1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

de cuong on thi tuyen sinh SDH 2017

68 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Pb: Áp suất thủy tĩnh khoang kẽ, trị số khác nhau tùy vị trí trong cơ thể,trung bình thường là -3mmHg + U: Áp suất keo của huyết tương, trung bình 28mmHg Như vậy, đầu mao mạch tiểu độn

Trang 1

NỘI DUNG 1

HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN VÀ SIÊU LỌC QUA MÀNG TẾ BÀO

1 Khuếch tán (Gradiant nồng độ): chất khuếch tán chuyển từ ngăn có nồng độ cao

sang ngăn có nồng độ thấp hơn nhờ năng lượng chuyển động nhiệt

1.1 Những yếu tố ảnh hưởng tốc độ khuếch tán:

+ Bản chất của chất khuếch tán

- Tỉ lệ thuận với độ hòa tan trong lipid

- Tỉ lệ nghịch với trọng lượng phân tử: trọng lượng phân tử chấtkhuếch tán càng thấp thì càng dễ khuếch tán

+ Nhiệt độ: tỉ lệ thuận với nhiệt độ

+ Trạng thái của màng:

- Tỉ lệ nghịch với độ dày của màng

- Số kênh trên đơn vị diện tích màng

+ Sự khuếch tán của 1 chất khác xảy ra đồng thời

1.2 Hình thức khuếch tán:

1.2.1 Khuếch tán đơn giản (simple diffusion):

Trong khuếch tán đơn giản, mức độ khuếch tán được xác định bởi số lượng chấtđược vận chuyển, tốc độ chuyển động nhiệt và số lượng các kênh protein trongmàng tế bào Có 2 loại:

- Khuếch tán qua lớp lipid kép: Các chất hòa tan trong lipid: Oxy, dioxytcarbon (CO2), acid béo, vitamin tan trong dầu A, D, E, K, Alcool

- Khuếch tán qua các kênh protein: Nước và các chất hòa tan trong nước Cáckênh protein này chọn lọc chất khuếch tán do đặc điểm về đường kính, hình dạng vàđiện tích của kênh

1.2.2 Khuếch tán được gia tốc (facilitated diffusion): còn gọi là khuếch tán được

tăng cường, khuếch tán được thuận hóa

Khuếch tán được gia tốc là sự khuếch tán nhờ vai trò của chất mang, nếu thiếuchất mang thì sự khuếch tán không thực hiện được Vì vậy khuếch tán được gia tốccòn gọi là khuếch tán qua chất mang

● Chất khuếch tán: là chất hữu cơ không tan trong lipid và có kích thước phân tử

lớn, đặc biệt là Glucose, acid amin

Insulin kích thích tốc độ khuếch tán gấp 10 - 20 lần

Có thể vận chuyển các monosaccharid khác như Galactose, mantose, xylose, arabinose

● Cơ chế khuếch tán được gia tốc:

+ Chất khuếch tán gắn lên vị trí gắn (binding sites) của phân tử chất mang

+ Chất mang thay đổi cấu hình mở về phía ngược lại

+ Chuyển động nhiệt của phân tử chất khuếch tán sẽ tách nó ra khỏi điểmgắn và di chuyển về bên kia màng

● Sự khác nhau giữa khuếch tán được gia tốc và khuếch tán đơn giản: khuếchtán được gia tốc có tốc độ khuếch tán tăng dần đến mức tối đa (gọi là Vmax) thìdừng lại, mặc dù nồng độ chất khuếch tán vẫn tiếp tục tăng Trong khuếch tán đơngiản tốc độ khuếch tán tăng tỉ lệ thuận với tăng nồng độ chất khuếch tán (tươngquan giữa tốc độ khuếch tán và chênh lệch nồng độ chất khuếch tán có dạng tuyếntính)

Trang 2

2 Siêu lọc (chênh lệch áp suất thủy tĩnh):

Do sự chênh lệch giữa các lực tác dụng lên thành mao mạch, tạo ra một áp suấtlọc, có tác dụng đẩy dịch từ mao mạch vào khoảng kẽ Lực tác dụng tạo ra từ hailoại áp suất căn bản đó là:

- Áp suất thủy tĩnh có có tác dụng đẩy nước và các chất hòa tan

- Áp suất keo: bản chất là áp suất thẩm thấu có tác dụng kéo nước về phía

Hiện tượng siêu lọc được thể hiện qua công thức:

P lọc = (Pa + S) - (Pb + U) mmHg+ Pa: Áp suất thủy tĩnh của mao mạch đầu tiểu động mạch và đầu tiểu tĩnhmạch có trị số trung bình lần lượt là 30 mmHg và 10 mmHg

+ S: Áp suất keo khoang kẽ, trung bình khoảng 8mmHg

+ Pb: Áp suất thủy tĩnh khoang kẽ, trị số khác nhau tùy vị trí trong cơ thể,trung bình thường là -3mmHg

+ U: Áp suất keo của huyết tương, trung bình 28mmHg

Như vậy, đầu mao mạch tiểu động mạch dịch và các chất di chuyển từ maomạch ra khoang kẽ, và đầu tiểu tĩnh mạch dịch và các chất di chuyển theo hướngngược lại: khoảng 9/10 lượng dịch từ mao động mạch vào khoảng kẽ được tái hấpthu trở lại mao tĩnh mạch, 1/10 còn lại sẽ chảy vào hệ thống bạch mạch rồi vào tuầnhoàn hệ thống

Trang 3

- Chiếm 70 - 85% khối lượng tế bào (trừ tế bào mỡ).

- Là môi trường dịch chính trong tế bào

* Các chất điện giải: K+, Mg++, P, SO4 , HCO3-, Ca++, Cl-, Na+

- Cung cấp chất vô cơ cho các phản ứng nội bào

- Vận hành một số cơ chế của tế bào Ví dụ: Co cơ cần Ca++

● Lipid (42%): Phospholipid: 25%, Cholesterol: 13, Lipid khác: 4%

Cấu trúc thực chất là lớp lipid kép, gồm hai đầu: ưa nước và kỵ nước

Lớp lipid kép, mềm mại, có thể uốn khúc trượt qua lại dễ dàng, tạo khả năng hòamàng

● Protein: 55%, tạo thành các khối cầu nằm chen giữa lớp lipid Hầu hết là

glycoprotein Gồm:

* Protein trung tâm:

Tạo thành kênh (Channel), khuếch tán chọn lọc các chất hòa tan trong nước

đặc biệt là các ion

Chất mang (Carrier protein).

* Protein ngoại vi: vai trò như enzyme, điều khiển các chức năng nội bào

● Carbohydrate 3%:

- Tạo thành lớp áo, mang điện tích âm

- Là những Oligosaccharide, gắn thành nhánh bên ngoài màng tế bào

+ Trên hầu hết phân tử protein tạo thành Glycoprotein + trên 1/10 phân tử lipid tạo thành Glycolipid

- Các carbohydrate bao quanh lõi nhỏ protein gắn lỏng lẽo bên ngoài tếbào là những Proteoglycan

Lớp áo có 4 chức năng:

Trang 4

- Đẩy các phân tử tích điện âm, do tính tích điện âm

- Làm các tế bào dính vào nhau, do có khi áo glucid tế bào này bám vào áoglucid tế bào khác

- Hoạt động như những receptors của hormones

- Một số tham gia vào các phản ứng miễn dịch

 Chức năng màng tế bào

- Phân cách với môi trường xung quanh

- Trao đổi thông tin giữa các tế bào

- Tham gia hoạt động tiêu hóa và bài tiết của tế bào

- Vận chuyển chọn lọc các chất qua màng tế bào

- Tác nhân tạo ra điện thế màng, điện thế hoạt động

Trang 5

NỘI DUNG 3

QUÁ TRÌNH THẢI NHIỆT

Nhiệt sinh ra trong cơ thể đến đâu sẽ được truyền ra bề mặt ngoài da hoặcniêm mạc đường hô hấp để thải ra ngoài đến đấy nhờ hệ thống mạch máu 2 cơ chếthải nhiệt là truyền nhiệt và bốc hơi nước

1 Thải nhiệt bằng cách truyền nhiệt

Truyền nhiệt là phương thức trong đó nhiệt năng được truyền từ vật nóngsang vật lạnh Như vậy muốn thải nhiệt ra bên ngoài bằng cách truyền nhiệt thì cơthể phải có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh

Có 3 hình thức truyền nhiệt: bức xạ, trực tiếp và đối lưu

1.2 Truyền nhiệt trực tiếp

- Định nghĩa: truyền nhiệt trực tiếp là sự truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc nhau

- Khối lượng nhiệt truyền tỷ lệ thuận với diện tích tiếp xúc, mức chênh lệchnhiệt độ và thời gian tiếp xúc giữa hai vật

1.3 Truyền nhiệt đối lưu

- Định nghĩa: truyền nhiệt đối lưu là sự truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc vớinhau nhưng trong đó vật lạnh luôn luôn chuyển động, điều này khiến cho ởđiểm tiếp xúc chênh lệch nhiệt độ được duy trì

- Khối lượng nhiệt truyền tỷ lệ thuận với căn bậc hai của tốc độ chuyển độngcủa vật lạnh

