Hỏi vị trí đầu tiên để ngời đó có thể nhìn thấy ảnh của một ngời thứ hai đứng trớc gơng AB hình vẽ.. Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20km trên cùng một đờng thẳng có hai xe khởi h
Trang 1Ubnd huyện văn yên
Phòng giáo dục và đào tạo đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi Môn Vật Lý 8
Năm học 2008 2009– 2009
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
đề bài Câu 1 Có một thanh thuỷ tinh và một mảnh lụa Hãy trình bày cách làm để phát hiện
một quả cầu kim loại đang treo bằng một sợi chỉ không soắn mang điện tích âm hay
điện tích dơng Biết rằng quả cầu đang nhiễm điện
Câu 2 Một ngời tiến lại gần một
g-ơng phẳng AB trên đờng trùng với
đờng trung trực của đoạn thẳng AB
Hỏi vị trí đầu tiên để ngời đó có thể
nhìn thấy ảnh của một ngời thứ hai
đứng trớc gơng AB (hình vẽ) Biết
AB = 2m, BH = 1m, HN2 = 1m, N1
là vị trí bắt đầu xuất phát của ngời
thứ nhất, N2 là vị trí của ngời thứ
hai
Câu 3 Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20km trên cùng một đờng thẳng có hai
xe khởi hành chạy cùng chiều Sau 2 giờ xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm Biết một
xe có vận tốc 30km/h
a) Tìm vận tốc của xe còn lại
b) Tính quãng đờng mà mỗi xe đi đợc cho đến lúc gặp nhau
Câu 4 Bình thông nhau có hai nhánh cùng tiết diện, ngời ta đổ chất lỏng có trọng lợng
riêng d1 vào bình sao cho mực chất lỏng bằng nửa chiều cao H của bình Rót tiếp một chất lỏng khác có trọng lợng riêng d2 đầy đến miệng bình của một nhánh Tìm chiều cao của cột chất lỏng đó (Chất lỏng có trọng lợng riêng d2) Giả sử các chất lỏng không trộn lẫn nhau và chất lỏng có trọng lợng riêng d1 ở bên nhánh còn lại không tràn ra khỏi bình
Câu 5 Một ngời đi bộ và một vận động viên đi xe đạp cùng khởi hành ở một điểm
và đi cùng chiều trên một đờng tròn có chu vi 1800m Vận tốc của ngời đi xe đạp là 6m/s, của ngời đi bộ là 1,5m/s Hỏi khi ngời đi bộ đi đợc một vòng thì gặp ngời đi xe đạp mấy lần Tính thời gian và địa điểm gặp nhau
Hết
Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
đáp án bài thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn vật lí 8
1 * Đầu tiên cọ sát thanh thuỷ tinh vào mảnh lụa, sau khi cọ sát thanh thuỷ
tinh nhiễm điện dơng
* Sau đó đa đầu thanh thuỷ tinh đã nhiễm điện dơng lại gần (nhng không
chạm) quả cầu kim loại đang treo, nếu:
+ Quả cầu kim loại bị hút lại gần thanh thuỷ tinh thì quả cầu kim loại đang
nhiễm điện âm
0,5 0,5 0,5
. N
2
(Ng ời thứ hai)
H
. N
1
(Ng ời thứ nhất)
900 I
Trang 2+ Quả cầu kim loại bị đẩy ra xa thanh thuỷ tinh thì quả cầu kim loại đang
2
Cho biết: AB = 2m, BH = 1m
HN2 = 1m
Tìm vị trí đầu tiên của ngời
thứ nhất để nhìn thấy ảnh của
ngời thứ hai
Giải:
* Khi ngời thứ nhất tiến lại gần
gơng AB vị trí đầu tiên mà ngời
đó nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai
là N1’ đó chính là vị trí giao của tia
sáng phản xạ từ mép gơng B (Tia
phản xạ này có đợc do tia sáng tới
từ ngời thứ hai đến và phản xạ tại
mép gơng B)
* Gọi N2’ là ảnh của ngời thứ hai qua gơng, ta có HN2’ = HN2 = 1m
do I là trung điểm của AB nên
2
1 AB 2
1
IB 2 = 1(m)
ta thấy IBN1’ = HBN2’ do đó IN1’ = HN2’ = 1(m)
Vây, vị trí đầu tiên mà ngời thứ nhất khi tiến lại gần gơng trên đờng trung
trực của gơng và nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai cách gơng 1m
2,0 (vẽ hình) 1,0
0,5 0,5 0,5 0,5
3
3
Cho biết: S = 20km, t = 2h, v = 30km/h
