Cuốn sách này do các chuyên gia giàu kinh nghiệm của Việt Nam về thương mại, về pháp luật và kinh tế quốc tế biên soạn, thể hiện các khía cạnh cũng như sự phát triển của hệ thống thương
Trang 2Vị trí, vai trò vμ cơ chế hoạt động Của Tổ chức Thương mại Thế giới trong Hệ thống Thương mại Đa phương
Trang 3Bộ CÔNG THƯƠNG ủy ban châu âu
Dự áN Hỗ TRợ THƯƠNG MạI ĐA BIÊN ii (MUTRAP II)
Vị trí, vai trò vμ cơ chế hoạt động Của Tổ chức Thương mại Thế giới trong Hệ thống Thương mại Đa phương
Nhμ xuất bản lao động – x∙ hội
Hμ nội - 2007
Trang 4MôC LôC
2.1 Thuế quan, các biện pháp tương đương thuế quan và thuế gián
thu
93
2.2 Hạn chế định lượng và thủ tục cấp phép nhập khẩu 100 2.3 Kiểm định trước khi xếp hàng và xác định trị giá tính thuế nhập
hóa của Việt Nam
122
CHƯƠNG III CÁC HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG CHUYÊN
NGÀNH
124
Trang 5CHUƠNG IV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 142
4.2 Các rào cản và sự cần thiết phải cải cách 148 4.3 Các cuộc đàm phán vòng Uruguay về thương mại dịch vụ 151 4.4 Những yếu tố cơ bản của Hiệp định GATS 155 4.5 Thách thức của việc mở rộng GATS trong và hậu Doha 175 CHƯƠNG V CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI NHIỀU BÊN VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
183 5.1 Các hiệp định Thương mại nhiều bên và phát triển kinh tế 183
5.3 Việt Nam và việc tham gia các hiệp định nhiều bên 192 CHƯƠNG VI BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
195 6.1 Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại quốc tế 195 6.2 Các quy định của Việt Nam về sở hữu trí tuệ 198 6.3 Các quy định của WTO (TRIPS) về sở hữu trí tuệ 213 6.4 Các cuộc đàm phán trong vòng DOHA liên quan đến TRIPs 226 6.5 Phân tích lợi ích – chi phí đối với việc tuân thủ TRIPs của Việt
Nam
231
CHƯƠNG VII TỰ VỆ VÀ NGOẠI LỆ TRONG WTO 238
7.3 Bảo hộ khẩn cấp và hạn chế xuất khẩu tự nguyện 242
7.5 Thực tế việc bán phá giá liên quan đến Việt Nam và các quy
định của pháp luật Việt Nam về bán phá giá
249 7.6 Các biện pháp đối kháng đối với hàng nhập khẩu được trợ cấp 251 7.7 Các hạn chế thương mại nhằm bảo vệ cán cân thanh toán 257
Trang 6CHƯƠNG VIII GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KHUÔN
KHỔ WTO
264
8.1 Thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO 264
8.2 Hoạt động của hệ thống giải quyết tranh chấp 269 8.3 Các vấn đề của hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO 285 8.4 Pháp luật quốc gia đối với việc thực thi 286 8.5 Các vấn đề thực thi hàng đầu đối với Việt Nam - một Thành
viên là nước đang phát triển
287
PHẦN THỨ HAI NHỮNG PHÁT TRIỂN MỚI CỦA HỆ
THỐNG THƯƠNG MẠI ĐA PHƯƠNG
291
CHƯƠNG IX CÁC VẤN ĐỀ MỚI NỔI TRONG HỆ THỐNG
THƯƠNG MẠI ĐA PHƯƠNG
CHƯƠNG X NHỮNG MỐI QUAN TÂM HIỆN TẠI CỦA HỆ
THỐNG THƯƠNG MẠI
336
10.1 Vòng đàm phán DOHA và các mối quan tâm hiện tại 336 10.2 Hội nghị Bộ trưởng Hồng Kông và mục tiêu đàm phán 337
10.4 Mở cửa thị trường thương mại hàng nông sản 341 10.5 Mở cửa thị trường phi nông sản (NAMA) 343 10.6 Mở cửa thị trường thương mại dịch vụ 345 10.7 Mối quan ngại về quan hệ Bắc - Nam 347
Trang 710.9 Thiết lập định chế thương mại đa phương 350 10.10 Vai trò của WTO trong việc bắt kịp hội nhập kinh tế toàn
cầu
353
10.11 Thách thức của các thỏa thuận thương mại và tự do thương
mại nhiều bên
353
10 12 Ảnh hưởng của vòng đàm phán DOHA đến sự phát triển
của Việt Nam
11.2 GATT và Điều XXIV của GATT qui định những thoả thuận
