• Hải Phòng – Quảng Ninh • Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp - Nhân tố tự nhiên: Khoáng sản, Thủy năng sông suối, Tài n
Trang 1TỔNG HỢP KIẾN THỨC ĐỊA LÝ 9
Phần Dân Cư
Bài 1/Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Dân tộc kinh phân bố khắc cả nước, chiếm 86,2% dân số cả nước trong 54 dân tộc
- Dân tộc ít người phân bố ở Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bài 2,3/ Dân số:
- Tổng số dân: 79.7 tr(2002), 82,1 tr(2008), 86tr(2010)
- Mật độ dân số : 195(1989), 233(1999), 246(2003)
- Mật độ dân số những vùng cao nhất:
• Đồng bằng S.Hồng: 1192 (2003)
• Hà Nội: 2830 (2003)
• HCM city: 2664 (2003)
- Bùng nổ dân số vào 1954-1960
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1999: cả nước 1.43% , cao nhất ở Tây Bắc (2.19%)
- Năm 2003: 74% dân nông thôn, 26% dân thành thị.
Bài 4: Lao động và việc làm:
- Nguồn lao động:
• Dồi dào và tăng nhanh
• Có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật
- Vấn đề thiếu việc làm ở nông thôn và thành thị:
• Nông thôn: Do đặc điểm mùa vụ, năm 2003 tỉ lệ thời gian sử dụng của lao động nông thôn là 77,7%
• Thành thị: tỉ lệ thất nghiệp cao 6%
Bài 6: Sự phát triển KT đất nước:
- Công cuộc đổi mới KT đất nước bắt đầu từ năm 1986
- Sự chuyển dịch cơ cấu KT:
• Tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
• Giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp
• Xây dựng vùng chuyên canh nông nghiệp ( ĐB S.Hồng, ĐB S Cửu Long)
• Xây dựng trung tâm kinh tế
• Xây dựng 3 vùng KT trọng điểm và 7 vùng KT
- Thành tựu và thách thức:
• Cơ cấu KT chuyển dịch theo hướng công nghiệp hiện đại Nước ta đang hòa nhập và nền
KT khu vực và toàn cầu
• Thách thức: Nghèo, cạn kiệt tài nguyên, môi trường, việc làm, nhà ở
Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp
- Các nhân tố tự nhiên: Đất, Nước, Khí hậu, Sinh vật
- Các nhân tố KT-XH: 60% lao động nông thôn Cơ sở vật chất-kĩ thuật:
• Hệ thống thủy lợi
• Hệ thống dịch vụ trồng trọt
Trang 2• Hệ thống dịch vụ chăn nuôi
• Các cơ sở khác
Bài8: sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Cây lương thực(tập)
- Cây công ngiệp (xem bảng 8.3 SGK tr31)
- Cây ăn quả(SGK tr32)
- Chăn nuôi (coi sơ)
Bài 9: Sự phát triển và phân bố Lâm, ngư nghiệp
Lâm nghiệp:
- Có 3 loại rừng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
- Lợi ích của rừng:
• Cung cấp gỗ cho sản xuất, xuất khẩu
• Câu cấp nguyên liệu cho công nghiệp
• Cung cấp dược liệu cho y học
• Hạn chế thiên tai
Ngư nghiệp:
- Có 4 ngư trường chính:
• Cà Mau – Kiên Giang
• Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu
• Hải Phòng – Quảng Ninh
• Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa
Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Nhân tố tự nhiên: Khoáng sản, Thủy năng sông suối, Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng,
sinh vật
- Nhân tố KT-XH: là nhân tố quyết định sự phát triển công nghiệp.( coi sơ trong tập)
Bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp:
- Ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm 24,4%
- Các nhà máy Nhiệt điện: Phả lại, Uông Bí, Ninh Bình, Bà Rịa, Phú Mỹ, Thủ Đức
- Các nhà máy Thủy điện: Hòa Bình, Thác Bà, Y-a-ly, Đa Nhim, Trị An,…
Bài13: Dịch vụ:
- Vai trò:
• Cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất
• Tạo mối liên hệ các ngành sản xuất, các vùng trong nước, nước ta với nước ngoài
• Tạo việc làm cho lao động
- Ngành DV chiếm 25% lao động và 38,5% GDP (2002)
Bài 14,15(tập).