2 Thải nhiệt bằng cách bốc hơi nước

Thải nhiệt bằng cách bốc hơi nước dựa trên cơ sở là nước trong lúc chuyển

từ thể lỏng sang thể khí phải hút nhiệt vào Một lít nước bốc hơi sẽ lấy đi một nhiệtlượng bằng 580Kcal Nhiệt độ môi trường càng cao thì sự thải nhiệt bằng bốc hơinước càng tăng với điều kiện nước thoát ra được bề mặt và bề mặt thoáng gió

Có 2 hình thức bốc hơi nước: qua da và qua đường hô hấp

2.1 Bốc hơi nước qua đường hô hấp

- Nước bay hơi ở đường hô hấp là nước do các tuyến ở niêm mạc đường hô hấpbài tiết ra để làm ẩm không khí vào phổi

- Lượng nhiệt toả ra bằng phương thức bốc hơi nước qua đường hô hấp phụthuộc vào thể tích thông khí phổi Trong môi trường nóng thông khí phổi cótăng lên nhưng bốc hơi nước qua đường hô hấp không có ý nghĩa quan trọngtrong phản ứng chống nóng của loài người

2.2 Bốc hơi nước qua da

Bốc hơi nước qua da dưới hai hình thức:

- Thấm nước qua da: lượng nước thấm qua da trung bình một ngày đêm là 0,5lít Lượng nước này cùng với lượng nước bốc hơi qua đường hô hấp tổng cộngkhoảng 0,6lít/ngày giúp thải một nhiệt lượng khoảng 12-16Kcal/giờ Đây là

Trang 6

lượng nước mất thường xuyên, không cảm thấy và không thay đổi theo nhiệt

độ của cơ thể và không khí

- Bài tiết mồ hôi: lượng mồ hôi bài tiết trong một giờ thay đổi từ 0 lít trong môitrường lạnh lên đến tối đa 1,5-2 lít trong môi trường nóng Mồ hôi chỉ giúpthải nhiệt khi bốc hơi được trên da nên bề mặt da cần thoáng Lượng mồ hôibốc hơi trên da cũng thay đổi tùy thuộc vào độ ẩm của không khí và tốc độgió

Trang 7

NỘI DUNG 4

CƠ CHẾ CHỐNG NÓNG VÀ CHỐNG LẠNH CỦA CƠ THỂ

Thân nhiệt được điều hòa trên nguyên tắc: lượng nhiệt sinh ra trong cơ thểbằng lượng nhiệt toả ra khỏi cơ thể cùng trong một khoảng thời gian Nguyên tắcnày được thực hiện nhờ hoạt động của một cung phản xạ phức tạp với trung tâm làvùng dưới đồi và đường truyền ra vừa là đường thần kinh vừa là đường thể dịch.Trung tâm điều nhiệt bình thường luôn giữ một mức “điểm chuẩn” (set point)

=370C để đảm bảo cho thân nhiệt ổn định

1 Cơ chế chống nóng của cơ thể

Những kích thích của môi trường nóng, thông qua phản xạ điều nhiệt, gâygiảm quá trình sinh nhiệt và tăng quá trình thải nhiệt

- Giảm quá trình sinh nhiệt: giảm các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể Đây lànguyên nhân gây cảm giác mệt mỏi trong môi trường nóng Nhưng chuyểnhoá cũng là cơ sở của các hoạt động sống nên không thể giảm nhiều được Do

đó giảm sinh nhiệt không quan trọng bằng tăng thải nhiệt trong cơ chế chóngnóng

- Tăng quá trình thải nhiệt: là cơ chế chống nóng chủ yếu nên chống nóng còngọi là điều nhiệt vật lý Cơ chế như sau: giãn mạch máu dưới da, tăng lượngmáu đến da khiến da đỏ lên trong môi trường nóng Máu đến da tăng sẽ dẫnđến:

+ Tăng truyền nhiệt: do máu làm tăng nhiệt độ da

+ Tăng bài tiết mồ hôi: có thể dẫn đến mất nước và muối

2 Cơ chế chống lạnh của cơ thể

Những kích thích của môi trường lạnh, thông qua phản xạ điều nhiệt, gâygiảm quá trình thải nhiệt và tăng quá trình sinh nhiệt

- Giảm quá trình thải nhiệt: co mạch máu dưới da, giảm lượng máu đến dakhiến da tái đi trong môi trường lạnh Máu đến da giảm sẽ dẫn đến giảmtruyền nhiệt và bài tiết mồ hôi Nhưng máu đến da ít cũng ảnh hưởng xấu tớiviệc nuôi da làm cho da bị dầy lên, nổi mẩn ngứa, nốt phỏng và hoạt tử nếumôi trường quá lạnh Do đó giảm quá trình thải nhiệt không quan trọng bằngtăng sinh nhiệt trong cơ chế chống lạnh Đồng thời với phản xạ co mạch dacòn có phản xạ dựng lông do co cơ chân lông gây hiện tượng sởn da gà Phản

xạ này là di tích của phản xạ chống lạnh của động vật, ở loài người nó không

có giá trị chống lạnh

- Tăng sinh nhiệt: là cơ chế chống lạnh chủ yếu nên chống lạnh còn gọi là điềunhiệt hoá học Cơ chế như sau: tăng các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể dẫnđến mất nhiều năng lượng, gồm:

+ Tăng chuyển hoá cơ sở do:

 Thần kinh giao cảm và catecholamin của tủy thượng thận: có tác dụnglàm tăng tốc độ chuyển hoá năng lượng của tế bào để sinh ra nhiệt màkhông dự trữ dưới dạng ATP gọi là nhiệt hoá học Lượng nhiệt hoá họcsinh ra tỷ lệ thuận với lượng mỡ nâu Ở người, mỡ nâu có nhiều ở trẻ emtập trung chủ yếu xung quanh xương bả vai, đây là nguồn tạo nhiệt quantrọng của trẻ

 T3-T4 của tuyến giáp: có tác dụng làm tăng tốc độ chuyển hoá năng lượngtrong tất cả các tế bào sinh ra nhiệt Tác dụng của T3-T4 chậm nhưng kéodài hơn catecholamin

Trang 8

+ Tăng trương lực cơ: xảy ra sau tăng chuyển hoá cơ sở Tăng trương lực cơgây ra hiện tượng “cóng”

+ Run cơ: xảy ra sau cùng Đây là một phản xạ có trung tâm nằm ở vùng dướiđồi Khi cơ thể bị nhiễm lạnh, các tín hiệu lạnh từ da sẽ được truyền về kíchthích trung tâm gây phản xạ run cơ Khi run cơ tối đa có thể giúp cơ thểsinh nhiệt cao hơn bình thường 4-5 lần

Trang 9

NỘI DUNG 5: TRÌNH BÀY CÁC KHOANG DỊCH NGOẠI BÀO

1 Huyết tương

- Khái niệm: huyết tương là thành phần lỏng của máu, chiếm 5% trọng lượng

cơ thể Như vậy, huyết tương là thành phần của dịch ngoại bào (ECF) nằm tronglòng mạch

- Chức năng của huyết tương:

+ Tạo ra một lực thẩm thấu vào khoảng 28mmHg, gọi là áp suất keo, ápsuất này có khuynh hướng kéo nước vào mao mạch, đóng vai trò quan trọngtrong quá trình trao đổi chất qua thành mao mạch

+ Ngoài ra, huyết tương còn có chức năng điều hòa thăng bằng toan kiềm,đông máu, bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất…

3 Dịch bạch huyết

- Khái niệm: dịch bạch huyết là dịch kẽ chảy vào hệ thống bạch mạch, đổvào tĩnh mạch qua ống ngực và ống bạch huyết phổi

- Chức năng của dịch bạch huyết:

+ Dịch bạch huyết sẽ đưa trở lại hệ thống tuần hoàn một lượng protein vàdịch từ dịch kẽ Vì vậy hệ bạch huyết đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soátnồng độ protein trong dịch kẽ, thể tích và áp suất dịch kẽ

+ Đây là một trong những con đường chủ yếu để hấp thu các chất dinhdưỡng từ ống tiêu hóa, đặc biệt hấp thu mỡ

+ Bạch cầu lympho đi vào hệ thống tuần hoàn chủ yếu qua đường bạch huyết vì vậy có một số bạch cầu lympho trong bạch huyết của ống ngực.

4 Dịch não tủy

- Khái niệm: dịch não tủy là dịch trong các não thất, bể chứa quanh não, cáckhoang dưới màng nhện và tủy sống Các khoang này lưu thông với nhau và áp suấtdịch não tủy được điều hòa ờ mức hằng định Mỗi ngày có khoảng 500mL dịch nãotủy được bài tiết từ các đám rối màng mạch của các não thất, chủ yếu là hai não thấtbên và màng ống nội tủy, màng nhện, ngoài ra một phần do não bài tiết qua cáckhoang quanh mạch đi vào trong não

- Hàng rào máu-não và hàng rào máu-dịch não tủy:

+ Màng các mao mạch não tạo thành 2 hàng rào:

Hàng rào máu-não: là màng ngăn giữa máu và dịch kẽ của mô não trừ một

số vùng hypothalamus, tuyến yên và postrema Đây là nơi trực tiếp thực hiện chứcnăng dinh dưỡng của các mạch não

Hàng rào máu-dịch não tủy: là màng ngăn giữa máu và dịch não tủy haychính là màng của các đám rối màng mạch trong các não thất Đây là nơi bài tiết radịch não tủy

+ Tính chất của hàng rào máu-não và hàng rào máu-dịch não tủy: tính thấmcao với nước, CO2, O2 và các chất hòa tan trong lipid như rượu, các chất gây mê; ít

Trang 10

thấm với các ion như Na+, Cl-, H+ và hầu như không thấm với protein và các phân tửhữu cơ có kích thước lớn Như vậy, các kháng thể và các thuốc không hòa tan tronglipid không vào được dịch não tủy và nhu mô não.