thương mại ưu đãi
371 11.3 GATS và Điều V của GATS qui định về hội nhập kinh tế 375
1 6.Chươn rìn n hịsự hương mạicủa ViệtNamm 395 CHƯƠNG XII HỘI NHẬP CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂNVÀ CÁC NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
12.3 Các Quy định của WTO về đối xử đặc biệt và khác biệt dành
cho các Thành viên đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi
410
12 4 Sự tham gia của các nước đang phát triển và các nền kinh tế
chuyển đổi trong WTO
417
12.5 Việc thực thi các hiệp định đa phương trong khuôn khổ của
WTO
423
Trang 8LỜI GIỚI THIỆU
Việt Nam trở thành Thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) kể từ ngày 11/1/2007 Tuy nhiên, sự kiện này không phải là sự khởi đầu hay kết thúc mà là một cột mốc quan trọng đánh dấu
sự phát triển của hoạt động quản lý thương mại quốc tế ở Việt Nam
WTO là một tổ chức đa phương, có trách nhiệm giám sát thực thi một tập hợp các hiệp định quốc tế được ký kết nhằm lập ra trật tự trong thương mại quốc tế Trong bối cảnh toàn cầu hóa và đa phương hóa hoạt động thương mại, việc thiết lập trật tự là điều rất cần thiết Các nền kinh
tế đóng cửa không cần thiết phải quản lý thương mại quốc tế mà chỉ cần quản lý biên giới và duy trì độc quyền trong nước Tuy nhiên, thực tế là một nền kinh tế mở cửa sẽ thúc đẩy tăng trưởng và góp phần giảm đói nghèo Việt Nam đã quyết định đi theo con đường này Cũng giống các quốc gia khác cùng hoàn cảnh, Việt Nam chịu áp lực từ các đối tác thương mại trong việc phải tạo sự thông thoáng của luật lệ thương mại trong nước, đảm bảo luật lệ tự do hơn, ổn định hơn và có thể dự đoán được Kinh nghiệm cho thấy các chính sách thương mại thường xuyên thay đổi sẽ không hiệu quả và không tạo ra khả năng dự đoán được, cần thiết cho hoạt động thương mại phát triển
Các hiệp định WTO nhằm cung cấp một khuôn khổ quản lý thương mại quốc tế Các Thành viên WTO đàm phán với nhau về mức
độ bảo hộ tối đa và cam kết bảo hộ chỉ được thực hiện dưới hình thức thuế quan trong thương mại hàng hóa và đáp ứng các cam kết cụ thể trong thương mại dịch vụ Các Thành viên WTO cũng đồng ý mở cửa thị trường cho nhau thông qua cắt giảm thuế quan hoặc đưa các lĩnh vực dịch vụ cụ thể vào lộ trình cam kết Vì thế, mục đích trước hết của quản
lý thương mại đa phương là đảm bảo một mức độ cân bằng giữa quyền
và nghĩa vụ về tiếp cận thị trường của các Thành viên WTO, trong khi vẫn duy trì một mức độ đoán định được cần thiết cho các giao dịch kinh doanh quốc tế
Trang 9Về lý thuyết, điều này rất rõ ràng Tuy nhiên, thách thức chủ yếu
là tìm ra được sự cân bằng thích hợp giữa bảo hộ thị trường và mở cửa thị trường ở cấp độ trong nước và quốc tế Đây chính là nơi phát sinh các mâu thuẫn và vai trò của quản lý, của chính sách trở nên mong manh Khi hoạt động thương mại quốc tế gia tăng thì mức độ mâu thuẫn càng lớn và tạo ra áp lực đòi sửa đổi các quy tắc của “cuộc chơi” Đây là lý do
vì sao hệ thống thương mại đa phương hiện nay không phải là xuất phát điểm hay là sự kết thúc Hiểu được bản chất tiến hóa của hoạt động quản
lý thương mại quốc tế và nắm bắt được các lựa chọn cho tương lai cũng quan trọng không kém gì việc nắm vững được những quy tắc của thương mại quốc tế
Cuốn sách này do các chuyên gia giàu kinh nghiệm của Việt Nam
