau Như vậy, vi khuẩn sẽkhông gắn kết các chuỗi peptidoglycan lại để tạo thành vách được, vi khuẩn sẽ chết Vách tế bào vi khuẩn Gram- và Gram+ nhau và khác nhau ở những điểm cơ bảnnào? Giống nhau ở chỗ vách của hai loại này đều có sự góp mặt của peptidoglycannhưng khác nhau ở chỗ vi khuẩn Gram+ có lớp peptidoglycan dày hơn vi khuẩnGram- Ở Gram-, có thêm lớp outer membrane, lớp này là lipopolysaccharide vàprotein

Do cả Gram- và Gram+ đều có cấu tạo vách bằng peptidoglycan nên Penicillin

có thể tác động đến quá trình hình thành vách làm vi khuẩn chết đi Tuy nhiên, do ở vikhuẩn Gram- có thêm lớp outer membrane xem như lớp bảo vệ nên tác dụng củapenicillin lên Gram- thì ít hơn lên Gram+

Câu 3.Tại sao Penicillin G dùng đường tiêm, Pencillin V dùng đường uống?

Trang 9

Penicillin G không uống được do điện tử tập trung nhiều ở amid nội vòng có

xu hướng phá vỡ vòng để giải phóng điện tử, khi H+ (trong dịch vị) đi qua điện tử sẽđược cho H+ và vòng amid vỡ  kháng sinh mất tác dụng

Penicillin V nhóm phenoxy hình thành tâm hút điện tử rất lớn  hút điện tử

 giữ nguyên vòng amid  bền trong acid dịch vị

Câu 4.Tại sao Amoxcillin uống được?

Amoxcillin uống được do cấu trúc tương tự phenicillin V, có nhóm amino hútđiện tử nên vòng amid không bị phá vỡ trong môi trường H+ dạ dày

Câu 5.Fehling A, Fehling B là chất gì? Tại sao không trộn sẵn thuốc thử Fehlingtrước?

Thuốc thử Fehling có 2 loại là Fehling A có công thức CuSO4 và Fehling B làhỗn hợp của NaOH với muối tartrate của Na và K có công thức NaOOC-CHOH-CHOH-COOK (trong đó -OOC-CHOH-CHOH-COO- là gốc tartrate)

Khi trộn Fehling A và Fehling B với nhau thì lúc đầu sẽ xảy ra phản ứng tạokết tủa Cu(OH)2, sau đó Cu(OH)2 phản ứng tiếp với muối tartrate tạo phức đồngtartrate màu xanh

2Na+ + 2C4H4O62- + 2K+ + Cu2+ + 2OH- = Cu(C4H4O6)24- + 2Na+ + 2K+ Hiện tượng hóa học : khi cho andehit vào dung dịch thuốc thử Fehling (A và B) thấyxuất hiện kết tủa đỏ gạch Dùng Fehling để cho phản ứng xảy ra dễ,đẹp, hiện tương rõràng hơn là dùng Cu(OH)2 được điều chế từ NaOH và CuSO4, vì có thể nó bị phân hủytạo ra chất màu đen

Nguyên nhân là để lâu thì phức đồng tartarate không bền để lâu phân giải ra

Cu2+

Cu2+ +2 NaOH  Cu(OH)2 + 2Na+ Khi đó Cu(OH)2 kết tủa làm Fehling không thể làm thuốc thử được nữa

Câu 6.Cơ chế tác động của Cloramphenicol?

Gắn vào tiểu phần 50S của ribosome nên ngăn cản ARNm gắn vàoribomsome, đồng thời ức chế transferase nên acid amin được mã hoá không gắn đượcvào polypeptid

Trang 10

BÀI 3: TỔNG HỢP KHÁNG SINH SULFACETAMID

-Phễu lọc thủy tinh dung tích 250 mL

-Giấy lọc, giấy đo pH

-Than hoạt tẩy màu

-Đũa khuấy bằng thủy tinh

-Anhydrid acetic (acid acetic băng)

-Kẽm clorid 50% trong acid acetic băng

-Hydroxylamin hydroclorid 1 N

-Dung dịch NH3 đậm đặc

-Acid clohydric 10%

-Natri hydroxid 30% và 10%

Trang 11

NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Cơ chế tác dụng của Sulfacetamid.

