1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI TUYỂN SINH bác sĩ y học cổ TRUYỀN hệ 4 năm

41 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 379 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Nội dung cơ bản của học thuyết kinh lạc.1. Khái niệm. Kinh mạch là những đường chính chạy dọc theo cơ thể. Lạc mạch là những đường ngang nối các đường chính với nhau Kinh mạch và lạc mạch tạo thành hệ thống kinh lạc đi khắp cơ thể. Trong kinh lạc có khí huyết vận hành, trên hệ kinh lạc có các huyệt.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN SINH BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.Nội dung cơ bản của học thuyết kinh lạc.

1 Khái niệm.

- Kinh mạch là những đường chính chạy dọc theo cơ thể.

- Lạc mạch là những đường ngang nối các đường chính với nhau

Kinh mạch và lạc mạch tạo thành hệ thống kinh lạc đi khắp cơ thể Trong kinh lạc có khí huyết vận hành, trên hệ kinh lạc có các huyệt

2 Các kinh mạch chính.

- Kinh túc Dương minh Vị - Kinh túc Thái âm Tì.

- Kinh thủ Thiếu âm Tâm - Kinh thủ Thái dương Tiểu trường.

- Kinh túc Thái dương Bàng quang - Kinh túc Thiếu âm Thận.

- Kinh thủ Quyết âm Tâm bào - Kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu

- Kinh túc Thiếu dương Đởm - Kinh túc Quyết âm Can

- Mạch Nhâm, mạch Đốc, mạch xung, mạch đới

- Mạch âm duy và dương duy, mạch âm kiểu và dương kiểu.

3 Tác dụng của kinh lạc.

3.1 Về sinh lí.

- Vận chuyển khí huyết để nuôi dưỡng cơ thể.

- Chống lại ngoại tà để bảo vệ cơ thể.

- Hệ thống kinh lạc làm cơ thể trở thành khối thống nhất.

3.2 Về bệnh lí.

Kinh lạc là nơi phản ánh tà bệnh xâm nhập và truyền bệnh, nếu truyền từ nông vào sâu thì bệnh ngày càng nặng và từ sâu ra nông thì bệnh ngày càng nhẹ.

Ví dụ: Tà nhập kinh Thái dương sẽ gây sốt, nhức đầu, đau cứng vai gáy, mạch phù Nếu chẩn trị không tốt, tà sẽ truyền vào kinh thiếu dương gây đau sườn ngực, sốt nóng-rét, miệng đắng, mạch huyền tế

3.3 Về chẩn đoán

Trang 2

Dựa vào vị trí bệnh để xác định Kinh và Tạng Phủ bị bệnh, ví dụ, đau đầu vùng trán là bệnh kinh Dương minh, vùng gáy là bệnh kinh Thái dương, vùng thái dương là bệnh kinh Thiếu dương, vùng đỉnh đầu là bệnh kinh Quyết âm 3.4 Về trị bệnh.

Để sử dụng huyệt trong điều trị đạt hiệu quả cao hơn Ví dụ, đau đầu vùng trán phải chọn huyệt thuộc kinh Dương minh

2 kinh thủ thái âm phế

1 Đường đi.

Từ huyệt Trung phủ (khoang liên sườn II cắt rãnh đen ta ngực), xuống mặt trước ngoài cánh tay, khuỷu tay, cẳng tay, qua cổ tay và ô mô cái gan tay, tận cùng ở góc ngoài chân móng ngón tay cái.

2 chủ trị.

2.1 Tại chỗ và theo đường kinh:

- Chữa các bệnh đau khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay, bàn tay.

- Chữa đau dây thần kinh liên sườn II, đám rối cánh tay, đặc biệt là đau dây thần kinh quay.

- Vị trí: ở khoang liên sườn II (sát bờ trên

xương sườn III), cắt rãnh đen ta ngực

- Chủ trị: Ho xuyễn, đau tức ngực, đau vai

Kinh thủ thái âm phế

1 Trung phủ 2 Vân môn

3 Xích trạch 4 Liệt khuyết

Trang 3

5 Thái uyên 6 Ngư tế

7 Thiếu thương

3.2. Xích trạch.

- Vị trí: Nằm trên nếp gấp khuỷu tay, sát bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay

và bờ trong gân cơ ngửa dài cẳng tay.

- Chủ trị: Đau khớp khuỷu và cánh tay, ho xuyễn, thổ huyết, viêm họng…

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,5- 0,7 thốn, cứu 3- 10 phút.