về thương mại, về pháp luật và kinh tế quốc tế biên soạn, thể hiện các khía cạnh cũng như sự phát triển của hệ thống thương mại đa phương Cuốn sách này gồm nhiều nội dung và có xem xét đến tình hình cụ thể của Việt Nam Vì thế, cuốn sách giới thiệu chính sách thương mại quốc
tế một cách xuất sắc từ góc nhìn của Việt Nam Tuy nhiên, các tác giả cũng đề cập đầy đủ các thách thức cơ bản của mọi quốc gia tham gia thương mại quốc tế Cuốn sách này hướng tới độc giả là sinh viên đại học và các cán bộ chuyên môn cần có kiến thức cơ bản vững vàng về chính sách thương mại quốc tế Do đó, cuốn sách được viết ở mức độ tổng quát cần thiết để giới thiệu toàn diện về hệ thống thương mại đa phương, đồng thời vẫn có tính kỹ thuật phù hợp, chỉ ra cách thức tinh tế
mà quy định được xây dựng để giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong thương mại quốc tế
Cuốn sách này được chia thành hai phần Phần thứ nhất miêu tả tình hình hiện nay của hệ thống thương mại đa phương do WTO điều chỉnh Phần hai nhấn mạnh vào một số bước phát triển dự kiến của hệ thống Trong mục 1 Chương I, các tác giả đánh giá tổng quan cơ sở cho việc quản lý thương mại quốc tế, bao gồm bước tiến lịch sử của hệ thống,
từ GATT sang Hiệp định WTO Mục này rất quan trọng vì nó làm cơ sở
để mô tả hệ thống từ góc nhìn tĩnh hay góc nhìn pháp lý mà độc giả có thể nắm bắt được mà không cần phải có kiến thức sơ bộ về các giả định
Trang 10kinh tế hay chính trị cơ bản của hệ thống này Cũng trong Chương I này, tại mục hai, các tác giả mô tả WTO với ý nghĩa là một tổ chức Mục này
sẽ giới thiệu về phạm vi, chức năng cũng như các cơ chế ra quyết định của tổ chức này trong khi điều chỉnh thực hiện các hiệp định thương mại Mục này cũng quan trọng không kém vì nó mô tả các quy trình ra quyết định chủ yếu như: giải quyết tranh chấp, miễn trừ, gia nhập, đàm phán, v.v Với các chức năng tài phán và điều chỉnh của mình, WTO sẽ thực thi các quyền hạn và thẩm quyền được trao Việc phân chia quyền hạn trong WTO cũng như tính chính đáng của các quy tắc và quyết định cần được chú ý xem xét Mục thứ ba của Chương I giới thiệu WTO với ý nghĩa là một diễn đàn đàm phán WTO quả thực là một nơi mà các quốc gia và các liên minh hải quan đàm phán để đạt được sự cân bằng về các quyền hạn và nghĩa vụ của mình trong định hướng tự do hóa thương mại Như đã nêu ở trên, càng tự do hóa thì mức độ mâu thuẫn càng tăng và quá trình đàm phán càng trở nên phức tạp Mục này tập trung vào sự năng động của hệ thống và các lực lượng tham gia
Sau Chương I là các chương giới thiệu về hệ thống Các chương này của cuốn sách sẽ mô tả các trụ cột của hệ thống, bao gồm: điều chỉnh quốc tế về thương mại hàng hóa, điều chỉnh quốc tế về thương mại dịch
vụ và các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại
Vì lý do lịch sử, thương mại hàng hóa có các quy tắc hoàn chỉnh hơn so với các hoạt động thương mại khác Các quy tắc này là trụ cột số một của luật chơi WTO, được xây dựng trên cơ sở một số nguyên tắc chủ yếu như: đối xử tối huệ quốc, thỏa thuận thuế quan, đối xử quốc gia, ngăn cấm các rào cản phi thuế đối với thương mại và minh bạch hóa Vì thế các hiệp định WTO có hàng trăm điều khoản liên quan đến thương mại hàng hóa và thể hiện một cách đầy đủ các nguyên tắc nói trên
Trụ cột thứ hai của luật chơi WTO liên quan đến thương mại dịch
vụ Hiệp định điều chỉnh thương mại dịch vụ là Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) Về bản chất GATS khác với các quy tắc điều chỉnh thương mại hàng hóa GATS là một Hiệp định linh hoạt hơn