- Chức năng của dịch não tủy:

+ Chức năng chính của dịch não tủy là đệm cho não trong hộp sọ cứng (nãonổi trong dịch )

+ Dịch não tủy cũng đóng vai trò của một bình chứa để thích nghi với nhữngthay đổi thể tích của hộp sọ: nếu thể tích não hoặc thể tích máu tăng lên, lượng dịchnão tủy được hấp thu vào máu tĩnh mạch sẽ tăng lên và ngược lại

5 Các khoang dịch khác

- Dịch nhãn cầu: là dịch nằm trong ổ mắt và giữ cho ổ mắt luôn căng ra.Trong ổ mắt thủy dịch liên tục được tạo ra và được tái hấp thu Sự cân bằng giữa bàitiết và tái hấp thu của thủy dịch có tác dụng điều hòa thể tích và áp suất của nhãncầu (15mmHg)

- Dịch trong các khoang tiềm ẩn như khoang phúc mạc, khoang màng phổi,khoang màng tim, bao hoạt dịch: có vai trò giúp các màng bao trượt lên nhau dễdàng tạo điều kiện thuận lợi cho sự cử động của các tạng

Trang 11

NỘI DUNG 6

CÁC ĐẶC TÍNH CỦA BẠCH CẦU VÀ CHỨC NĂNG CỦA BẠCH CẦU

TRUNG TÍNH 1.Các đặc tính của bạch cầu

1.1 Tính xuyên mạch

Bạch cầu có thể chui qua khe hở giữa các tế bào nội mô của mao mạch để vàocác tổ chức quanh mao mạch, mặc dù những lỗ nhỏ đó có kích thước nhỏ hơn bạchcầu nhiều lần

1.2 Tính chuyển động bằng chân giả

Mỗi khi có kích thích tại mô nào đó trong cơ thể, bạch cầu có thể chuyển độngbằng cách đưa các tua bào tương ra, gọi là chân giả, di chuyển đến tập trung tại địađiểm bị kích thích Bạch cầu có thể chuyển động với vận tốc trên 40m/phút

1.3 Tính hóa ứng động

Một số chất khác nhau của mô tiết ra, có khả năng làm bạch cầu di chuyển tớigần, hay tránh xa khỏi chất đó Hiện tượng này gọi là hóa ứng động (chemotaxis).Những sản phẩm huỷ hoại trong mô viêm, một số độc tố của vi khuẩn cũng có thểgây hóa ứng động Hóa ứng động có thể dương hoặc âm tính

1.4 Tính thực bào

Những nơi viêm là nơi tập trung nhiều bạch cầu, tại nơi đó bạch cầu thò chân giảbắt giữ các vi khuẩn và mảnh tế bào chết Các vật lạ lọt vào bào tương bằng cơ chếnhập bào và bị các men bạch cầu tiêu hủy Sự thực bào là chức năng quan trọngnhất của bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào Sự bắt giữ của tế bào tùythuộc một số yếu tố sau:

- Bề mặt vật lạ: thô nhám, gồ ghề thì dễ bắt giữ

- Tích điện trái dấu dễ bị bắt

- Nếu vật lạ được bao bằng bổ thể, tức là được opsonin hóa thì dễ bị bắt giữ vàlàm tăng khả năng thực bào lên gấp hàng trăm lần

Các đại thực bào có nguồn gốc từ các mono bào, có khả năng thực bào mạnhhơn bạch cầu trung tính rất nhiều lần Các đại thực bào có khả năng thực bào mạnh

vì vậy nó giữ vai trò quan trọng trong nhiễm khuẩn mạn tính Nếu viêm mạn tính,(trong trường hợp lao hay viêm vòi trứng mạn) tỉ lệ mono bào trong máu có thể tăngđến 30%, hoặc thậm chí tới 50%

Bạch cầu chứa đựng nhiều men có khả làm tiêu hủy vi khuẩn và các vật lạ màbạch cầu bắt giữ Các men phần lớn nằm trong các hạt lysosom của bạch cầu cáclysosom của đại thực bào chứa men tiêu mỡ giúp chúng tiêu mỡ bao bọc các vikhuẩn lao, phong và một số vi khuẩn khác Còn các bạch cầu trung tính chứa trongbào tương một số lượng lớn lysosom và phagocytin là những chất hủy diệt vi khuẩnrất mạnh

Ngoài men thủy phân của lysosom, tế bào thực bào còn chứa những tác nhângiết vi khuẩn trước khi bị thực bào: hydrogen peroxide, chất này sau khi thấm vàotúi thực bào có tác dụng giết chết vi khuẩn bằng cách oxy hóa những chất hữu cơcủa vi khuẩn

2 Chức năng của bạch cầu trung tính:

Chức năng chính của bạch cầu trung tính là thực bào

2.1 Chức năng của bạch cầu trung tính trong trường hợp bình thường

Trang 12

Bình thường các bạch cầu dính vào thành mao mạch và sống ở đó Khi vận độngmạch hoặc kích thích làm tăng lưu lượng máu qua mao mạch, máu chảy nhanh sẽlôi cuốn các bạch cầu.

2.2 Chức năng của bạch cầu trung tính trong trường hợp viêm

Một vài giờ sau khi mô bị tổn thương, các bạch cầu trung tính di chuyển về vùng

 Tăng tốc độ sản xuất các bạch cầu đa nhân ở tủy xương

- Trong những giờ đầu, các đại thực bào được huy động, tập trung tới vùng

bị tổn thương bằng cử động amip, để chống đỡ với vi khuẩn Trong những giờ sau,bạch cầu trung tính giữ vai trò chính từ 6 – 12 giờ Đồng thời trong thời gian này,một lượng lớn mono bào từ máu vào mô và thay đổi đặc tính của chúng: trong vàigiờ đầu chúng bắt đầu phình to, gia tăng chuyển động amib về hướng mô bị tổnthương Cuối cùng, một nguồn lớn đại thực bào từ mono bào xâm nhập vào vùngtổn thương vào gìơ thứ 10 – 12 Như vậy giai đoạn sau của hiện tượng viêm, cácbạch cầu trung tính không còn hiệu quả thực bào như các đại thực bào nữa

- Bạch cầu trung tính và các đại thực bào sau khi ăn vi khuẩn, mô hủy hoại,chúng bị nhiễm độc và chết dần dần

Trang 13

NỘI DUNG 7

CHỨC NĂNG CỦA HỒNG CẦU

Chức năng của hồng cầu bao gồm: hô hấp, miễn dịch, điều hòa thăng bằng toan kiềm và tạo áp suất keo, trong đó chức năng hô hấp là quan trọng nhất

1 Chức năng hô hấp của hồng cầu.

Chức năng hô hấp là chức năng chính của hồng cầu, được thực hiện nhờ huyếtsắc tố chứa trong hồng cầu (hemoglobin)

1.1 Số lượng hemoglobin trong hồng cầu.

Nồng độ hemoglobin bình thường trung bình từ 14 –16 g/100ml máu

Mỗi hồng cầu có chứa khoảng 34 – 36g hemoglobin Hemoglobin được mànghồng cầu bảo vệ Trong những trường hợp bệnh lý (nọc độc rắn, bệnh bẩm sinh…)sức bền màng hồng cầu giảm, hồng cầu dễ bị vỡ trong mạch máu, hemoglobin giảiphóng vào huyết tương, không còn bảo đảm được chức năng vận chuyển khí

1.2 Chức năng hô hấp của hemoglobin:

1.2.1 Hemoglobin vận chuyển oxy từ phổi đến các mô:

Hemoglobin được gắn với oxy tạo thành oxyhemoglobin (HbO2) Oxy được gắnvới Fe++ trong thành phần heme

Một phân tử Hb có thể gắn với 4 phân tử O2, sự gắn với một phân tử O2 đầu tiênvào Hb làm tăng ái lực của Hb với phân tử O2 tiếp theo Lưu ý: đây là phản ứng kếthợp O2 vào nguyên tử Fe, không phải là phản ứng oxy hóa , nên Fe vẫn có hóa trị 2(Fe++)

Vì một phân tử Hb gắn tối đa 4 phân tử O2 nên 1 gam Hb gắn được 1,34 ml O2.Như vậy, trung bình 100ml máu, có 14 – 16g Hb, gắn được tối đa khoảng 20ml O2

Sự tạo thành và phân ly oxyHb xảy ra rất nhanh ở hồng cầu, tùy thuộc vào phân ápoxy

