1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu Vidio.net

45 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Visual Studio .NET
Tác giả Phùng Văn Minh
Trường học Unknown
Chuyên ngành Software Development
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2009
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4– Chứa các lệnh cần thiết cho việc phát triển và thực thi ứng dụng • Ví dụ tạo mới dự án bằng menu: File > New > Project – Một số menu tùy biến chỉ xuất hiện trong một số mode của IDE

Trang 1

2.4 Visual Studio NET Windows

2.4.1 Solution Explorer 2.4.2 Toolbox

2.4.3 Properties Window 2.5 s d ng tr giúp ử ụ ợ

2.6 Ch ươ ng trình đ n gi n: hi n text và hình nh ơ ả ệ ả

Trang 2

• Visual Studio NET

– Đây là bộ cho phép phát triển phần mềm của MS

– Chương trình có thể được viết nhiều ngôn ngữ trên NET khác nhau

– Các công cụ cho phép chỉnh sửa nhiều loại file

Trang 3

Development Environment (IDE)

• Màn hình (Hình 2.1)

– Khung recent projects chứa các ứng dụng đã mở gần nhất

– Khung Getting Started

• Các chỉ dẫn đến những địa chỉ nên đọc

Trang 4

Development Environment (IDE) Overview

Hình 2.1 Màn hình VS.NET 2005

Các dự

án vừa mở

Trang 5

Development Environment (IDE)

• Hộp thoại tạo mới dự án (Hình 2.2)

– C# NET project (dự án C#.NET)

• Là nhóm các file, hình ảnh, và tài liệu có quan hệ với nhau

– C# NET solution

• Nhóm các dự án hoặc ứng dụng nhóm

Trang 6

Development Environment (IDE) Overview

Hình 2.2 Hộp thoại New Project (Tạo dự án mới)

Visual C# Windows

Application (selected)

Tên Solution

Trang 7

Development Environment (IDE)

• IDE sau khi tạo dự án mới (Hình 2.3)

• Mỗi trang xuất hiện khi mở một tài liệu

• Được sử dụng để giảm không gian trong IDE

Trang 8

Development Environment (IDE) Overview

Hình 2.3 Visual Studio NET sau khi tạo dự án mới dạng Window Form

Trang 9

• Menu bar (Hình 2.4)

– Chứa các lệnh cần thiết cho việc phát triển và thực thi ứng dụng

• Ví dụ tạo mới dự án bằng menu: File > New > Project

– Một số menu tùy biến chỉ xuất hiện trong một số mode của IDE – Mỗi menu được tổng kết như Hình 2.5

• The toolbar (Hình 2.6)

– Chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng (Hình 2.8)

– Thường để dùng nhanh hơn mở menu

– Kích chuột lên biểu tượng tương đương với thực hiện lệnh

• Một số biểu tượng có mũi tên chỉ xuống chứa thêm các lệnh khác

• Di chuyển chuột trên các biểu tượng hiện các chỉ dẫn cơ bản nhất cho lệnh (Hình 2.7)

Trang 10

Hình 2.4 Visual Studio NET menu bar

Trang 11

Hình 2.5 tổng kết các chức năng của menu trong Visual Studio

Trang 12

Hình 2.6 Visual Studio NET toolbar

toolbar icon (chỉ lệnh mở file)

Mũi tên đi xuống chỉ có

chứa các lệnh khác

toolbar

Trang 13

Hình 2.7 Tool tip demonstration

tool tip

Trang 14

Hình 2.8 Toolbar icons cho một số cửa sổ Visual Studio NET

Properties

Toolbox Solution Explorer

Trang 15

• Windows

– Sử dụng để truy cập files

– Sử dụng chọn các điều khiển

– Truy cập đến các biểu tượng toolbar

– Có thể truy cập thông qua menu View

Trang 16

• Cửa sổ Solution Explorer (Hình 2.9)

– Liệt kê tất cả các file trong solution

– Hiện nội dung dự án mới hoặc file mở

– Dự án “start up” là dự án thực hiện khi chạy chương trình

• Nó được in đậm trong Solution Explorer

– Dấu cộng và trừ cho phép mở rộng và thu lại cây

– Solution Explorer toolbar

• Nút Refresh nạp lại file trong solution

• Nút Display hiện tất cả các file, kể cả file ẩn

• Các nút thay đổi tùy theo file được chọn

Trang 17

Hình 2.9 Cửa sổ Solution Explorer

Nút Refresh Hiện tất cả file

Startup project

Collapse tree

Expand tree

Cửa sổ Properties

Trang 18

• Thanh Toolbox (Hình 2.10)