Câu hỏi phần dân cư:
- Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở đâu?
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?
Trang 3- Lạc, Đậu tương, Mía, Cà fê, Hồ tiêu, Điều được trồng nhiều nhất ở những nơi nào?
- Yếu tố giúp ngành dịch vụ phát triển
- Vì sao nước ta buôn bán nhiều với thị trường Châu Á – Thái Bình Dương?
- Sự phát triển của Du lịch nước ta thế nào?
(^_^)*(^_^)
Phần Lãnh Thổ
I/ Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành:
• Đông Bắc: Hà Giang, Cao bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
• Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
- Diện tích: 100 965 km2
- Chiếm 30,7% diện tích và 14,4% cả nước
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đông Bắc:
• Địch hình núi trung bình và thấp, dãy núi cánh cung, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
• Thuận lợi: Khai khoáng, Nhiệt điện, Trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả, du lịch sinh thái
- Tây Bắc:
• Địa hình núi cao, khí hậu nhiệt đới ẩm mùa đông ít lạnh hơn
• Thuận lợi: Thủy điện, Trồng rừng, cây CN lâu năm, Chăn nuôi đại gia súc
- Khó khăn mặt tự nhiên:
• Địa hình chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, trở ngại cho giao thông, sản xuất
• Trữ lượng khoáng sản nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp
• Việc phá rừng gây sạt lở, sói mòn, lũ…
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 11,5 tr(2002)
- Mật độ dân số: Đông Bắc 136 (1999)
Tây Bắc 63 (1999)
- Có sự chênh lệch chỉ tiêu phát triển dân cư giữa 2 phân vùng : Đông Bắc và Tây Bắc
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Khai khoáng, Thủy điện, nhiệt điện
- Nông nghiệp: nhiều sản phẩm nông nghiệp( Nhiệt đới, ôn đới, cận nhiệt) Lương thực( lúa, ngô), Chăn nuôi đại gia súc
- Dịch vụ: Giao thông vận tải, Thương mại với các vùng lân cận
- TTKT: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn
e) Các cửa khẩu của vùng: Trà cổ, Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang.
Câu hỏi:
- Nêu thế mạnh kinh tế của hai phân vùng Đông Bắc và Tây Bắc
- Tại sao chè được trồng nhiều ở Trung Du miền núi Bắc Bộ?
Trang 4II/ Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây*, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,
hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình
- Diện tích: 14 860 km2
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đặc điểm tự nhiên:
• Đất đai: Địa hình đồng bằng phù sa S.Hồng
• Khí hậu: Có mùa động lạnh
• Vùng biển: tiềm năng ngành hải sản và du lịch
• Khoáng sản: ít (Than nâu, đá vôi, sét cao lanh,…)
- Thuận lợi: Tạo điều kiện thâm canh tăng vụ
- Khó khăn: Thời tiết thất thường
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 17,5 tr(2002)
- Mật độ dân số: 1179 (2002); 1192 (2003)
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn
- Khó khăn: sức ép nhà ở, việc làm Cơ cấu KT chuyển dịch chậm
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Hình thành và phát triển sớm Chiếm 21%GDP công nghiệp cả nước Vùng Phát triển một số ngành CN trọng điểm(cơ khí, VLXD, hàng tiêu dùng, CBLTTP,…)
- Nông nghiệp: Năng suất lúa cao nhất cả nước 56,4tạ/ha(2002) Đứng thứ 2 về sản lượng Cây trồng vụ đông hiệu quả cao
- Dịch vụ: Giao thông, du lịch, bưu chính-viễn thông
- TTKT: Hà Nội, Hải Phòng
e) Vùng KT trọng điểm phía bắc:
- Tên tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây*, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
- Diện tích: 15,3 nghìn km2
- Dân số: 13 tr(2002)
Câu hỏi:
- Điều kiện tự nhiên giúp Đồng bằng S.Hồng phát triển sản xuất lương thực
- Điều kiện thuận lợi và khó khăn để Đồng bằng S.Hồng phát triển KT
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
………
………
………
………
Trang 5III/ Vùng Bắc Trung Bộ
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế
- Diện tích: 51 513 km2
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đặc điểm tự nhiên:
• Địa hình đa dạng: núi, đồi, gò,đồng bằng, bờ biển
• Khí hậu: Khắc nghiệt: Mùa hạ khô nóng, lũ lụt Mùa đông khô lạnh
• Tài nguyên :Rừng, biển, khoáng sản
- Thuận lợi: Sản xuất Công, Nông, Ngư nghiệp và du lịch(nhiều VQG và bãi tắm)
- Khó khăn: Thiên tai, đất hẹp
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 10,3 tr(2002)
- Mật độ dân số: 195 (1999)
- Là nơi sinh sống của 25 dân tộc:
• Đồng bằng ven biển: Chủ yếu là người kinh (sản xuất công, nông, ngư nghiệp thương mại)
• Miền núi, gò đồi phía tây: Chủ yếu là các dân tộc ít người(Nghề rừng, chăn nuôi trâu bò…)
- Thuận lợi: Cung cấp lao động sản xuất
- Khó khăn: việc làm, nhà ở, dân trí, nghèo
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Sản lượng CN tăng Ngành công nghiệp : Khai khoáng, CB Lâm sản,
CBLTTP, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí
- Nông nghiệp: Sản lượng thấp(do thiên tai, đất kém màu mỡ), phát triển thủy sản Chăn nuôi gia súc,…
- Dịch vụ: Giao thông, du lịch
- TTKT: Thanh Hóa, Vinh, Huế
e) Các cửa khẩu của vùng: Nậm cắn, Cầu Treo, Lao Bảo, Cha lo.
Câu hỏi:
- Vì sao nói Bắc Trung bộ phát triển ngành khai khoáng?
- Tại sao nói du lịch là thế mạnh KT của Bắc Trung Bộ?
………
………
………
………
………
………
Trang 6IV/ Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quãng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
- Diện tích: 44 254 km2
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đặc điểm tự nhiên:
• Địa hình đa dạng, đồng bằng bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang ra biển Nhiều vịnh
• Khí hậu: Mùa khô kéo dài, thiếu nước Mùa mưa bão lụt
• Tài nguyên : Khoáng sản ít, tài nguyên du lịch biển đảo
- Thuận lợi: Phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch
- Khó khăn: Thiên tai Hiện tượng sa mạc hóa ở Ninh Thuận, Bình Thuận
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 8,4 tr(2002)
- Mật độ dân số: 183 (1999)
- Có sự khác biệt giữa sự phân bố dân cư phía Tây và Đông
• Đồng bằng ven biển: Chủ yếu là người kinh (sản xuất công, ngư nghiệp thương mại dịch vụ)
• Miền núi, gò đồi phía tây: Chủ yếu là các dân tộc ít người(Nghề rừng, chăn nuôi trâu bò…)
- Khó khăn: đời sống các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Ngành công nghiệp : cơ khí, CB lâm sản, thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng
- Nông nghiệp: Phát triển chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy sản Ngư nghiệp chiếm 24,7% giá trị xuất khẩu cả nước Nghề muối ở Cà Ná, Sa Huỳnh
- Dịch vụ: Giao thông, du lịch
- TTKT: Đà Nẵng, Qui Nhơn
e) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
- Tên tỉnh thành: Thừa Thiên – Huế, TP Đà Nẵng, Quãng Nam, Quãng Ngãi, Bình Định
- Diện tích: 27,9 nghìn km2
- Dân số: 6 tr(2002)
Câu hỏi:
- Tại sao du lịch lại là thế mạnh kinh tế của vùng?