Trong trường hợp máu tiếp xúc với nhiều loại thuốc khác nhau, và nhiều tácnhân oxy hoá khác nhau, ion Fe++ trở thành Fe+++, khi đó Hb sẽ chuyển thành metHbkhông có khả năng vận chuyển O2 nữa MetHb có màu sậm và chất này có nhiềutrong tuần hoàn sẽ gây ra triệu chứng xanh tím (cyanosis)

Các yếu tố ảnh hưởng lên ái lực của Hb và O2:

(1) Nhiệt độ tăng làm giảm ái lực đối với O2, Hb giao O2 cho mô dễ dàng hơn.(2) pH làm Hb giảm ái lực đối với O2 (ví dụ khi CO2 trong mô tăng)

(3) Chất 2,3 – DPG (2,3 – diphosphoglycerate) có nhiều trong hồng cầu làmtăng sự nhả O2 từ HbO2 (2,3 – DPG tăng khi lên vùng cao, khi hoạt động).(4) Hợp chất phosphat thải ra lúc họat động làm Hb giảm ái lực với O2

(5) Phân áp CO2 tăng làm tăng phân ly HbO2

1.2.2 Hemoglobin vận chuyển CO 2 :

Một phần nhỏ, khoảng 20% CO2 trong máu được kết hợp Hb để tạocarbaminhemoglobin CO2 kết hợp vào Hb qua các nhóm amin (NH2) của globin.Đây là phản ứng thuận nghịch còn gọi là phản ứng carbamin

(1)

(2) (R – NH2 + CO2 R – NH – COOH)

Phản ứng thuận nghịch này xảy ra theo chiều nào tùy thuộc vào phân áp CO2.

Ở các mô, phân áp CO2 cao, phản ứng xảy ra theo chiều thuận Ngược lại, ở phổi,

Trang 14

HbCO2 sẽ phân ly và CO2 được thải ra khỏi cơ thể qua các động tác hô hấp (CO2 môđược vận chuyển đến phổi rồi thải qua hơi thở).

2 Chức năng miễn dịch hồng cầu:

Vai trò của hồng cầu trong hệ thống miễn dịch là:

- Giữ lấy các phức hợp kháng nguyên – kháng thể - bổ thể tạo thuận lợi cho quátrình thực bào

- Hồng cầu có khả năng bám vào các lympho T giúp cho sự “giao nộp” cáckháng nguyên cho tế bào này, và hồng cầu còn có các hoạt động enzyme bề mặt(peroxydase) Hai đặc tính này làm hồng cầu tương cận với các đại thực bào

- Các kháng nguyên của màng hồng cầu đặc trưng của các nhóm máu

3 Chức năng điều hòa thăng bằng toan kiềm

Hb trong hồng cầu thực hiện một hệ thống đệm quan trọng Nhân Imidazol củahistidin trong globin có một sự cân bằng giữa dạng acid và kiềm nên pH ít thay đổi.Tác dụng đệm của Hb chiếm 70% tác dụng đệm của máu toàn phần

4 Chức năng tạo áp suất keo

Những thành phần cấu tạo của hồng cầu chủ yếu là protein nên góp phần tạo ápsuất keo của máu

Trang 15

NỘI DUNG 8

CƠ CHẾ CẦM MÁU BAN ĐẦU

Cầm máu là một quá trình gồm nhiều phản ứng sinh học có ý nghĩa tự vệnhằm hạn chế hoặc ngăn cản máu chảy ra ngoài khi thành mạch bị tổn thương Quátrình cầm máu gồm 3 giai đoạn:

- Cầm máu ban đầu

- Đông máu huyết tương

- Tiêu sợi huyết

Trên lâm sàng, các rối loạn đông cầm máu thường gặp là các rối loạn về cầmmáu ban đầu.Cơ chế cầm máu ban đầu gồm các hoạt động sau:

1 Sự co thắt mạch máu

Ngay sau khi mạch máu bị tổn thương, thành mạch sẽ co thắt lại làm giảm lượngmáu bị mất khi chảy qua mạch máu bị tổn thương Sự co thắt này kéo dài và mạnh ởcác động mạch, tĩnh mạch lớn

Sự co thắt mạch máu xảy ra do kết quả của phản xạ thần kinh và do sự co thắt cơtại chỗ

- Phản xạ thần kinh gây co mạch được phát động do những xung động đau từnơi tổn thương truyền về

- Sự co thành mạch tại chỗ tổn thương do sự xuất hiện điện thế hoạt động tại nơi

đó Điện thế hoạt động xuất hiện, lan dọc theo thành mạch gây co thắt mạch.Càng nhiều mạch máu bị tổn thương thì mức độ co thắt càng lớn Co mạch tạichỗ có thể kéo dài từ 20 – 30 phút, tạo điều kiện cho tiểu cầu kết dính và kết tụvào nơi tổn thương

Điều kiện để co mạch tốt là thành mạch phải vững chắc và có khả năng đàn hồitốt, khi thiếu một trong hai điều kiện này sẽ gây chảy máu bất thường trên lâm sàng

Co mạch còn do tiểu cầu bài tiết ra serotonin, adrenalin và thromboxan A2

2 Sự thành lập nút chận tiểu cầu:

2.1 Hiện tượng kết dính tiểu cầu:

Khi mạch máu bị tổn thương bộc lộ lớp dưới nội mô gây đông Tiểu cầu kếtdính vào các cấu trúc dưới nội mô qua protein kết dính von Willebrand tại vị điểmGPIb/IX trên màng tiểu cầu

2.2 Kích hoạt tiểu cầu: Hiện tượng kết dính làm cho tiểu cầu bị kích hoạt

Thay đổi cấu trúc: từ dạng hình đĩa, tiểu cầu thay đổi hình dạng, trở nên

hình cầu, xuất hiện giả túc và các lỗ thủng, các hạt tập trung vào trung tâm và bắtđầu bài xuất

Phản ứng phóng xuất: các hoạt chất tồn trữ bên trong hạt đậm và hạt alpha

được phóng xuất ra ngoài Trong nhóm này ADP (adenosine diphosphate) có tínhchất làm kết dính tiểu cầu Sau giai đoạn phóng xuất, tiểu cầu dường như “trốngrỗng”, mất hạt

Kích hoạt tiểu cầu: sự kích hoạt tiểu cầu được điều hòa bởi nhiều yếu tố,

trong đó AMPc là quan trọng nhất AMPc không những ngăn cản sự ngưng tập tiểucầu mà còn ngăn cản sự phóng xuất và kết dính tiểu cầu

2.3 Ngưng tập tiểu cầu

Sau khi kết dính vào lớp dưới nội mô, tiểu cầu phóng xuất các hoạt chất như ADPlàm tăng sự kết dính của các tiểu cầu hơn nữa

Trang 16

Sự kiện trung tâm của hiện tượng ngưng tập này là sự gắn kết của fibrinogen vàocác phức hệ GPIIb/IIIa của màng tiểu cầu Nhờ có cấu trúc như một phân tử képnên fibrinogen được đưa vào làm cầu nối giữa hai tiểu cầu

2.4 Co cục máu

Cục tiểu cầu lúc đầu mong manh, dễ bị dòng máu chảy cuốn trôi, sau đó sẽtrở nên chắc chắn nhờ hiện tượng co cục máu Tiểu cầu có vai trò quan trọng tronghiện tượng co cục máu do hệ thống actin – myosin và cấu trúc sườn cơ bản của tếbào chất tiểu cầu Vì vậy giảm tiểu cầu về mặt số lượng hay chất lượng sẽ làm chothời gian co cục máu kéo dài

Hiện tượng tạo nút chận tiểu cầu là một trong những cơ chế chủ yếu để cầm máu,giữ vai trò quan trọng trong việc đóng kín vết thương xảy ra thường xuyên ở cácmạch máu nhỏ

Các xét nghiệm để khảo sát giai đoạn cầm máu tức thời là thời gian máu chảy,đếm tiểu cầu, dấu hiệu dây thắt, co cục máu

Trang 17

NỘI DUNG 9

CÁC NHÓM MÁU HỆ ABO

* Các kháng nguyên của nhóm máu hệ ABO

Các kháng nguyên nhóm hồng cầu hệ ABO là các chất mucopolysaccharidgồm kháng nguyên A và B Các kháng nguyên này là sự thể hiện của các gen A và

B trên bề mặt hồng cầu Kháng nguyên A và B có thể phát hiện được từ lúc bào thai5-6 tuần Trong suốt thời kỳ bào thai lượng kháng nguyên tăng không đáng kể Saukhi sinh, lượng kháng nguyên tăng dần và đạt đến mức ổn định sau 2-4 năm và tồntại hằng định suốt đời

Dựa vào sự có mặt hay không có mặt của các kháng nguyên A và B trênmàng hồng cầu, Landsteiner phân loại thành 4 nhóm máu: A, B, AB và O (bảng 1)

Bảng 1: Thành phần và genotype của nhóm máu hệ ABO

Nhóm

máu Kháng nguyên trên màng hồng cầu Kháng thể trong

O Không có A và B Anti-A và anti-B (, ) OO

Các nhóm phụ của hệ ABO: nhóm máu A có thể chia làm 2 nhóm phụ là A1

và A2 Hồng cầu A1 phản ứng mạnh với anti-A còn hồng cầu A2 phản ứng yếu hơn.80% nhóm máu A hay AB là thuộc loại A1 và 20% là A2 Tương tự, nhóm máu Bcũng có các dưới nhóm Tuy nhiên, việc xác định các các nhóm phụ cũng ít có giátrị trong thực hành lâm sàng