– Chứa các điều khiển sử dụng lại

• Các điều khiển chọn vào form

• Lập trình trực quan cho phép “kéo và thả” (‘drag and drop’) các điều khiển

– Biểu tượng hình trỏ chuột dùng để hủy chọn điều khiển

– No tool tips

• Each icon is labeled with a its name

– Toolbox có thể được ẩn trong lề trái của IDE (Hình 2.11)

• Di chuyển chuột vào lề trái sẽ mở nó ra

• Khi chuột không nằm trên toolbar, nó sẽ đóng lại

• Biểu tượng pin tắt chế độ tự động ẩn

Trang 19

Hình 2.10cửa sổ Toolbox

Nhóm toolbox

controls

scroll arrow

Trang 20

Hình 2.11mô tả cửa sổ tự động ẩn

Tự động ẩn hiện close button

Trang 21

• Cửa sổ Properties (Hình 2.12)

– Làm việc với các thuộc tính của form hoặc điều khiển

– Mỗi điều khiển có một tập các thuộc tính

• Các thuộc tính như là kích thước, màu, văn bản, hay là vị trí

– Cột trái là cột tên thuộc tính

– Cột phải là cột giá trị thuộc tính

– Các nút trên thanh công cụ

• Nút Alphabetic sắp các thuộc tính theo abc

• Nút Categorized sắp các thuộc tính theo lớp

• Nút Event cho phép hiện các sự kiện của đối tượng

– Người dùng có thể sửa các điều khiển một cách trực quan mà không cần viết mã

Trang 23

– Cung cấp trợ giúp dựa trên vị trí con trỏ

– Hiện các mục thích hợp trên cửa sổ trợ giúp

– Liệt kê các mục, ví dụ về chủ đề đó

Trang 24

Hình 2.13cửa sổ Dynamic Help Các trợ giúp liên

Cửa sổ Dynamic Help

Phần tử

đã chọn

Trang 25

• Chương trình (hình 2.14)

– Form chứa các điều khiển khác

– Label hiện dòng văn bản

– PictureBox hiện ảnh

– Không cần viết code cho chương trình này

• Tạo chương trình mới

– Tạo dự án mới

• Tạo dự án window application (Hình 2.15)

• Tên là: DuAnDonGian và lưu ở vị trí như (hình 2.16)

• Đặt tiêu đề form (Hình 2.17)

– Thuộc tính Text xác định dòng văn bản hiện trên thanh tiêu

đề

Trang 27

Loại dự án

Trang 29

Hình 2.17Thiết lập thuộc tính Text của Form

Tên và kiểu của đối tượng

Giá trị thuộc tính Thuộc tính được chọn

Mô tả thuộc tính

Trang 30

• Thay đổi kích thước của Form (Hình 2.18)

– Kích và rê chuột ở giữa lề phải và lề dưới hoặc góc dưới bên phải của form để thay đổi kích thước

• Thay đổi màu nền (Hình 2.19)

– Thuộc tính BackColor quyết định màu nền của form

• Thêm ô điều khiển nhãn (label) vào form (Hình 2.20)

– Các điều khiển có thể được kéo vào từ toolbox vào form

– Các điều khiển có thể được thêm bằng kích đúp chuột

– Các điều khiển được thêm vào có nền là nền của form

Trang 32

Bảng màu Custom

Trang 34

– Chọn Format > Center In Form > Horizontal có thể

được sử dụng trong ví dụ này

• Đặt kích thước font và vị trí văn bản (Hình 2.22)

– Thuộc tính Font thay đổi font chữ cho ô nhãn (Hình 2.23) – The TextAlign property to align the text (Hình 2.24)

• Thêm điều khiển picture box vào form (Hình 2.25)

– Picture boxes sử dụng để hiện hình ảnh

– Di chuyển trên form

Trang 35

Hình 2.21Vị trí label khi đặt thuộc tính Text

Label nằm giữa khi

cập nhật thuộc tính

Text

Trang 40

• Chèn ảnh

– Thuộc tính Image quy định ảnh hiện (Hình 2.26)

• ảnh thuộc các dạng gif, jpeg, or png (Hình 2.27)

– Hộp ảnh có thể thay đổi kích thước cho vừa ảnh (Hình 2.28)

• Lưu dự án

– Trên Solution Explorer chọn File > Save

– Sử dụng Save All sẽ lưu tất cả các file trong solution

• Chạy ứng dụng (Hình 2.29)

– Ở chế độ chạy một số tính năng của IDE bị ngưng hoạt động

– Chọn Build Solution trên menu Build để biên dịch

solution

– Kích chuột vào Debug trên menu Start hoặc ấn phím F5

Trang 45

• Kết thúc chương trình

– Kích nút close ở dấu x (x pía góc trên bên phải)

– Hoặc kích nút End trên thanh công cụ

Ngày đăng: 03/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng màu Custom - Giới thiệu Vidio.net
Bảng m àu Custom (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w