PABA (para amino benzoic acid) là nguồn nguyên liệu cần thiết cho vi khuẩn tổng hợp acid folic để phát triển Do có cấu trúc hóa học gần giống với PABA nên sulfacetamid đã tranh chấp với PABA ngăn cản quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn.

Ngoài ra, sulfacetamid còn ức chế Dihydropteroat syntase , một enzym tham gia tổng hợp acid folic

Pteridin + PABA

Dihydropteroat syntase SUNFAMID

Dihydropteroic acid Glutamat

Dihydrofolic acid NADPH

NADP Tetrahydrofolic acid

Metylen tetrahydrofolat Thymidilat, base purin, pyrimidin

DNA

Trang 12

2 Nguyên tắc

Sulfacetamid được điều chế từ sulfanilamid bằng phản ứng acetyl hóa và thủy phân không hoàn toàn

3.Cơ chế phản ứng.

Trang 13

4 Tiến hành thí nghiệm

1 Chuẩn bị nồi cách thuỷ ở 700C – 800C

2 Cho 5g Sulfanilamid vào erlen 100ml đặt vào cách thuỷ ở 700C – 800C Thêm vào 9ml anhydrid acetic và 2 - 3ml dung dịch ZnCl2 50% trong acid acetic băng Khuấy đều và giữ ở 750C trong 20 phút

Thêm 50ml nước cất vào erlen, khuấy đều Lọc thu tủa, rửa tủa bằng nước cất

3 Chuyển tủa vào becher 100ml, thêm 40ml dung dịch NaOH 10%, khuấy cho tan hết.Chuyển hỗn hợp vào erlen 250ml để thực hiện phản ứng

4 Chỉnh nhiệt độ nồi cách thuỷ xuống 450C

5 Đặt erlen vào trong bếp cách thủy ở 450C 60 phút Kiểm tra phản ứng kết thúc bằng cách: cho một lượng hỗn hợp phản ứng bằng nửa hạt bắp vào ống nghiệm chứa 10ml HCl 10%, hỗn hợp tan hoàn toàn

Tại sao? Vì sản phẩm giai đoạn 2 lưỡng tính (NH 2 có tính base, SO 2 NHCOOCH 3 có tính acid) nên tan trong cả acid và base

6.Trung hoà sản phẩm bằng 40ml HCl 10% đến khi xuất hiện tủa (làm lạnh hỗn hợp phản ứng) Để yên 3 phút cho kết tủa hoàn toàn, thêm HCl 10% đến khi pH = 1 Dùng giấy vạn năng

7 Lọc áp suất giảm, rửa tủa sulfacetamid bằng nước cất khoảng 20ml sấy khô ở 60oC

Trang 14

H2N SO2NH2 + 2(CH3CO)2O ZnCl2 N

H SO2NHCOCH3C

H 3 C O

Dựa vào phương trình phản ứng ta có:

nsulfanilamid = nsulfacetamid = 4,977172 =0,029mol

Trang 15

 Chậu thủy tinh.

 Cốc thủy tinh, Bình tam giác nút mài 50, 100, 250, 500 ml

II Tính chất của Rimifon:

1 Tên đầy đủ của Rimifon: Isonicotinoyl hydrazid

2 Tính chất:

Bột kết tinh trắng hay tinh thể không màu, không

mùi Dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96%, khó tan

trong cloroform, rất khó tan trong ether Điểm nóng chảy

170oC – 174 oC

III Kiểm định Rimifon:

1 Định tính:

a Phản ứng tạo phức với natri nitroprussiat:

 Hoà tan 0,01g chế phẩm vào 10ml nước, thêm vào 1ml dung dịchnày 3 giọt dung dịch natri nitroprussiat 5%, 3 giọt dung dịch NaOH 10%, 2 giọt acidacetic loãng Xuất hiện màu đỏ da cam

 Thêm 3 giọt HCl đậm đặc, chuyển sang màu nâu đỏ Thêm HCl,chuyển sang màu vàng

b Phản ứng tạo tủa với CuSO4:

 Hoà tan 0,1g chế phẩm vào 5ml nước, thêm 5 giọt dung dịchCuSO4 xuất hiện màu xanh lam, có kết tủa

 Đun nóng, màu xanh lam chuyển sang xanh ngọc thạch, có bọtkhí bay lên

2 Định lượng:

Trang 16

a Cân chính xác 0,1g chế phẩm cho vào erlen nút mài 250ml, hoà tan trong100ml nước cất, thêm 2g NaHCO3, 50ml dung dịch Iod 0,1N.

b Để yên trong tối 30 phút, sau đó để 10 phút trong đá và trong tối

c Thêm từ từ 20ml HCl 10%

d Vẫn làm lạnh, định lượng bằng Na2S2O3 0,1N với chỉ thị hồ tinh bột (chovào dung dịch màu vàng nhạt)

e Tiến hành một mẫu trắng cùng điều kiện

IV Câu hỏi thảo luận:

1 Tại sao có bọt khí bay lên ở phản ứng với CuSO4?

Khi cho CuSO4 vào sẽ có màu xanh và tủa, đun nóng lên xanh rồi đến xanhngọc của Cu2+{6N-[C(O)]=NNH2}2 sẽ có bọt khí bay lên của N2 và tủa đỏ của Cu2Oxuất hiện

2 Viết phương trình phản ứng với Anillin tạo tủa?

3 Đọc quy trình định lượng, tìm: chất cần phân tích, chất chuẩn, chỉ thị, môitrường, hiện tượng để kết thúc phản ứng, phương pháp chuẩn độ, kỹ thuật chuẩn độ

a Chất cần phân tích: Rimifon (isoniazid)

b Chất chuẩn: Na2S2O3

c Chỉ thị: hồ tinh bột

d Môi trường: kiềm nhẹ

e Hiện tượng kết thúc chuẩn độ: màu xanh của tinh bột và iod biến mất,dung dịch trong suốt

f Phương pháp chuẩn độ: oxy hoá khử

g Kỹ thuật chuẩn độ: chuẩn độ thế

4 Tại sao thêm NaHCO3, tại sao để trong tối, tại sao thêm đá, tại sao thêmHCl?

a Thêm NaHCO3 để tạo môi trường kiềm nhẹ

b Để trong tối nhằm hạn chế sự thăng hoa của iod

c Thêm đá hạn chế sự thăng hoa của iod, tăng độ nhạy của chỉ thị hồ tinhbột

d Thêm HCl tạo môi trường acid yếu cho phản ứng của iod và natrithiosulfat

5 Mẫu trắng là gì? Tại sao dùng mẫu trắng?

a Mẫu trắng là mẫu có đầy đủ thuốc thử và thao tác giống như mẫu thử,nhưng không có chất cần phân tích

b Dùng mẫu trắng để tìm thể tích iod thực đã phản ứng (thông qua chuẩn

độ trực tiếp bằng chất chuẩn Na2S2O3) Thể tích thực của iod này áp dụng vào tính toánhàm lượng

6 Viết phương trình phản ứng định lượng?

I2 + 2 Na2S2O3  2 NaI + Na2S4O6

Trang 17

7 Cơ chế tác dụng : Mặc dù isoniazid đã được sử dụng điều trị lao vài thập kỷ

và đến nay vẫn được coi là thuốc số một trong điều trị tất cả các thể lao nhưng cơ chếtác dụng của thuốc vẫn còn chưa được giải thích đầy đủ

 Theo Takayama và

cộng sự (1975), acidmycolic là một thànhphần quan trọng trongcấu trúc màng củatrực khuẩn lao Giaiđoạn đầu của quátrình tổng hợpmycolic là sự kéo dàimạch của acid nhờdesaturase Với nồng

độ rất thấp của INH,enzym này bị ức chếlàm ngăn cản sự kéodài mạch của acidmycolic dần dần giảm

số lượng lipid củamàng vi khuẩn, vi khuẩn không phát triển được

 Ngoài ra, một số tác giả còn cho rằng, INH tạo chelat với Cu2+ và ức chếcạnh tranh với nicotinamid và pyridoxin làm rối loạn chuyển hóa của trựckhuẩn lao