Các kháng thể của nhóm máu hệ ABO:

Ở trẻ sơ sinh hầu như không tìm thấy sự có mặt các kháng thể nhóm máu

2-8 tháng sau, cơ thể trẻ bắt đầu sản xuất các kháng thể trong huyết tương với nồng độtăng dần và đạt tối đa vào khoảng 8-10 tuổi Sau đó, giảm dần theo tuổi

Các kháng thể anti-A, anti-B thường là kháng thể tự nhiên (IgM) nhưng cũng cóthể là kháng thể miễn dịch (IgG) Các kháng thể miễn dịch khác với kháng thể tựnhiên ở chỗ qua được màng nhau thai, tức là từ tuần hoàn mẹ sang tuần hoàn thainhi; hoạt tính mạnh ở 37oC; cường độ, hiệu giá và độ nhạy cao hơn nhiều; hoạt tínhkhuếch tán mạnh hơn, nếu bị kích thích lập lại thì hoạt tính sẽ cao lên, nhưng nếukhông lặp lại thì sẽ giảm dần đến mất hẳn Các kháng thể miễn dịch anti-A, anti-B,

mà đặc biệt là anti-A, có thể gặp ở một số người nhóm máu O, vì vậy những ngườinày được gọi là người có nhóm máu O nguy hiểm, không dùng để truyền phổ thôngnhư các nhóm máu O thông thường Các kháng thể miễn dịch cũng có thể gặp trongnhững người nhóm máu A hoặc B nhưng hiếm hơn

* Phương pháp định nhóm máu hệ ABO:

- Nghiệm pháp hồng cầu (định nhóm xuôi): Đây là nghiệm pháp trực tiếpnhằm xác định kháng nguyên hệ ABO trên hồng cầu (Nghiệm pháp Beth-Vincent).Nguyên tắc phương pháp này là sử dụng những kháng huyết thanh đã chuẩn hóa,chứa kháng thể anti-A, anti-B và anti-A, B trộn với máu cần thử, dựa trên phản ứngngưng kết với hồng cầu để định nhóm máu người thử

Trang 18

- Nghiệm pháp huyết thanh (định nhóm ngược): nguyên tắc là sử dụng nhữnghồng cầu chứa kháng nguyên đã biết, đem làm phản ứng ngưng kết với huyết thanhcủa người cần định nhóm máu, nhằm xác định sự có mặt hay không có mặt củakháng thể anti-A, anti-B trong huyết thanh Từ đó suy ra được nhóm máu người thử

Trang 19

NỘI DUNG 10: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH CẦM MÁU

Cầm máu là một quá trình gồm nhiều phản ứng sinh học có ý nghĩa tự vệnhằm hạn chế hoặc ngăn cản máu chảy ra ngoài khi thành mạch bị tổn thương

Có 4 cơ chế tham gia vào quá trình cầm máu hay còn gọi là 4 giai đoạn: comạch, tạo nút chận tiểu cầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết Trong đó, comạch và hình thành nút tiểu cầu được gọi là cầm máu thì đầu

1 Co thành mạch

Ngay sau khi mạch máu bị tổn thương, thành mạch sẽ co thắt lại làm giảmlượng máu bị mất qua chỗ tổn thương Sự co thắt này kéo dài và mạnh ở các độngmạch, tĩnh mạch lớn Điều kiện để co mạch tốt là thành mạch phải vững chắc và cókhả năng đàn hồi tốt, khi thiếu một trong hai điều kiện này sẽ gây chảy máu bấtthường trên lâm sàng Sự co thắt mạch máu xảy ra do kết quả của phản xạ thần kinhđau, do sự co thắt cơ tại chỗ và còn do tiểu cầu bài tiết ra serotonin, adrenalin vàthromboxan A2

- Hiện tượng hoạt hóa tiểu cầu: hiện tượng kết dính làm cho tiểu cầu đượchoạt hóa và phóng xuất các chất trong tiểu cầu như ADP, thromboxan A2 vàserotonin Các phân tử này sẽ khuếch đại sự hoạt hóa

- Hiện tượng ngưng tập tiểu cầu: khi được hoạt hóa tiểu cầu sẽ bộc lộ phức

hệ GPIIb/IIIa, phức hệ này sẽ gắn kết với fibrinogen Nhờ có cấu trúc như một phân

tử kép nên fibrinogen trở thành cầu nối giữa hai tiểu cầu

- Hiện tượng co cục máu: cục tiểu cầu lúc đầu mong manh, dễ bị dòng máuchảy cuốn trôi, sau đó sẽ trở nên chắc chắn nhờ hiện tượng co cục máu thông quahoạt động của hệ thống actin – myosin của tiểu cầu

3 Đông máu

Nút chận tiểu cầu chỉ đảm bảo cầm máu tạm thời ở những mạch máu nhỏ Đểcầm máu ở những mạch máu lớn bị tổn thương cần phải có sự hình thành cục máuđông Trên cơ sở nút chận tiểu cầu, quá trình đông máu sẽ được khởi phát nhờ cácyếu tố đông máu của huyết tương, tiểu cầu và của mô giải phóng ra

Đông máu xảy ra qua 3 giai đoạn liên tiếp nhau

* Giai đoạn 1: thành lập phức hợp men prothrombinase

Đây là giai đoạn phức tạp và kéo dài nhất trong dây chuyền phản ứng gâyđông máu Prothrombinase được thành lập theo hai đường: nội sinh và ngoại sinh

* Giai đoạn 2: thành lập thrombin

Trang 20

Phức hợp men prothrombinase tạo thành sẽ xúc tác cho phản ứng chuyểnprothrombin thành thrombin Phản ứng này xảy ra trong vài giây Thrombin đóngvai trò quan trọng trong các phản ứng của quá trình đông máu.

* Giai đoạn 3: thành lập fibrin

Thrombin thủy phân phân tử fibrinogen để tạo thành các monomer của fibrin

và các fibrinopeptid (A và B) các monomer của fibrin tự trùng hợp tạo thành phân

tử fibrin S (fibrin hòa tan) Cuối cùng yếu tố XIII hoạt hoá làm cho mạng lướipolymer của fibrin S thành fibrin I ổn định (fibrin không hòa tan)

4 Tiêu sợi huyết

Fibrin tạo ra có vai trò hạn chế máu chảy qua chỗ tổn thương, tuy nhiênmạng fibrin cần được tháo dỡ “đúng lúc” để tái lập lưu thông trong lòng mạch Do

đó cần có sự hiện diện của hệ tiêu sợi huyết, có tác dụng dọn sạch các cục máu đôngnhỏ ly ti trong lòng mạch máu, ngăn ngừa sự hình thành huyết khối gây tắc mạch

Hiện tượng tiêu sợi huyết làm cục máu tan dần do các sợi fibrin bị phân lydưới tác dụng của plasmin – một enzym tiêu protein rất mạnh, mà tiền chất của nó

là plasminogen

Trang 21

NỘI DUNG 11

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM THEO CƠ CHẾ THỂ DỊCH VÀ NỘI TẠI

I Cơ chế thể dịch:

1 Ảnh hưởng của các hormon:

- Hormon tủy thượng thận: Noradrenaline kích thích thụ cảm , adrenalinekích thích thụ cảm , , làm tim đập nhanh và mạnh

- Hormon tuyến giáp: Thyroxine làm tim đập nhanh và mạnh, tăng tiêu Oxy

ở cơ tim

2.Ảnh hưởng của O 2 và CO 2 trong máu:

- PO2 giảm, PCO2 tăng: làm tim đập nhanh Nhưng O2 thấp quá hoặc CO2tăng cao quá gây thiếu nuôi dưỡng và nhiễm độc cơ tim Có thể gây ngừng tim

- PCO2 tăng, PO2 giảm: tim đập chậm

3.Các ion:

- Na + giảm: hoạt động điện tim giảm Biểu hiện điện thế thấp

- K + tăng: gây rối loạn hồi cực thất Trên ECG có sống T cao nhọn Nếu tăngcao: sẽ gây liệt nhĩ Phức hợp QRS kéo dài và loạn nhịp tim có thể ngừng đập lúctâm trương

- Giảm K+ : làm P-Q kéo dài, sóng U xuất hiện và sóng T đảo ngược

- Ca+ + tăng: làm tăng co thắt tim, nếu tăng cao tim sẽ giãn kém lúc tâmtrương và ngừng đập lúc tâm thu Trên lâm sàng lượng Ca+ + trong máu tăng thườngchưa đủ hàm lượng để gây ngừng tim

- Giảm Ca+ + : làm ST kéo dài

Sự thay đổi K + và Ca+ + trong máu có ảnh hưởng nhiều đến độ nhạy cảm củaDigitaline Nếu tăng Ca+ + làm tăng độc tính của Digitaline và tăng K+ thì ngược lại

- Mg+ + tăng: ức chế hoạt động tim

- PH máu giảm làm tăng thời gian tâm trương và làm giảm sức co bóp củatim PH thích hợp nhất là 7,3 - 7,4

II Điều hòa nội tại:

1.Cơ chế tự điều chỉnh bằng cách làm thay đổi chiều dài sợi cơ tim (Pheterometric autoregulation)

- Tăng lượng máu về tâm thất to ra, cơ tim căng làm tăng chiều dài sợi cơtim, làm tim co bóp mạnh hơn, lượng máu bơm ra nhiều hơn

- Tăng sức cản bên ngoài: lượng máu tim bơm ra trong một nhịp giảm làm ứmáu ở tim tức là làm tăng chiều dài sợi cơ tim, tim sẽ tăng co bóp để bơm mộtlượng máu ra ngoài bình thường (bù và mất bù)

2.Cơ chế tự điều chỉnh mà không thay đổi chiều dài sợi cơ tim (Hemeometric autoregulation).