- Kỹ thuật: Châm nghiêng sâu 0,2- 0,3 thốn, cứu 5-10 phút.

3.4 Thái uyên (huyệt hội của mạch).

- Vị trí: Tại giao điểm của rãnh động mạch quay với nếp lằn chỉ cổ tay (bên ngoài gân cơ gan tay lớn).

- Chủ trị: Đau cổ, cẳng và cánh tay, đau vai ngực, ho viêm họng, ho ra máu, hen xuyễn, ho gà.

- Kỹ thuật: Châm nghiêng sâu 0,2 - 0,3 thốn, cứu 3 - 5 phút.

- Chú ý: Không châm vào động mạch và màng xương, không dùng kim ba cạnh để chích máu.

3.5 Thiếu thương.

- Vị trí: Cách góc ngoài chân móng ngón tay cái 0,2 thốn.

- Chủ trị: Ho, hen, chảy máu cam, hôn mê, sốt cao, co giật, ngón tay đau nhức và co quắp.

- Kỹ thuật: Châm xiên sâu 0,1 thốn, không cứu, chích nặn máu khi cấp cứu.

Trang 4

Từ góc ngoài chân móng ngón tay trỏ, qua khe giữa xương bàn tay 1-2, vào

hố lào, rồi lên dọc phía sau ngoài cẳng tay, khuỷu tay, cánh tay, lên trước mỏm cùng vai, tới gáy hội với các kinh dương tại huyệt Đại chùy, rồi vòng ra trước hõm vai, tới cổ-mặt, vòng môi trên Hai kinh phải trái bắt chéo ở huyệt Nhân trung và tận cùng ở cạnh cánh mũi bên đối diện.

2 chủ trị.

2.1 Tại chỗ và theo đường kinh.

- Đau các khớp bàn tay, cổ tay, khớp

khuỷu, khớp vai.

- Đau dây thần kinh quay, đau đám rối

cánh tay, liệt nửa người.

- Viêm họng, đau răng, chảy máu cam, liệt

dây VII

2.2 Toàn thân.

- Sốt cao, cảm mạo có sốt, cúm.

- Các bệnh về đường tiêu hoá có sốt như

ỉa chảy nhiễm trùng, kiết lỵ.

3 Huyệt vị.

3.1 Thương dương.

- Vị trí: Cách góc ngoài chân móng ngón

tay trỏ 0,2 thốn

- Chủ trị: ù tai, điếc tai, đau răng, viêm

Kinh thủ dương minh Đại trường

1 Thương dương

2 Hợp cốc

Trang 5

họng, đau vai gáy, đau ngón tay trỏ, sốt cao,

hôn mê, co giật…

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,1 thốn, không

cứu, (chích nặn máu khi cấp cứu).

- Chủ trị: Đau nhức tê mỏi bàn tay, ngón tay, cánh tay

Đau vai, nhức đầu, đau mắt, nhức răng, ù tai, chảy máu cam Liệt mặt, trúng phong, sốt không ra mồ hôi, làm tăng co bóp tử cung.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,7 thốn, cứu 10-20 phút.

- Chú ý:

+ Kết hợp với Nội quan để châm tê, không châm cho phụ nữ có thai.

+ Dễ châm vào mạch máu gây tụ máu dưới da, phải tránh mạch máu khi châm.

3.3 Dương khê.

- Vị trí: Sát đầu dưới mỏm trâm quay ở đáy hố lào.

- Chủ trị: Đau nhức cổ, cẳng, cánh, khuỷu tay và khớp vai, đau răng, đau mắt, viêm họng, ù tai, điếc tai, sốt cao, nhức đầu, đau tức ngực khó thở…

- Kĩ thuật: Châm thẳng, luồn kim vào khe xương, sâu 0,3-0,4 thốn, cứu

10-15 phút.

- Chú ý: Kết hợp với Liệt khuyết để chữa đau nhức cổ tay.

3.4 Khúc trì.

- Vị trí: Đầu ngoài của nếp gấp khuỷu tay (khi gấp cẳng tay với cánh tay)

- Chủ trị: Viêm họng, đau nhức khớp khuỷu, tay yếu, tê mỏi và đau nhức.

Trang 6

Sốt, mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng, rối loạn kinh nguyệt, lao hạch

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,8-1,5 thốn, cứu 10-20 phút.

- Chú ý:

+ Kết hợp với Thái xung, Huyết hải để điều trị dị ứng.