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
………
………
………
………
Trang 7V/ Vùng Tây Nguyên
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng
- Diện tích: 56 475 km2
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đặc điểm tự nhiên:
• Địa hình cao nguyên xếp tầng, nơi bắt nguồn các dòng sông chảy về vùng lân cận
• Đất Badan: 1,36 tr ha( 66% diện tích đất badan cả nước)
• Khí hậu: nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có pha khí hậu cao nguyên
• Tài nguyên : Bô xít trữ lượng lớn, hơn 3tỉ tấn
- Thuận lợi: Về tài nguyên thiên nhiên
- Khó khăn: Mùa khô kéo dài, thiếu nước, cháy rừng
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 4,4 tr(2002)
- Mật độ dân số: 75 (1999);81 (2002)
- Vùng có nhiều dân tộc ít người sinh sống( Bana, Mường,…) Vùng thưa dân, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở đô thị và ven trục lộ giao thông
- Thuận lợi: Phát triển du lịch vì nền văn hóa giàu bản sắc dân tộc
- Khó khăn: đời sống các dân tộc, lao động thiếu, trình độ thấp
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Thủy điện(Y-a-ly,…), chế biến nông sản, lâm sản
- Nông nghiệp: Vùng có điều kiện trồng cây công nghiệp mạnh nhất nước ta(cà phê được trồng nhiều nhất nước), cây rau màu(su hào, cà rốt,… nhiều ở Đà Lạt)
- Dịch vụ: Xuất khẩu hàng nông sản Du lịch sinh Thái( Đà Lạt, VQG, thác,…)
- TTKT: Plây ku, Buôn Ma Thuật, Đà Lạt
e) Những điểm nổi bật của vùng:
- Tỉnh Kon Tum là tỉnh duy nhất có ranh giới với cả 2 nước: Lào, Cam-pu-chia
- Có 2 cửa khẩu là: Bờ Y, Lệ Thanh
- Đà Lạt nổi tiếng là vùng trồng hoa và rau màu Đồng thời là trung tâm du lịch sinh thái
- Thành phố Plây ku phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản
- Thành phố Buôn Ma Thuật là nơi đào nghiên cứu, đào tạo khoa học
Câu hỏi:
- Nêu đặc điểm kinh tế của 3 Trung tâm kinh tế chính của vùng
- Vì sao café được trồng nhiều nhất ở Tây nguyên?
- Chứng minh Tây Nguyên có thế mạnh du lịch sinh thái
………
………
………
………
Trang 8VI/ Vùng Đông Nam Bộ
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Diện tích: 23 550 km2
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đặc điểm tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế Đất liền
-Đất badan, đất xám Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thủy sinh tốt
- Địa hình thoải, đất tốt
- Thuận lợi trồng các cây công nghiệp: cao su, café, hồ tiêu
- Mặt bằng xây dựng tốt
Biển
- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú
- Bờ biển gần đường hàng hải quốc tế
- Thềm lục địa nông, giàu tiềm năng dầu khí ( vùng biển Vũng Tàu)
- Khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Giao thông vận tải biển
- Khai thác dầu khí
- Khó khăn: Trên đất liền ít khoáng sản, rừng tự nhiên bị hạn hẹp, nguy cơ ô nhiễm môi
trường
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 10,9 tr(2002)
- Mật độ dân số: 434 (1999)
- Tỉ lệ dân thành thị cao: 55,5%
- Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ, là thị trường lớn
- Khó khăn: Sức ép việc làm, nhà ở, môi trường
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng cao( 59,3%) Cơ cấu đa ngành, cân đối Một số ngành trọng điểm như: dầu khí, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, CBLTTP
- Nông nghiệp: Chiếm 6,2% Phát triển cây CN( diện tích Hồ tiêu cả nước)
- Dịch vụ: Xuất nhập khẩu, GTVT, du lịch Chiếm 34,5%
- TTKT: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
e) Những điểm nổi bật của vùng:
- 3 đập thủy điện: Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn
- 3 cửa khẩu: Xa mát, Mộc bài, Hoa lư
- TP Hồ Chí Minh phát triển công nghiệp đa ngành, đặc biệt là cơ khí điện tử, công nghệ cao
- TP Biên Hòa phát triển ngành chế biến Nông, Lâm, Thủy sản
- Tp Vũng Tàu phát triển du lịch biển, khai thác dầu khí, năng lượng
f) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Tên tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An
- Diện tích : 28 ngàn km2 Dân số: 12,3 tr (2002)
- Vai trò: thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng và cả nước
Câu hỏi:
- Nêu đặc điểm kinh tế của 3 Trung tâm kinh tế chính của vùng
Trang 9- Nêu những điều kiện tự nhiên để vùng phát triển các ngành dịch vụ.