Khi tăng lượng máu về hoặc tăng kháng mạch làm thể tích tâm thu tăng, tim

co mạnh hơn Ngưng sau 1-2 phút tâm thất co lại thể tích ban đầu mặc dù lượngmáu về tim hoặc sức cản vẫn tiếp tục tăng như cũ

3 Các ảnh hưởng khác:

- Tăng nhiệt độ cơ thể, tăng nhịp

- Vận động: tăng nhịp do xung động từ võ não

- Ảnh hưởng hô hấp: hít vào nhịp tim tăng do xung từ cảm thụ quan ở phổi qua dây X làm ức chế trung tâm ức chế tim, kích thích trung tâm vận mạch

Trang 22

NỘI DUNG 12

HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH

Máu di chuyển trong động mạch với một áp suất gọi là huyết áp (HA) độngmạch Trị số huyết áp lúc tâm thu là huyết áp tối đa, lúc tâm trương là huyết áp tốithiểu

- Huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu: tùy thuộc sức co bóp của tim và thểtích tâm thu, dao động từ 90-140 mmHg

- Huyết áp tối thiểu hay huyết áp tâm trương: tùy thuộc sức kháng củamạch máu, dao động từ 50-90 mmHg

- Huyết áp trung bình: là áp suất máu trung bình trong một chu kỳ tim củađoạn mạch Cách tính = HA tâm trương + 1/3 hiệu áp HA trung bình phụ thuộc vàosức cản ngoại biên

- Hiệu áp: hiệu số giữa HATT và HATTrương, bình thường 50 mmHg

Phương pháp đo huyết áp:

 Đo trực tiếp: cho ống thông vào động mạch, đo HA bằng máy dao động

hoặc HA kế Ludwig Đồ thị ghi được bằng 3 sóng:

- Sóng cấp I: (sóng ) là những sóng nhỏ do tim co bóp tạo nên, đỉnh sóngứng tâm thu, đáy sóng ứng tâm trương

- Sóng cấp II: (sóng ) nối các đỉnh sóng cấp I tạo thành sóng cấp II, doảnh hưởng của hô hấp lên huyết áp

- Song cấp III: (sóng ): nối đỉnh sóng cấp II tạo thành sóng cấp III, do ảnhhưởng của trung tâm vận mạch lên huyết áp

 Đo gián tiếp: dùng máy đo huyết áp, có hai phương pháp.

- Phương pháp nghe của Korotkov: dùng huyết áp kế thủy ngân hay đồng hồ,

quấn bao cao su quanh cánh tay, trên nếp khủy 2 cm Đặt ống nghe để nghe mạchđập ở tĩnh mạch cánh tay, 1/3 trong của nếp khuỷu Bơm khí vào bao cao su, đếnlúc động mạch cánh tay bị ép, làm máu không chảy qua, lúc nầy không nghe đượctiếng đập mạch Bơm tiếp 20 mmHg, sau đó giảm áp suất trong bao cao su xuốngdần, đến khi áp suất trong bao cao su bằng với áp suất tâm thu, mỗi lần tim bóp, một

ít máu vọt qua chỗ bị hẹp và đập vào cột máu bên dưới, gây ra tiếng động ta ngheđược, ứng với trị số huyết áp tâm thu Tiếp tục giảm áp suất trong bao cao su, đếnkhi không nghe tiếng đập, ứng với huyết áp tâm trương

- Phương pháp bắt mạch của Ravi Roci: cũng như trên thay vì dùng ống

nghe, nghe mạch đập, ta bắt mạch ở động mạch quay Bơm khí vào bao cao su đếnlúc mạch không đập, sau đó giảm áp suất xuống, mạch sẽ đập trở lại, ứng với huyết

áp tâm thu Tiếp tục giảm áp suất đến khi mạch đập từ mạnh sang đập nhẹ, ứng vớihuyết áp tâm trương

Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

- Ảnh hưởng của cung lượng tim: Cung lượng tim tăng làm cho tuần hoàn

tăng, dẩn tới HA tăng Khi nhịp tim tăng cung lương tim tăng, dẫn tới huyết áp tăng.Nếu nhịp trên 140 lần/phút, thời gian tâm trương giảm, máu về ít, tuần hoàn giảmlàm cho huyết áp giảm

- Ảnh hưởng của máu: độ nhớt tăng, làm cho HA tăng và ngược lại Thể

tích máu tăng, làm cho HA tăng và ngươc lại

Trang 23

- Ảnh hưởng của mạch máu: co mạch ( r giảm), làm cho huyết áp tăng và

ngược lại Mạch máu kém đàn hồi, làm tăng sức cản làm cho huyết áp tăng

- Ảnh hưởng của trọng lực: thay đổi khoảng 1 cm chiều cao, làm huyết áp

thay đổi khoảng 0,77 mmHg

- Yếu tố khác: tuổi càng lớn huyết áp tăng, do xơ mỡ động mạch Chế độ ăn

mặn, nhiều protein làm tăng độ nhớt làm tăng huyết áp Khi vận động, lúc đầu HAtăng, do phản xạ của cảm xúc trước vận động, sau đó huyết áp giảm dần nhưng vẩncao hơn bình thường Lao động nặng huyết áp giảm

Trang 24

NỘI DUNG 13

VAI TRÒ CỦA LỒNG NGỰC TRONG THÔNG KHÍ PHỔI

Lồng ngực là một khoang kín có khả năng thay đổi thể tích Gồm:

Là một động tác chủ động (cần năng lượng co cơ)

Được thực hiện chủ yếu nhờ sự co của 2 cơ: cơ hoành và cơ liên sườn ngoài làmtăng kích thước lồng ngực lên theo 3 chiều:

Chiều trên dưới: vai trò của cơ hoành là cơ hô hấp chính

+ Khi nghỉ: nằm ở đáy lồng ngực, lồi lên thành 2 vòm

+ Khi co: phẳng ra, hạ thấp xuống làm tăng đường kính trên dưới của lồngngực Cứ hạ thấp xuống 1cm có thể làm tăng thể tích lồng ngực lên 250cm3 Tronghít vào bình thường có thể hạ thấp khoảng 1,5cm, khi hít vào gắng sức có thể hạthấp đến 7-8cm

- Chiều trước sau và chiều ngang: vai trò của cơ liên sườn ngoài

+ Khi nghỉ: xương sườn chếch ra trước và xuống dưới, cơ liên sườn ngoàichạy chéo ra trước và xuống dưới từ xương sườn này đến xương sườn kia

+ Khi co: nâng xương sườn lên, đưa xương ức ra phía trước làm tăng đườnkính trước sau và đường kính ngang Cơ này còn làm cho khoảng liên sườn không

bị lõm khi hít vào do áp suất lồng ngực giảm

1.2 Hít vào gắng sức

Là một động tác chủ động (cần năng lượng co cơ)

Được thực hiện nhờ sự co của cơ hoành, cơ liên sườn ngoài đồng thời huy độngthêm các cơ hô hấp phụ:

- Cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn…

+ Khi bình thường: các cơ này tì vào bộ phận tương đối bất động là lồngngực để làm cử động đầu và tay

+ Khi hít vào gắng sức: đầu và tay trở thành bất động tương đối, cơ hố hấpphụ tỳ vào đó mà nâng xương sườn lên thêm nữa Do vậy người lúc này sẽ có một

tư thế đặc biệt là hơi ngửa cổ, hai tay dang ra không cử động

- Cơ cánh mũi, cơ má, cơ lưỡi…: làm giảm kháng lực luồng khí

2 Động tác thở ra

2.1 Thở ra bình thường

Là một động tác thụ động (không cần năng lượng co cơ)

Các cơ hít vào thôi không co nữa, lồng ngực trở về vị trí cũ dưới tác dụng đànhồi của phổi, lồng ngực và sức chống đối của các tạng trong lồng ngực

2.2 Thở ra gắng sức

Là một động tác chủ động (cần năng lượng co cơ)

Được thực hiện nhờ sự co của 2 cơ: thành bụng trước và cơ liên sườn trong

- Cơ thành bụng trước: khi co kéo lồng ngực xuống dưới và vào trong, đồng thờităng áp suất trong ổ bụng đẩy cơ hoành lên trên Đây là cơ chủ yếu gây thở ra gắng

Trang 25

- Cơ liên sườn trong: chạy chéo xuống dưới và ra sau nên khi co kéo lồng ngựcxuống và vào trong.