và kém hoàn chỉnh hơn GATS linh hoạt hơn vì các quy tắc nghiêm ngặt của GATS chỉ áp dụng cho các lĩnh vực dịch vụ đã có cam kết cụ thể
Trang 11GATS không hoàn chỉnh vì nó thiếu quy định cho các vấn đề được điều chỉnh trong thương mại hàng hóa như trợ cấp, tự vệ và quy định trong nước Tuy nhiên, các quy định này đang tiếp tục được đàm phán trong WTO mặc dù các vấn đề liên quan rất phức tạp
Cuối cùng, trụ cột thứ ba của luật chơi WTO là các quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Hiệp định điều chỉnh là Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ (TRIPs) Hiệp định bảo hộ trên cơ sở các hiệp định hiện hành về quyền tác giả, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, bằng sáng chế, v.v… Mục tiêu của Hiệp định
là phân định rõ ràng các đặc quyền của người có quyền sở hữu trí tuệ, các nguyên tắc của thương mại tự do và mục tiêu chính sách của việc thúc đẩy và chuyển giao công nghệ Hiệp định TRIPs rất thú vị về mặt ý tưởng bởi nó là một ví dụ điển hình về khả năng của WTO trong việc giám sát thực thi một Hiệp định quốc tế có tác động quyết định đến việc thông qua các quy định cụ thể trong nước
Cuốn sách này dành riêng một chương để thảo luận về những ngoại lệ đối với các nguyên tắc và quy tắc cơ bản Trong những trường hợp cụ thể, các ngoại lệ được cho phép nhằm làm giảm nhẹ các tác động lớn hoặc các hậu quả bất công mà các quy tắc gây ra Các ngoại lệ này cũng rất quan trọng bởi chúng giải quyết được hầu hết các mâu thuẫn trong thương mại quốc tế Nhóm thứ nhất là bồi thường thương mại Bồi thường thương mại nhằm bảo vệ lợi ích của một ngành trong nước bị tổn thất bởi nhập khẩu quá mức trong các trường hợp bất thường hoặc do các hoạt động thương mại “bất công” như phá giá hoặc trợ cấp Các biện pháp bồi thường thương mại nói chung được áp dụng trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp theo quy trình nghiêm ngặt Bồi thường thương mại thường diễn ra dưới hình thức thuế bổ sung đánh trên sản phẩm có xuất
xứ từ các quốc gia có hoạt động vi phạm hoặc trên tất cả các sản phẩm nhập khẩu nếu tổn thất phát sinh không phải do thương mại “bất công”
mà trong “các trường hợp bất thường” Bồi thường thương mại bao gồm các biện pháp chống phá giá, đối kháng và tự vệ
Nhóm thứ hai là các biện pháp phục vụ cho các mục đích chính sách phi thương mại chính đáng Các mục đích này có thể bao gồm: đảm
Trang 12bảo cân bằng thanh toán, đáp ứng nhu cầu phát triển của quốc gia đang phát triển, bảo vệ đạo đức công cộng, bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo các mục tiêu chính sách y tế hoặc vì lợi ích người tiêu dùng, v.v Còn nhiều mục đích khác chưa được liệt kê ở trên, chẳng hạn như xây dựng liên minh hải quan hoặc khu vực tự do hóa thương mại với ý nghĩa là các bước hướng tới hội nhập khu vực WTO cho phép các biện pháp này, cho dù chúng phân biệt đối xử hay vi phạm các nguyên tắc cơ bản của thương mại quốc tế, trong chừng mực các biện pháp này không tạo ra các trở ngại không cần thiết cho thương mại và được áp dụng một cách đáng tin cậy Nhìn chung, các biện pháp trên phải tham vấn quốc tế Những biện pháp nhất định như vì mục đích cân bằng thanh toán, bảo vệ quyền lợi của quốc gia đang phát triển hoặc xây dựng liên minh hải quan thậm chí còn phải đáp ứng yêu cầu tham vấn chính thức trong khuôn khổ WTO