Trang 18

Số mol I2 phản ứng n= CM V = 0,05 14,45= 0,7225 (mmol)

Số mol Rimifon n= n I2 / 2= 0,36125 (mmol)

Khối lượng Rimofon m=n.M= 0,36125 137= 49,49mg

Trang 19

BÀI 5: ĐIỀU CHẾ VÀ ĐỊNH TÍNH BẠC SULFADIAZIN

- Chậu thủy tinh

- Giấy lọc, giấy đo pH

- Đũa khuấy bằng thủy tinh

- Máy khuấy từ

- Hệ thống lọc dưới áp suất giảm

- Tủ sấy

*Hoá chất

- Natri sulfadiazin và sulfadiazin

- Anhydrid acetic ( acid acetic băng )

Trang 20

NỘI DUNG THỰC HÀNH

I ĐIỀU CHẾ BẠC SULFADIAZIN

1.Nguyên tắc

Trong môi trường kiềm, sulfadiazin chuyển về dạng natri sulfadiazin Sau đó, chất này

sẽ kết hợp với AgNO3 để tạo tủa bạc sulfadiazin

Trang 21

2.Thực hành.

2.1 Phương pháp 1 : Từ nguyên liệu sulfadiazin

-Hòa tan 1g sulfadiazin trong 3mL NaOH 1N Điều chỉnh pH của dung dịch đến 9 bằng acid HNO3 loãng

-Cho từ từ 12mL dung dịch AgNO3 0,5N ( vừa cho vừa khuấy đều ), kết tủa trắng xuất hiện

Tiếp tục khuấy trong 10 phút Lọc lấy kết tủa trên phễu Buchner

Trang 22

Sấy sản phẩm ở 90 độ C trong tủ sấy chân không.( điểm nóng chảy khoảng 2550C, kèm thủy phân)

Trang 23

Hòa tan 0,1g chế phẩm (khoảng bằng hạt bắp) vào 2mL dung dịch HCl 10% và làm lạnh trong nước đá Thêm vào dung dịch trên 5mL dung dịch NaNO2 1% Lấy 1 mL dung dịch này cho vào 5mL dung dịch β-naphtol trong kiềm (pha ngay khi dùng), sẽ sức hiện màu đỏ thẫm.

2.Phản ứng với CuSO 4

Hoà tan 0,1g chế phẩm trong 3mL nước và 6 giọt NaOH 10%, lắc đều và lọc

Trang 24

Thêm vào dịch lọc vài giọt CuSO4, xuất hiện kết tủa màu xanh hơi vàng và chuyển sang màu tím khi để yên một thời gian.

Trang 25

Câu hỏi thảo luận

1.Tại sao phải điều chỉnh pH của dd đến 9 vì pH = 9 là pH trong môi trường kiềm mà

sulfadiazin trong mt kiềm chuyển về dạng natri sulfadiazin, và natri sulfadiazin sẽ pứ với AgNO3 tại tủa bạc sulfadiazin (trong mt acid tủa sẽ bị tan).

2.Tại sao khi cho dd AgNO 3 0,5N vừa cho vừa khấy sẽ cho kết tủa trắng, Còn khi không khuấy đều sẽ cho ra tủa màu trắng xám? Vì Khi cho AgNO3 vào khuấy đều sẽ tạo ra bề mặt tiếp xúc giữa các chất đồng đều, giúp cho pứ xảy ra tốt hơn Khi không khuấy đều sẽ tạo màu trắng xám vì Sulfadiazin sẽ tiếp xúc không đều với AgNO3 =>

pứ xảy ra chậm, không đều, không hoàn toàn, đồng thời khi tiếp xúc với không khí bạc

sẽ bị sẫm màu.