Tìm: a) Tìm vận tốc của xe còn lại
b) Tìm quãng đờng mà hai xe đi đợc cho đến lúc gặp nhau
Giải: a) Vận tốc của xe còn lại:
* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h, gọi vận tốc của xe chạy
chậm hơn là v1
+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ là:
- Đối với xe chạy nhanh hơn: S1 = v.t; S1 = 30.2 = 60(km)
- Đối với xe chạy chậm hơn: S2 = v1.t; S2 = 2v1(km)
+ Ta có: S = S1 – S2 hay 60 – 2v1 = 20 v1 = 20(km/h)
* Nếu vận tốc xe chạy chậm hơn là 30km/h, gọi vận tốc xe chạy nhanh hơn là v2
+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ là:
- Đối với xe chạy nhanh hơn: S3 = v2t; S3 = 2v2
- Đối với xe chạy chậm hơn: S4 = vt; S4 = 2.30 = 60(km)
+ Ta có: S = S3 – S4 hay 2v2 – 60 = 20 v2 = 40(km/h)
b) Quãng đờng hai xe đi đợc đến lúc gặp nhau:
* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h:
+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 30.2 = 60(km)
+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 20.2 = 40(km)
* Nếu vận tốc của xe chạy chậm hơn là 30km/h:
+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 40.2 = 80(km)
+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 30.2 = 60(km)
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
4 * Gọi B là điểm nằm trên mặt phân cách giữa
chất lỏng có trọng lợng riêng d2 và chất lỏng
có trọng lợng riêng d1, A là điểm nằm trên
nhánh còn lại của bình thông nhau và cùng
0,5
. N
2
(Ng ời thứ hai)
B
H
. N1 (Ng ời thứ nhất)
A
900
N
2’
N
1’ .
I
h
1
h
2
. A . B
Trang 3nằm trên mặt phẳng ngang so với điểm B.
Gọi h2 là chiều cao của cột chất lỏng có trọng lợng
riêng d2, h1 là chiều cao của cột chất lỏng d1 tính
tới điểm A Ta có:
+ áp suất tại A là: pA = d1h1
+ áp suất tại B là: pB = d2h2
do pA = pB d1h1 = d2h2 (1)
* Mặt khác, do tiết diện hai bình bằng nhau nên khi chất lỏng ở nhánh chứa
chất lỏng có trọng lợng riêng d2 hạ xuống một đoạn h thì chất lỏng ở nhánh
còn lại dâng lên một đoạn h Từ đó ta có:
h1 = 2h và
2
h H h h 2
H
2 2
từ (1) và (2) suy ra: H
d d
d h
2 1
1 2
Vậy, chiều cao của cột chất lỏng có trọng lợng riêng d2 là H
d d
d h
2 1
1 2
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,25 0,25
5
5
* Giả sử A là vị trí xuất phát ban dầu Khi ngời
đi xe đạp đi hết một vòng (trở lại điểm A) thì
ngời đi bộ đã đi đến vị trí B cách A một khoảng
AB = v1t’ (trong đó t’ là thời gian ngời đi xe đạp
đi hết một vòng và trở lại điểm A,
t’ = 1800:6 = 300(s)) Giả sử A1 là
vị trí gặp nhau lần thứ nhất, t là khoảng thời gian
để ngời đi bộ từ B đến A1 (ngời đi xe đạp đi tứ A
đến A1)
* Ta có: AA1 = AB + BA1
hay: v2t = v1t’ + v1t; (t’ = 300s)
) s ( 100 5 , 1 6
300 5 , 1 t v v
't v t
1 2
1
Nh vậy, thời điểm gặp nhau lần thứ nhất là: t1 = t’ + t; t1 = 300 + 100 = 400(s)
vị trí gặp nhau cách A: S1 = v2t; S1 = 6.100 = 600(m)
* Gọi vị trí gặp nhau thứ hai là A2, giải bài toán tơng tự nhng với điểm xuất phát
là A1, ta có thời điểm gặp nhau thứ hai là:
t2 = 400s + 400s = 800s
vị trí A2 cách A là: S2 = 600 + 600 = 1200(m)
* Tơng tự với vị trí A3: t3 = 400 + 400 + 400 = 1200(s)
S3 = 600 + 600 + 600 = 1800(m)
do t3 = 1200s chính là thời gian ngời đi bộ đi hết một vòng (trở lại điểm A) nên
điểm gặp nhau thứ t rơi vào đầu vòng thứ hai của ngời đi bộ
Vậy, khi ngời đi bộ đi hết một vòng thì gặp ngời đi xe đạp 3 lần (Trừ điểm xuất
phát)
0,5
0,5
0,5 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
A .
B
. A
1