+ Kết hợp với Đại chùy, Hợp cốc, Thập tuyên để điều trị sốt cao.

3.5 Kiên ngung.

- Vị trí: Tại điểm giữa của mỏm cùng vai với mấu động lớn của xương cánh tay, (sát bờ trước mỏm cùng vai, hoặc ở chỗ lõm nhỏ phía trước khi giang tay).

- Chủ trị: Đau nhức khớp vai, liệt chi trên…

- Kỹ thuật: Châm thẳng sâu 0,8-1,5 thốn, cứu 15-30 phút.

- Chú ý: Kết hợp với Khúc trì, Hợp cốc để điều trị liệt chi trên.

3.6 Nghinh hương.

- Vị trí: Tại giao điểm của rãnh mũi má với đường thẳng ngang qua chân cánh mũi, (cách chân cánh mũi 0,5 thốn).

- Chủ trị: Liệt mặt, viêm mũi, ngạt mũi, chảy máu cam.

- Kỹ thuật: Châm nghiêng sâu 0,2-0,3 thốn, cứu 5-10 phút

Trang 7

Kinh túc dương minh vị

1 Đường đi.

Từ huyệt Thừa khấp ở bờ dưới ổ mắt, xuống cạnh mép, vòng quanh môi dưới và giao với mạch Nhâm, rồi đi tới trước góc hàm dưới, tại đây chia 2 nhánh.

- Nhánh 1: Từ góc hàm lên trước tai và góc trán tận cùng ở huyệt Đầu duy.

- Nhánh 2: Từ góc hàm, xuống

cổ, hố thượng đòn, qua núm vú,

xuống dọc bụng cách mạch

Nhâm 2 thốn, xuống bẹn, đùi,

dọc theo cơ thẳng trước đùi,

xuống cẳng chân dọc phía ngoài

xương chày, xuống cổ chân, dọc

Trang 8

2.1 Tại chỗ và theo đường kinh.

- Liệt dây VII, đau thần kinh

liên sườn, thần kinh đùi, thần

kinh hông to.

- Sốt cao, đau răng, viêm lợi,

nôn mửa, nấc, đau bụng, đầy

bụng, ỉa chảy, kiết lỵ.

- Vị trí: Tại giao điểm của bờ dưới ổ mắt với đường dọc qua chính giữa mắt.

- Chủ trị: Liệt mặt, quáng gà, đau mắt đỏ, viêm tuyến lệ…

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,2-0,3 thốn, không vê kim, không cứu.

- Chú ý:

+ Khi châm phải đẩy nhãn cầu lên trên, hướng mũi kim xuống dưới, dựa theo bờ ổ mắt, để tránh châm vào nhãn cầu.

Trang 9

3.2 Địa thương.

- Vị trí: Từ khóe mép đo ngang ra 0,4 thốn.

- Chủ trị: Liệt mặt, đau dây thần kinh V , chốc mép, chảy dãi.

- Kỹ thuật: Chữa liệt mặt thì hướng mũi kim về huyệt Giáp xa, châm sâu 0,7-1 thốn, chữa bệnh khác thì châm thẳng sâu 0,2-0,3 thốn Cứu 10-20 phút (tránh gây bỏng thành sẹo).

3.3 Giáp xa.

- Vị trí: Từ Địa thương đo ra 2 thốn, hoặc chỗ cao nhất của cơ cắn khi cắn chặt răng, (chỗ đó lõm xuống khi không cắn răng).

- Chủ trị: Liệt mặt, cứng hàm, đau răng, quai bị.

- Kỹ thuật: Chữa liệt mặt thì hướng mũi kim về huyệt Địa thương, chữa đau răng thì hướng mũi kim về răng đau sâu 0,7-1 thốn.

Chữa bệnh khác thì châm thẳng sâu 0,3-0,4 thốn Cứu 10-20 phút (tránh gây bỏng thành sẹo).

- Chú ý:

+ Khi châm đắc khí thấy tức nặng tại chỗ.

+ Ôn châm cùng với Địa thương, Tình minh bên bệnh để chữa liệt mặt 3.4 Đầu duy.

- Vị trí: Tại góc trán, cách chân tóc 0,5 thốn (giữa hai khớp xương trán và xương đỉnh).

- Chủ trị: Nhức đầu vùng trán thái dương, đau mắt, giật mi mắt, viêm tuyến lệ.

- Kỹ thuật: Châm nghiêng sâu 0,5-0,7 thốn, không cứu.