Cuốn sách này cũng đề cập đến các quy định chuyên ngành, chủ yếu là nông nghiệp WTO công nhận tình trạng đặc biệt của sản xuất lương thực Dù vậy, Hiệp định WTO về Nông nghiệp đã đưa nông nghiệp trở lại với các quy định của GATT, trong khi vẫn cho phép một
cơ chế trợ cấp nông nghiệp Cuốn sách này cũng đề cập đến lĩnh vực dệt may, mặc dù Hiệp định về Dệt may đến nay đã hết hạn Cuốn sách này
có một chương riêng về các hiệp định Thương mại đa phương trong lĩnh vực mua sắm chính phủ và mua bán máy bay dân dụng Các quy tắc này không được nhất trí bởi tất cả các quốc gia tham gia đàm phán tại Vòng Uruguay nên những Thành viên WTO nào không nhất trí thì không bị ràng buộc bởi các quy tắc này Các quy tắc này tạo ra một cơ chế linh hoạt đáng được xem xét
Chương VIII giải thích cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO hiện đang có sức mạnh lớn trong pháp luật quốc tế Các Thành viên WTO bắt buộc tham gia và phán quyết của Cơ quan Giải quyết tranh chấp có giá trị ràng buộc đối với các thành viên Về lý thuyết, các tranh chấp có thể được giải quyết trong vòng một năm Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp phức tạp, quy trình giải quyết tranh chấp có thể kéo dài từ hai đến bốn năm Chương này không chỉ mô tả quy trình mà còn
Trang 13đề cập đến một số khó khăn thực tế trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế liên quan đến các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là liên quan đến việc thực hiện các phán quyết
Điểm nổi bật của các chương trong cuốn sách này ở chỗ không chỉ mô tả mà còn chỉ ra vị trí cũng như các mối lo ngại của Việt Nam trong hệ thống thương mại đa phương Cuốn sách đồng thời thể hiện lợi ích chung của các quốc gia đang phát triển và tác động của các quy tắc này đến phát triển kinh tế và đến nền kinh tế Việt Nam
Phần thứ hai của cuốn sách đề cập đến các tiến triển dự kiến của
hệ thống thương mại đa phương Như đã nêu ở trên, phần này rất quan trọng để hiểu rõ về hệ thống và chúng ta cần đánh giá cao các tác giả đã
bỏ nhiều công sức cho phần này Phần này đề cập nhiều khía cạnh và mâu thuẫn cũng như sự phát triển của hoạt động quản lý thương mại quốc tế Chương IX bắt đầu với lý thuyết về các thị trường cạnh tranh, tăng cường đồng bộ các chính sách tác động đến cạnh tranh, bao gồm các chính sách về: thương mại, cạnh tranh, vận tải, sự sẵn có của đầu vào, v.v… Một trong những thách thức trong tương lai đối với hoạt động quản
lý là tìm ra động lực để đạt sự đồng bộ quốc tế về các vấn đề này Chương X xem xét mối liên hệ giữa các quy tắc thương mại và xúc tiến đầu tư Tăng trưởng trong đầu tư của khu vực tư nhân sẽ dẫn đến giảm nghèo Tăng trưởng đầu tư tư nhân cũng làm tăng thương mại quốc tế Đầu tư chỉ diễn ra khi có các quy định trong nước bảo vệ quyền lợi liên quan đến thương mại của nhà đầu tư Luật cạnh tranh và thuận lợi hóa hải quan là một phần của quá trình này, do đó hai chương được dành riêng để thảo luận các nội dung này Các chương của phần này thảo luận
kỹ lưỡng hệ quả của hai chính sách này trong hoạt động quản lý thương mại quốc tế và một số thách thức thực tế đặt ra đối với một Thành viên WTO như Việt Nam trong việc thực hiện các chính sách này Cụ thể là các chương sẽ đi sâu vào quan hệ và các xung đột giữa chính sách cạnh tranh và chính sách thương mại, đồng thời chỉ ra các mặt trái ngược của các chính sách này
Phần này cũng đề cập đến chính sách môi trường, xã hội và tiêu chuẩn lao động Đây là nội dung táo bạo nếu xét đến sự lưỡng lự xưa nay