- Điều kiện thuận lợi để vùng phát triển CN lớn nhất cả nước
- Nêu điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng
………
………
………
V/ Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
a) Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Tên tỉnh thành: Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
- Diện tích: 39 734 km2
b) Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Đặc điểm tự nhiên:
• Địa hình rộng, thấp, bằng phẳng
• Đất phù sa(1,2 tr ha) Đất mặn, phèn(2,5tr ha)
• Khí hậu: nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Lượng mưa dồi dào
• Tài nguyên : Than bùn, đá vôi
- Thuận lợi: Phát triển trồng cây lương thực, thực phẩm
- Khó khăn: lũ lụt, đất nhiễm phèn, mặn, chua
c) Đặc điểm dân cư:
- Số dân: 16,7 tr(2002)
- Mật độ dân số: 407 (1999)
- Là vùng đông dân thứ 2 cả nước Ngoài người kinh còn có người Khơ-me, Chăm, Hoa
- Thuận lợi: Dân số đông là lực lượng lao động dồi dào Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, hàng hóa
- Khó khăn: Mặt bằng dân trí thấp
d) Kinh Tế:
- Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng thấp, khoảng 20% GDP toàn vùng(2002) Ngành CBLTTP chiếm 65%
- Nông nghiệp: Vùng có vai trò hàng đầu về sản xuất lương thực thực phẩm Do đó góp phần đảm bảo an toàn lương thực xuất khẩu cả nước
- Dịch vụ: Du lịch sông nước, miệt vườn Vận tải thủy Xuất nhập khẩu
- TTKT: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau
e) Những điểm nổi bật của vùng:
- Sản lượng lúa là 17,7 tr tấn (2002)
- Bình quân đầu người đạt 1066,3 kg
- Các vườn quốc gia( Tràm Chim, U Minh, Đất Mũi, Phú Quốc) phát triển du lịch
- Xuất khẩu gao chiếm 80% cả nước
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Đất thấp, mềm khó khăn về giao thông đường bộ
Câu hỏi:
- Điều kiện thuận lợi để vùng phát triển nông nghiệp
- Vì sao ở đồng bằng sông Cửu Long không có tuyến đường sắt nào
- Ý nghĩa của vùng nước lợ cửa sông
Trang 10………
(^_^)*(^_^)
Phần Biển Đảo
1) Đặc điểm vùng biển – đảo nước ta:
a) Biển
- Là một bộ phận biển Đông
- Đường bờ biển dài 3260km
- Rộng khoảng 1 tr km2
- Có 29 tỉnh trong số 64 tỉnh, TP trực thuộc trung ương giáp biển
b) Đảo
- Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ
- Có 2 quần đảo: Hoàng Sa(Đà Nẵng), Trường Sa(Khánh Hòa)
- Đảo lớn nhất là Phú Quốc(567 km2)
2) Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Khai thác và chế biến hải sản
- Biển VN có nguồn hải sản phong phú( 2000 loài cá, 110 loài có giá trị KT)
- Mỗi năm khai thác 1,9 tr tấn
- Thực trạng khai chủ yếu ở vùng biển gần bờ
b) Du lịch biển – đảo:
- Nhiều bãi tắm(Mũi Né, Nha Trang,…), vịnh(Hạ Long), cảng, đảo(Bạch Long Vĩ, Phú Quốc,
…)
- Thực trạng : Du lịch bãi tắm, môi trường chưa tốt ảnh hưởng đến chất lượng khu du lịch
c) Khai thác và chế biến khoáng sản biển
- Tiềm năng: Muối( Sa Huỳnh, Cà Ná), Cát trắng, dầu khí( Vũng Tàu), oxittitan( Quãng Ngãi,
Hà Tĩnh) là cơ sở để khai thác và chế biến khoáng sản biển
- Công nghiệp dầu khí đang là ngành mũi nhọn của CN Việt Nam
- Thực trạng ngành công nghiệp hóa dầu còn non trẻ
d) Giao thông vận tải biển
- Dọc bờ biển có 90 cảng lớn nhỏ Bờ biển nước ta gần đường hàng hải quốc tế
- Thực trạng: Công suất chưa đồng bộ giữa các cảng biển
3) Bảo vệ môi trường biển đảo
- Môi trường biển đảo đang bị ô nhiễm Nguồn tài nguyên sinh vật biển đang suy giảm
- Phương hướng bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo:
• Đánh giá tiềm năng sinh vật và đầu tư chuyển hướng sang đánh bắt ở vùng biển xa bờ
CÁC NGÀNH KINH TẾ BIỂN
Khai thác,
nuôi chồng
và chế biến
hải sản
Du lịch biển – đảo
Khai thác và chế biến khoáng sản biển
Giao thông vận tải biển