- Chú ý:

+ Khi châm đắc khí thấy tức nặng tại chỗ và lan rộng cả mảng đầu.

+ Nếu châm vào xương thì đau buốt.

3.5 Thiên khu.

- Vị trí: Từ chính giữa rốn đo ngang ra 2 thốn.

- Chủ trị: Bụng sôi, đầy, đau tức, ăn không tiêu, nôn mửa, ỉa chảy, táo bón.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,7-1 thốn, cứu 5-15 phút.

Trang 10

- Chú ý:

+ Khi châm đắc khí thấy tức nặng tại chỗ và lan rộng tới chỗ đau.

+ Nếu có thai thì không châm sâu.

3.6 Quy lai.

- Vị trí: Từ huyệt Thiên khu đo xuống 4 thốn, (Trung cực đo ra 2 thốn).

- Chủ trị: Đau hạ vị, viêm tinh hoàn, thống kinh, khí hư, viêm phần phụ.

- Kĩ thuật: Châm nghiêng 0,7-1,2 thốn, cứu 5-15 phút.

- Chú ý:

+ Khi châm đắc khí thấy tức nặng tại chỗ và lan rộng tới bộ phận sinh dục + Nếu có thai hoặc bí đái có cầu bàng quang thì không châm sâu, phải bảo bệnh nhân di tiểu trước khi châm.

2.7 Lương khâu.

- Vị trí: Góc trên ngoài xương bánh chè, đo lên 2 thốn (trong khe giữa gân

cơ thẳng trước với cơ rộng ngoài của cơ tứ đầu đùi).

- Chủ trị: Sưng đau khớp gối, cơn đau dạ dày, viêm tắc tuyến vú.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,6-1 thốn, cứu 5-10 phút.

- Chủ trị: Sưng đau khớp gối.

- Kĩ thuật: Châm luồn kim dưới xương bánh chè, mũi kim hướng lên góc trên trong của xương bánh chè, sâu 0,6-1 thốn, cứu 5-10 phút.

- Chú ý:

+ Kết hợp với Lương khâu, Dương lăng tuyền để điều trị viêm đau khớp gối 3.9 Túc tam lý (tổng huyệt điều trị vùng trung tiêu).

- Vị trí: Từ Độc tỵ đo xuống 3 thốn, từ mào chày ngang ra 1 khoát ngón tay.

- Chủ trị: Khớp gối sưng đau và co duỗi khó khăn, liệt chân, bụng sôi, đầy chướng ăn không tiêu, đau dạ dày, nôn, ỉa chảy, táo bón, viêm tắc tuyến vú…

Trang 11

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,5-1 thốn, cứu 5-10 phút.

- Chú ý:

+ Là huyệt phòng bệnh và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

+ Kết hợp với Trung quản, Nội quan, Thái xung để điều trị viêm loét dạ dày + Kết hợp với Hợp cốc, Thiên khu, Quan nguyên để điều trị tiêu hóa không tốt.

kinh túc thái âm tỳ

1 Đường đi.

Từ góc trong chân móng ngón chân cái, dọc theo đường tiếp giáp da gan và

mu chân, tới đầu sau xương bàn chân I , qua bờ trước mắt cá trong, lên cẳng

Trang 12

chân chạy dọc phía sau trong xương chày, qua gối, chạy dọc phía trước trong đùi, qua bẹn

Lên dọc bụng cách mạch Nhâm 4 thốn, đi

chếch ra ngoài lên dọc ngực cách mạch Nhâm

6 thốn, tới bờ trên xương sườn IV , thì quặt

xuống dưới nách, tận cùng ở bờ trên xương

sườn VII (huyệt Đại bao).

2 chủ trị.

2.1 Tại chỗ và theo đường kinh.

- Đau liên sườn, thần kinh đùi, thần kinh to.

- Đau khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân.

4 Tam âm giao

5 Âm lăng tuyền

6 Huyết hải

7 Đại bao

3.2 Tam âm giao.

- Vị trí: Đỉnh mắt cá trong đo lên 3 thốn, sát bờ sau trong xương chày.

Trang 13

- Chủ trị: Sưng đau cẳng chân, bụng đau, đầy chướng ăn không tiêu, không muốn ăn, nôn mửa, ỉa chảy, rối loạn kinh nguyệt, di mộng tinh, đái dắt, đái buốt, đái dầm, mất ngủ, đau nhức mỏi toàn thân.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,5-1 thốn, cứu 5-10 phút.

3.3 Âm lăng tuyền.