Trang 26

NỘI DUNG 14

CHUYÊN CHỞ KHÍ TRONG MÁU

Là quá trình đem O2 từ phổi đến mô và ngược lại mang CO2 từ mô về phổi

1 Chuyên chở khí O 2 trong máu và giao O 2 cho mô

1.1 Chuyên chở khí O 2 trong máu

1.1.1 Các dạng chuyên chở

Có 2 dạng: dạng hoà tan và dạng kết hợp Hb

Dạng hoà tan (3%) Dạng kết hợp Hb (HbO 2 ) (97%)

Số lượng ít: 0,3mL/dL máu Số lượng nhiều: 20,8mL/dL

Là dạng sử dụng Là dạng dự trữ, khi dùng phải chuyển

sang dạng hoà tanlượng O2 hoà tan không giới hạn Lượng O2 kết hợp bị giới hạn bởi lượng

Hb có thể gắn O2

Tỷ lệ thuận với PO2, tương quan tuyến

tính Tỷ lệ với PO2 nhưng không tương quantuyến tính mà có dạng xích ma

1.1.2 Đường cong phân ly Oxy-Hemoglobin (đường cong Barcroft)

Giữa áp suất O2 trong máu và độ bảo hoà của Hb với O2 có mối tương quanđược biểu diễn bằng đường cong Barcroft có dạng xích ma

- Ở phân đoạn PO2 thấp (ở mô-nơi Hb nhả O2): đường cong dốc chứng tỏ mộtthay đổi dù rất nhỏ của phân áp O2 trong mô cũng sẽ làm thay đổi sự giao O2 cho

mô từ Hb một cách đáng kể, giúp cho sự hằng định PO2 của mô

- Ở phân đoạn PO2 cao (ở phổi-nơi Hb lấy O2): đường cong rất tà chứng tỏPO2 của phế nang có thể giao động nhiều nhưng độ bảo hòa Hb đối với O2 cũngkhông giao động lắm

Tóm lại: Hb có tính đệm đối với O2 trong cơ thể giúp PO2 trong mô luôn được duytrì ở mức ổn định dù nguồn cung cấp O2 hay nhu cầu O2 của mô giao động

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng lên ái lực của Hb đối với O 2

- Giảm ái lực: đường cong Barcroft lệch phải

+ Nhiệt độ tăng, pH giảm, CO2 tăng

+ Chất 2,3-DPG (diphosphoglycerat) trong hồng cầu tăng

+ Hợp chất phosphat thải ra trong lúc vận động tăng

- Tăng ái lực: đường cong Barcroft lệch trái

+ Nhiệt độ giảm, pH tăng, CO2 giảm

+ Chất 2,3-DPG (diphosphoglycerat) trong hồng cầu giảm

Trang 27

- Khi vận động, HbO2 giao cho mô 1/4-3/4 lượng O2 mà nó chở Cung lượngtim tăng gấp 5 lần, do đó lượng O2 giao cho mô tăng lên 15 lần:3.750mL/phút.

2 Lấy CO 2 từ mô và chuyên chở CO 2 trong máu

2.1 Lấy CO 2 từ mô

Máu động mạch Pco2 = 40mmHg

- Do sự chênh lệch về phân áp CO2 mà máu từ động mạch đi qua mao mạch

sẽ lấy CO2 từ mô, máu tĩnh mạch có Pco2 = 45mmHg

2.2 Chuyên chở CO 2 trong máu

Có 3 dạng: dạng hoà tan, dạng carbamin (kết hợp với protein) và dạng HCO3(CO2 thuỷ hoá thành H2CO3 nhờ men CA (carbonic anhydrase), sau đó phân lythành H+ và HCO3-)

-Dạng chuyên chở Trong huyết tương Trong hồng cầu

Dạng hoà tan (7%) Hoà tan trong huyết tương Hoà tan trong hồng cầu

(23%) Kết hợp với protein huyếttương (PrCO2) Kết hợp với Hb (HbCO2)

Dạng HCO 3 - (70%): - Không đáng kể do men CA

ít

- H+ được đệm bởi các hệthống đệm trong huyếttương

- HCO3- ở lại trong huyếttương

- Nhiều do có nhiều menCA

- H+ được đệm bởi Hb-Hiện tượng Hamburger:HCO3- khuếch tán rahuyết tương trao đổi với

Cl- đi vào hồng cầu

Trang 28

- Đưa thức ăn xuống tá tràng với tốc độ thích hợp cho sự hấp thu và tiêu hóa ở ruột.

1 Chức năng chứa thức ăn:

Khi thức ăn, nước uống vào dạ dày, thể tích dạ dày tăng, các thụ thể căng bịkích thích, gây phản xạ dây TK X, làm giảm trương lực cơ đáy và thân dạ dày Do

đó dạ dày có thể giãn ra để chứa một thể tích thức ăn lên đến 1,5 lít

Áp suất ở dạ dày lúc này không tăng nhiều

2 Trộn:

Khi dạ dày chứa đầy thức ăn, cơ trơn của dạ dày bị kéo giãn ra và bị kích thíchtạo ra điện thế động chồng lên nhịp điện căn bản Lúc đầu ở dạ dày xuất hiện cácsóng co thắt, là sóng nhào trộn di chuyển từ thân dạ dày đi về phía hang vị với tần

số 3 - 4 lần / phút Càng đến gần hang vị các sóng càng mạnh để đẩy thức ăn quamôn vị Tuy nhiên môn vị chỉ cho đi qua mỗi lần vài ml, nên phần lớn phải dộingược trở lên vùng thân dạ dày Các sóng di chuyển như thế làm nhào trộn thức ănvới dịch vị và nghiền thức ăn, tạo nên vị trấp, để đi qua được môn vị

3 Tống thức ăn ra khỏi dạ dày:

Sự tống thức ăn ra khỏi dạ dày bị ngăn cản ít nhiều bởi trương lực cơ vòng môn

vị, nhưng được hỗ trợ bởi nhu động dạ dày, hang vị

Khi thức ăn ở dạ dày trở thành vị trấp, nhu động đẩy vị trấp từ hang vị về môn vị

- Vai trò của môn vị: nhờ có trương lực co thắt thường xuyên của cơ nên môn vịthường xuyên đóng Sức đóng yếu nên nước và chất dịch đi khỏi dạ dày dễ dàng.Nhưng các chết sệt chỉ vào tá tràng khi có sóng nhu động mạnh của hang vị Vì lỗ

mở của môn vị nhỏ nên mỗi đợt sóng như thế chỉ đẩy vào tá tràng khoảng 2 - 7mililít vị trấp

- Vai trò của nhu động hang vị:

80% thời gian thức ăn ở dạ dày, sóng nhu động dạ dày yếu, chỉ đủ để nhào trộnthức ăn với dịch bài tiết

20% thời gian còn lại, sóng nhu động xuất hiện rất mạnh, có tác dụng đẩy thức

ăn xuống tá tràng

Khi thức ăn tống dần xuống tá tràng, số lượng còn lại ở dạ dày càng ít dần thìcác sóng nhu động càng lúc càng cao hơn ở thân dạ dày, nhờ vậy đẩy hết các thức

ăn còn lại khỏi dạ dày

4 Điều hòa hiện tượng đưa thức ăn khỏi dạ dày:

Khả năng đưa thức ăn từ từ xuống ruột non với tốc độ phù hợp với khả năng tiêuhóa của ruột non

Có những cơ chế điều hòa hoạt động này:

4.1 Yếu tố điều hòa ở dạ dày: yếu tố ảnh hưởng đến thoát thức ăn là sự căng

thành dạ dày, hormon gastrin và motilin

 Độ căng của dạ dày: Khi dạ dày càng chứa nhiều thức ăn:

Tốc độ tống thức ăn khỏi dạ dày càng gia tăng

Khi dạ dày chứa nhiều thức ăn - căng cơ dạ dày, làm kích thích thần kinh X vàthần kinh nội tại gây phản xạ làm tăng nhu động của hang vị

Trang 29

 Đồng thời niêm mạc hang vị tiết ra Gastrin làm kích thích vừa phải cử độngcủa dạ dày Gastrin:

4.2.Yếu tố điều hòa tại tá tràng: Các yếu tố tá tràng ức chế sự thoát thức ăn.

Bao gồm các phản xạ ruột- dạ dày và các hormon.

4.2.1.Phản xạ ruột dạ dày:

 Gây ra bởi: Sự căng tá tràng do vị trấp từ dạ dày xuống tá tràng.

 Cơ chế: qua dây thần kinh giao cảm

 Tác dụng: ức chế mạnh nhu động hang vị và làm tăng trương lực cơ vòngmôn vị Do đó làm giảm hoặc làm chậm sự đưa thức ăn xuống tá tràng

4.2.2 Hormon: Cholecystokinin, GIP (Gastric inhibitory peptid), Somatostatin, Secretin: Các hormon này có tác dụng ức chế nhu động của hang vị

và tăng trương lực cơ vòng môn vị

Các hormon trên được tiết từ tá tràng và hỗng tràng, do thức ăn từ dạ dày xuống

tá tràng có pH thấp, nhiều chất béo và Carbohydrate, áp suất thẩm thấu của vị trấp:quá nhược trương hay ưu trương, đặc biệt là ưu trương

Trang 30

Sự hấp thu sắt bị ức chế bởi Phosphat, Oxalat, Acid Phytic trong ngũ cốc tươngtác với sắt tạo thành phức hợp không tan trong ruột.