3.Tại sao xuất hiện kết tủa màu xanh hơi vàng và chuyển sang màu tím khi để yên một

thời gian khi cho vài giọt CuSO 4 vào dịch lọc ? là màu của kim loại

BÀI 6: KIỂM ĐỊNH VIÊN NÉN METHIONIN

-Chậu thủy tinh

-Cốc thủy tinh bình tam giác có nút mài dung tích 50; 100; 250; 500mL

-Ống đong dung tích 10; 25; 50; 100mL

-Phễu lọc thủy tinh dung tích 250mL; đũa thủy tinh để khuấy

-Bể điều nhiệt, bếp điện

Trang 26

-Bột kết tinh trắng hay vẩy trắng

-Hơi tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96% Tan trong các dung dịch acid hydroxyd và kiềm loãng

-Điểm chảy ở khoảng 270 độ C

2.Định tính

2.2 Phương pháp hóa học

Hòa tan một lượng bột viên tương ứng với 0.1g DL-methionin và 0,1g glycin trong 4,5

ml dd natri hydroxyd loãng Thêm vào dịch lọc 1 ml dd natri nitroprusiat 2,5% mới pha rồi đun ở 40 độ C trong 10 phút Làm lạnh bằng nước đá rồi thêm 2ml hh

a.phosphoric - a.hydrochloric (1:9), lắc, hỗn hợp chuyển thành màu đỏ thẫm

3.Định lượng

3.1 Nguyên tắc

Methionin tan tốt trong nước, ta dùng nước hòa tan methionin trong chế phẩm

Methionin là a.amin có nhóm thioether nên thể hiện tính khử khi tác dụng dung dịch I2

Trang 27

Dựa vào đặc tính của phản ứng oxi-hóa khử này, có thể định lượng Methionin bằng cách chuẩn độ ngược, chuẩn độ I2 thừa bằng dung dịch Na2S2O3 với chỉ thị là hồ tinh bột Dung dịch chuyển từ màu xanh đậm sang không màu Lưu ý không được cho chỉ thị hồ tinh bột ngay từ đầu mà cho vào khi gần đến điểm kết thúc, bởi vì nếu thêm hồ tinh bột từ đầu, nó sẽ hấp phụ I2, I2 bị hấp phụ lên hồ tinh bột bị giảm hấp rất chậm nênkhi chuẩn độ lượng Na2S2O3 đã dư mà màu xanh vẫn chưa mất, do đó chuẩn độ sẽ quá điểm tương đương rất nhiều nên kết quả sai.

Phương trình phản ứng:

Hay:

2Na2S2O3 + I2 Na2S4O6 + 2NaI

Trang 28

3.2 Tiến hành thí nghiệm

Cân 2 viên tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn Cần một lượng bòviên tương ứng với khoảng 0,5g DL-methionin cho vào bình định mức 100ml Thêm khoảng 75ml nước, lắc, để yên 30 phút, thỉnh thoảng lắc nhẹ, thêm nước tới định mức Loc qua giấy lọc khô vào hứng dịch lọc vào bình khô Bỏ 20ml dịch lọc đầu Lấy chính xác 25ml dịch lọc cho vào bình nón nút mài và thêm 1,25g dikali hydrophosphat(TT), 0,5g kali dihydrophosphat (TT), 1g kali iodid (TT) và lắc cho tan hoàn toàn Thêm chính xác 25ml dung dịch iod 0,1N (CĐ), đậy nút bình, lắc mạnh và để yên 30 phút tránh ánh sáng Chuẩn độ iod thừa bằng dung dịch natri thiosulfal 0,1N (CĐ) với chỉ thị là dung dịch hồ tinh bột (TT)

Song song tiến hành một màu trắng trong cùng điều kiện

“1ml dd iod 0,1N (CĐ) tương đương với 7,461 mg C5H11NO2S DĐVNIV”

Tính 7 bước :

 Phương trình chuẩn độ: Oxy hóa khử

 Kỹ thuật chuẩn: định lượng Methionin bằng cách chuẩn độ ngược

 Chất cần phân tích: Methionin

 Chất chuẩn: Na2S2O3 0,1N

 Chỉ thị: hồ tinh bột

 Môi trường: trong môi trường kiềm

 Hiện tượng kết thúc phản ứng: Dung dịch chuyển từ màu xanh đậm sang không màu

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w