- Vị trí: Vuốt dọc bờ sau trong xương chày, đến ngành ngang là huyệt Hoặc

ở chỗ lõm bờ sau trên xương chày, với đường ngang qua lồi củ trước xương chày.

- Chủ trị: Sưng đau khớp gối, ngực đau, bụng lạnh đầy chướng, ăn không tiêu, không muốn ăn, nôn mửa, ỉa chảy, thống kinh, di mộng tinh, đái dắt, đái buốt, đái dầm

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,5-1 thốn, cứu 5-10 phút.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,5-1 thốn, cứu 5-10 phút.

- Chú ý: Kết hợp với Khúc trì, Phong thị để chữa mẩn ngứa dị ứng.

3.5 Đại bao.

- Vị trí: Giao của đường nách giữa với bờ trên của xương sườn VII

- Chủ trị: Thân mình nhức mỏi nặng nề, tay chân yếu mỏi, đau tức ngực, khó thở, ho, hen xuyễn, đau thần kinh liên sườn.

- Kỹ thuật: Châm nghiêng 0,2-0,3 thốn, cứu 5-10 phút.

- Chú ý: Không châm sâu, để tránh tổn thương phổi

kinh thủ thiếu âm tâm

Trang 14

1 Đường đi.

Từ đỉnh hõm nách xuống dọc phía trong cánh tay, khuỷu tay, cẳng tay, qua

ô mô út gan tay, dọc mé trước ngoài ngón út, tận cùng góc ngoài chân móng ngón tay út.

- Đau đám rối cánh tay, đặc

biệt là dây trụ, liệt chi trên.

(khi giơ tay ngang vuông góc

với thân người).

- Chủ trị: Đau ngực vùng

trước tim, đau thần kinh liên

sườn, đau vai, nách, tay đau

không giơ lên được, lao

Kinh thủ thiếu âm tâm

1 Cực tuyền 2 Thiếu hải

3 Thông lý 4 Thần môn

5 Thiếu xung

Trang 15

thần kinh nách.

3.2 Thiếu hải.

- Vị trí: Đầu trong nếp gấp khuỷu (khi gấp cẳng tay vào cánh tay).

- Chủ trị: Đau ngực vùng tim, đau đầu chóng mặt, tay tê dại đau nhức…

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,7 thốn, cứu 5-10 phút.

- Vị trí: Trên lằn chỉ cổ tay, chỗ lõm giữa đầu dưới xương trụ và xương đậu.

- Chủ trị: Hồi hộp trống ngực, đau ngực vùng tim, lòng bàn tay nóng, mất ngủ, suy nhược thần kinh.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,2- 0,3 thốn, cứu 5-10 phút.

- Chủ trị: Hồi hộp trống ngực, đau ngực vùng tim, hôn mê, sốt cao co giật.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,1 thốn, cứu 3 - 5 phút Khi cấp cứu thì sau châm nặn ra ít máu.

Trang 16

kinh thủ thái dương tiểu trường

1 Đường đi.

Từ góc trong chân móng ngón tay út, dọc theo đường tiếp giáp da gan và da

mu của bờ trong ngón út và bàn tay, qua cổ tay, cẳng tay, khuỷu tay, đi dọc phía sau trong cánh tay, lên sau khớp vai, đi ngoằn ngoèo sau vai, rồi lên cổ,

đi chếch ra trước góc hàm, lên mặt gò má, và tận cùng tại huyệt Thính cung trước bình nhĩ.

2 chủ trị.

2.1 Tại chỗ và theo đường kinh

- Đau đám rối thần kinh cánh

tay, đặc biệt là dây thần kinh trụ.

- Viêm họng, đau khớp vai,

khớp khuỷu tay, khớp cổ tay,

bàn tay.

2.2 Toàn thân.

- Rối loạn thần kinh tim, sốt

cao, co giật, viêm tuyến vú, ít

lưỡi, viêm họng, đau mắt, nhức

đầu, chảy máu cam Viêm tắc

tuyến vú, sốt cao không ra mồ

hôi, ngất, hôn mê.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,1

Kinh thủ thái dương tiểu trường

1 Thiếu trạch 2 Hậu khê

3 Uyển cốt 4 Thiên tông

5 Quyền liêu 6 Thính cung

Trang 17

thốn, cứu 3-5 phút Khi cấp cứu

thì nặn máu sau châm.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,5 thốn, cứu 5-15 phút.