Hấp thu sắt gia tăng khi trữ lượng sắt trong cơ thể giảm hay khi sự sinh hồng cầu giatăng

Ở người bình thường cơ thể sẽ duy trì mức hấp thu sắt bình thường dù có ăn vàogấp 10 lần nhu cầu

Phần lớn sắt được hấp thu ở phần trên của ruột non Do tất cả mô bì của ruột nonđều có chứa các chất chuyên chở sắt nội tế bào (Apoferritin) Vào máu nhờTransferrin sắt sẽ chuyển đến:

- Tủy xương

- Mô (myoglobin)

- Dự trữ

- Thải trừ qua mồ hôi, nước tiểu …

Sắt gắn với Ferritin ở tế bào ruột sẽ mất khi tế bào bị tróc ra theo chu kỳ đờisống của nó và đi ra phân

2 Hấp thu các dưỡng chất:

2.1 Carbohydrate: các men thủy phân những sản phẩm trung gian của

Carbohydrate trên màng vi nhung mao của niêm mạc ruột non, tạo cácmonosaccharides và được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hổng tràng Chỉ có mộtphần rất nhỏ được hấp thu dưới dạng Disaccharide

Các monosaccharide hầu hết được hấp thu bằng cơ chế chuyển chở chủ động Có

sự cạnh tranh giữa Glucose và Galactose với nhau

Sự hấp thu glucose và Galactose sẽ bị ngừng trệ hoặc bị giảm đáng kể dưới sựvận chuyển Na+ chủ động ức chế Do đó, người ta cho rằng năng lượng cần để vậnchuyển hai loại monosaccharide này là do hệ thống vận chuyển Na+ cung cấp Hệthống Co - transport = đồng vận chuyển Na+ - glucose/Galactose phải được gắn cảglucose và Na+ thì mới hoạt động

Riêng Fructose: khuếch tán có gia tốc, cần chất chuyên chở riêng Ngay khi vàotrong tế bào niêm mạc ruột đa số Fructose tạo thành Glucose rồi vào máu

2.2 Hấp thu Protein:

Chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng, một ít ở hồi tràng Hầu hết protein được hấpthu dưới dạng acid amin Tuy nhiên cũng có một ít dipeptide, tripeptide và rất ítprotein cũng được hấp thu (protein được hấp thu theo cơ chế ẩm bào)

Sự hấp thu các acid amin cũng tương tự sự hấp thu glucose:

- Cần chất vận chuyển

- Cần năng lượng

- Cần Na+

Trang 31

- Monoglycerid + acid béo là chủ yếu

- Glycerol: bằng cơ chế khuếch tán

- Diglycerid-triglycerid: rất ít vì không tan vào micelles

Các monoglycerid và acid béo cùng với acid mật tạo những micelles đến bờbàn chải của niêm mạc ruột- acid béo và monoglycerid sẽ được hấp thu vào tếbào sau khi qua các khe của các vi nhung mao

- Sau khi vào tế bào các monoglycerid (MG) và acid béo (FA) đi vào mạng lướinội bào tương trơn và được biến thành triglycerid mới Tuy nhiên có ítmonoglycerid được biến thành Glycerol và acid béo (bởi lipase của tế bàothượng bì), các acid béo lại tạo thành triglycerid

Các triglycerid tụ lại trong mạng nội tương trơn thành các hạt cùng với:Cholesterol, Phospholipid, -lipoprotein bọc mặt ngoài để tạo các chylomicron, rồivào mạch bạch huyết của nhung mao ruột

- Một lượng nhỏ các acid béo chuỗi ngắn (<10 C) như acid béo trong bơ sữađược hấp thu vào máu

Trang 32

NỘI DUNG 17

SỰ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT CỦA DỊCH RUỘT

Nguồn gốc, thành phần và tác dụng của dịch ruột

* Chất nhầy:

Chất nhầy có chức năng bảo vệ niêm mạc tá tràng khỏi bị dịch vị phá hủy và

có thể được bài tiết từ:

- Các tuyến Brünner nằm ở vài cm đầu tiên của tá tràng, giữa môn vị và bóngVater nơi dịch tụy và mật đổ vào tá tràng Bài tiết khi:

+ Có kích thích đụng chạm hay kích thích khó chịu ở phía trên

+ Có kích thích thần kinh X

+ Có hormon secretin

Tuyến Brüner bị ức chế bởi thần kinh giao cảm

- Các tế bào nhầy (tế bào đài) nằm khắp niêm mạc ruột non, bài tiết khi cókích thích đụng chạm hay kích thích của thức ăn lên niêm mạc ruột

- Các tế bào nhầy nằm ở các hang Lieberkühn

* Thanh dịch:

Thanh dịch (nước và các chất điện giải) do các tế bào trong các hangLieberkühn bài tiết với lượng 1800mL dịch mỗi ngày Dịch ngoại bào có pH hơikiềm (7,5-8) Các dịch này sẽ được tái hấp thu rất nhanh bởi nhung mao ruột Vòngtuần hoàn của dịch từ hang Lieberkiihn đến các nhung mao cung cấp phương tiệnlưu thông để hấp thu các chất từ nhũ trấp khi nhũ trấp chạm vào nhung mao

* Các men tiêu hóa của ruột non:

Các men tiêu hóa của ruột non không được bài tiết mà nằm trên diềm bànchải của tế bào biểu mô niêm mạc ruột, nhiều nhất là ở biểu mô bao phủ các nhungmao Các enzym này sẽ xúc tác các phản ứng thủy phân ở mặt ngoài của vi nhungmao trước khi tế bào hấp thu các sản phẩm cuối cùng của sự tiêu hóa

- Các enzym tiêu hóa protein: là các peptidase gồm dipeptidase thủy phâncác peptid chuỗi ngắn thành dipeptid, rồi dưới tác dụng của aminopeptidase thủyphân tiếp thành 2 amino acid

- Các enzym tiêu hóa carbohydrat: là sucrase, maltase, lactase tác dụng lên

các loại đường trong thức ăn, tạo ra các đường đơn (monosaccharid) để ruột có thểhấp thu được là galactose, fructose, glucose

- Men tiêu hóa lipid: là lipase cắt triglycerid thành acid béo và monoglycerid Điều hòa bài tiết ở dịch ruột

- Do kích thích tại chỗ: do thức ăn đụng chạm vào niêm mạc ruột gây phản

xạ thần kinh tại chỗ Vì vậy khi có thức ăn là có bài tiết và thức ăn càng nhiều thì

Trang 33

- Do hormon: các hormon gây kích thích đường tiêu hóa đều kích thích bàitiết dịch ruột Nhưng tác dụng này yếu hơn tác dụng tại chỗ.

Trang 34

NỘI DUNG 18

HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT PEPSINOGEN VÀ QUÁ TRÌNH ĐIỀU HÒA BÀI

TIẾT DỊCH VỊ Bài tiết của pepsinogen

- Bài tiết: pepsinogen được bài tiết nhiều nhất ở giai đoạn tâm linh (trước khithức ăn vào dạ dày)

- Điều kiện hoạt động: pepsinogen chưa có hoạt tính sinh học và sẽ đượchoạt hóa bởi HCl để thành pepsin và pepsin lại có khả năng hoạt hóa pepsinogenkhác Sau khi hình thành, pepsin là men thủy phân protein hoạt động trong môitrường acid (pH tối thuận khoảng 1,8-3,5), khi pH  5 thì mất hoạt tính

- Tac dụng: pepsin sẽ thủy phân một phần protein ở dạ dày thành các chuỗipeptid ngắn như proteose, pepton, polypeptid Các peptid này đóng vai trò quantrọng trong cơ chế bài tiết của tế bào thành

+ Đặc biệt pepsin có khả năng thủy phân collagen, là một protein ít bị ảnhhưởng bởi các enzym khác, giúp cho các enzym tiêu hóa xâm nhập vào thịt dễ dàng

+ Khi pepsin được tạo ra quá nhiều có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày

Điều hòa bài tiết dịch vị

Điều hòa bài tiết dịch vị bằng cơ chế thần kinh và thể dịch qua 3 giai đoạn:giai đoạn tâm linh, giai đoạn dạ dày, giai đoạn ruột

Giai đoạn tâm linh

Giai đoạn tâm linh là hiện tượng bài tiết dịch vị trước khi có thức ăn vào dạdày Đây là phản xạ có điều kiện được thành lập từ trước:

- Tác nhân kích thích: ở người, khi có những hình ảnh, mùi vị, những ý nghĩthèm muốn về thức ăn sẽ gây bài tiết dịch vị Ngoài ra, khi giận dữ dạ dày cũng tăngtiết Ngược lại lo sợ làm dạ dày giảm tiết

- Cung phản xạ: xung động thần kinh bắt nguồn từ vỏ não và trung tâm ănngon miệng, truyền đến nhân lưng vận động của thần kinh X, sau đó theo thần kinhnội tại ở dạ dày đến kích thích các tuyến bài tiết HCl, nhiều pepsinogen, chất nhầy

- Lượng dịch bài tiết khoảng 10% (40%) tổng lượng dịch tiết trong bữa ăn

Giai đoạn dạ dày

Ngày đăng: 04/06/2019, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w