- Chú ý: Kết hợp với Đại chùy, Đào tạo, Giản sử, để điều trị sốt rét.

- Chủ trị: Đau vai cứng gáy, tai ù, tai điếc…

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,5-1 thốn, cứu 5-10 phút.

3.5 Quyền liêu.

- Vị trí: Chỗ thấp nhất của cung xương gò má, (chỗ giao nhau của đường dọc kẻ từ đuôi mắt xuống với đường ngang qua chân cánh mũi).

- Chủ trị: Liệt dây VII , đau răng hàm trên, viêm xoang hàm, giật mi mắt.

- Kỹ thuật: Châm nghiêng 0,2-0,3 thốn, cứu 5-15 phút

- Chú ý: Khi cần cứu không được gây bỏng.

3.6 Thính cung.

- Vị trí: Chỗ lõm trước giữa chân bình nhĩ (nắp tai).

- Chủ trị: ù tai, điếc tai, liệt dây VII, đau răng.

Trang 18

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,7 thốn

- Chú ý:

+ Khi cần cứu không được gây bỏng.

+ Kết hợp với ế phong, Hợp cốc để điều trị viêm tai giữa.

+ Châm nông thì căng tức tại chỗ, châm sâu thì tức nặng thấu vào trong tai, châm vào màng xương thì đau buốt và vướng kim (phải lùi hoặc rút kim).

kinh túc thái dương bàng quang

2 chủ trị.

2.1 Tại chỗ và theo đường kinh

- Đau dây thần kinh hông to, đau khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân.

- Liệt dây VII, bệnh về mắt, đau vai gáy, đau lưng.

- Chủ trị: Liệt mặt, đau mắt, chắp lẹo, quáng gà

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,1 thốn, không cứu.

- Chú ý: + Châm nông thì hướng mũi kim về phía gốc mũi.

+ Châm sâu thì phải đẩy nhãn cầu ra ngoài rồi đưa (rút) kim đi sát ổ mắt, không vê kim, rút kim xong dùng bông vô trùng ấn lỗ châm để tránh chảy máu.

Trang 19

3.2 Toản trúc.

- Vị trí: Chỗ lõm đầu trong cung lông mày.

- Chủ trị: Các bệnh về mắt (hoa mắt, chảy nước mắt, mắt mờ), liệt mặt, đau nhức trán-đỉnh đầu

- Kỹ thuật: Châm xuyên 0,1-0,5 thốn, không cứu.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,5 thốn, cứu 10-30 phút.

- Chú ý: + Không châm sâu.

+ Kết hợp với Hợp cốc, Đại chùy, Cao hoang du để chữa viêm phế quản mạn.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,5 thốn, cứu 5-15 phút.

- Chú ý: + Không châm sâu.

+ Kết hợp với Thần môn, Phong long để điều trị tâm phế mạn.

3.6 Cách du (huyệt hội của huyết).

Trang 20

- Vị trí: Giao của khe liên đốt sống D 7 D 8 , với mạch Đốc đo ngang ra 1,5 thốn.

- Chủ trị: Đau thắt lưng, nấc, ăn uống kém, sốt không có mồ hôi, đạo hãn,

ho lao, huyết hư, huyết nhiệt

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,5 thốn, cứu 5-15 phút.

- Chú ý: Không châm sâu.

3.7 Can du.

- Vị trí: Giao của khe liên đốt sống

D 9 D 10 , với mạch Đốc đo ngang ra 1,5

thốn.

- Chủ trị: Đau tức sườn ngực, hoàng

đản, mắt sưng đau có màng, hoa mắt,

chảy máu cam, đau cột sống.

- Kỹ thuật: Châm sâu 0,3-0,5 thốn,

cứu 5-15 phút.

- Chú ý: Không châm sâu.

3.8 Tỳ du.

- Vị trí: Giao của khe liên đốt sống

D 11 D 12 , với mạch Đốc đo ngang ra 1,5

thốn.

- Chủ trị: Đầy bụng, ăn kém, đau dạ

dày, nấc, ỉa chảy, hoàng đản, các chứng

- Vị trí: Giao của khe liên đốt sống

D 12 L 1 , với mạch Đốc đo ngang ra 1,5

thốn.

- Chủ trị: Cơn đau dạ dày cấp do

lạnh, bụng đầy, ăn uống kém, nôn, ỉa

chảy

- Kĩ thuật: Châm sâu 0,3- 0,5 thốn,

Kinh túc thái dương bàng quang

Ngày đăng: 13/04/2017, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w