b, Nội dung Gồm 6 nội dung cơ bản: ‒ Phương hướng chiến lược của CMVN: + Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản + Tư sản dân quyền: cuộc cách mạng
Trang 1NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCSVN
Câu 1 (1): Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam Kết quả và
ý nghĩa
Trả lời:
Cần làm: + Tình hình VN cuối TK 19, đầu TK 20
+ Vai trò chuẩn bị về tổ chức + Kết quả của sự chuẩn bị
a, Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng
Tình hình VN cuối TK 19, đầu TK 20:
‒ Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam
‒ Nhiều phong trào yêu nước nổ ra theo hai khuynh hướng là phong kiến và tư sản nhưng đều thất bại không lâu sau đó
→ Phong trào yêu nước ở Việt Nam rơi vào khủng hoảng về đường lối
→ Lịch sử đặt ra yêu cầu cần có 1 con đường mới
Về tổ chức:
‒ Tháng 6‒1925: Người thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên”, nòng cốt là thanh niên cộng sản đoàn
‒ Tổ chức thanh niên phát huy tác dụng nhiều mặt
+ Truyền bá chủ nghĩa Mác Lê nin vào VN qua nhiều tờ báo, tác phầm “Người cùng khổ”, “Đường Kách mệnh”
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt
+ Chuẩn bị tích cực về mọi mặt cho việc thành lập Đảng
+ Sau phong trào “vô sản hóa” Chủ nghĩa Mác Lê nin được truyền bá sâu rộng vào VN, phong trào đã có sự chuyển biến về chất những người yêu nước trở thành người cộng sản, phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác
‒ Sau khi phong trào phát triển mạnh tổ chức thanh niên không còn khả năng lãnh đạo → 3 tổ chức cộng sản ra đời
+ Đông Dương Cộng sản Đảng
+ An Nam Cộng sản Đảng
+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
→ 3 tổ chức này có ưu điểm: lãnh đạo phong trào phát triển mạnh mẽ rộng khắp hạn chế sự công kích và lôi kéo quần chúng nhân dân tạo nên sự chia rẽ → Yêu cầu lịch sử đặt ra là cần hợp nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất
Kết quả:
‒ Hội nghị hợp nhất được diễn ra từ 6/1 đến 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng Trung Quốc Hội nghị nhất trí hợp nhất 3 đảng thành 1 chính đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua: Chánh cương văn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng
b, Ý nghĩa
‒ Đảng CSVN ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử CM VN:
+ Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc
+ Chứng tỏ giai cấp CNVN trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM, PT chuyển từ tự phát sang tự giác
Trang 2NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 2
+ Tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt của VN
‒ Đảng ra đời là một tất yếu khách quan:
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới
+ Là kết quả của sự chuẩn bị công phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng‒chính trị
và tổ chức
+ Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 yếu tố: CN Mác Lê‒nin, PT yêu nước và PT CN (quy luật đặc thù của Đảng
CS VN)
Trang 3NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 3
Câu 2 (1): Hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam được thông qua ở Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tháng 2/1930
Trả lời:
Cần làm: + Hoàn cảnh ra đời
+ Nêu 6 nội dung
+ Ý nghĩa tác dụng
a, Hoàn cảnh ra đời
‒ Giữa năm 1927‒1930: Nguyễn Ái Quốc đã từ Xiêm (Thái Lan) về Trung Quốc, với danh nghĩa đại diện Quốc
tế Cộng sản triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam
‒ Hội nghị được tiến hành từ 6‒1 đến 7‒2‒1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc Hội nghị quyết định
bỏ mọi thành kiến, xung đột cũ và thành thật hợp tác với nhau trong 1 Đảng duy nhất ở VN và đặt tên Đảng là Đảng CS VN Hội nghị đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam
b, Nội dung
Gồm 6 nội dung cơ bản:
‒ Phương hướng chiến lược của CMVN:
+ Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Tư sản dân quyền: cuộc cách mạng tư sản kiểu mới là cuộc cách mạng dân tộc và cuộc cách mạng dân chủ, nhân dân
+ Thổ địa cách mạng: Cách mạng ruộng đất
‒ Nhiệm vụ của cách mạng: tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+Về kinh tế: xóa bỏ các thứ thuế vô lý; tịch thu toàn bộ sản nghiệp của đế quốc và tư sản lớn để giao cho chính phủ công nông binh quản lý; đề ra luật ngày làm 8 giờ
+ Về văn hoá xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hoá
‒ Về lực lượng cách mạng: toàn dân bao gồm: công nhân và nông dân là lực lượng cơ bản, là gốc; đồng thời phải
mở rộng rãi hơn các lực lượng khác đó là: tư sản vừa và nhỏ, trung tiểu địa chủ
‒ Về lãnh đạo cách mạng:
+ Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản + Đảng có khả năng đoàn kết mọi lực lượng
+ Đảng lấy chủ nghĩa Mác‒Lê-nin làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động cách mạng của mình
‒ Phương pháp cách mạng:
+ Phải sử dụng cách mạng bạo lực cách mạng, không theo con đường cải lương thỏa hiệp
+ Lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang đấu tranh dưới 2 hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
‒ Mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận cấu thành của cách mạng thế giới
→ Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng ta là 1 cương lĩnh cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nước ta lúc bấy giờ Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là nội dung cơ bản của cương lĩnh này
Trang 4NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 4
c, Ý nghĩa
‒ Đảng sớm xác định đường lối chiến lược và phương pháp CM đúng đắn ngay khi mới ra đời Đây là điều có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ quá trình hoạt động của Đảng
‒ Cương lĩnh chính trị đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sứ, trở thành ngọn cờ tập hợp dân tộc
‒ Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của CMVN
‒ Cương lĩnh ra đời chứng tỏ Đảng CSVN đã có những yếu tố cơ bản nhất để lãnh đạo CMVN
‒ Cương lĩnh phát triển thêm một số luận điểm quan trọng của tác phẩm “Đường Kách mệnh”
Trang 5NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 5
Câu 3 (2): Tình hình Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, nội dung và ý nghĩa và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng cộng sản Đông Dương qua ba Hội nghị trung ương (Hội nghị TW 6‒1939, Hội nghị TW 7‒1940, Hội nghị TW 8‒1941)
Trả lời:
Cần làm: + Đặc điểm tình hình VN ở CTTG thứ 2
+ Nêu và phân tích 3 nội dung + Ý nghĩa
a, Tình hình Việt Nam khi chiến tranh thế giới II bùng nổ
‒ Năm 1939, chiến tranh TG thứ II bùng nổ Ngày 28‒9‒1939, toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, cấm lưu hành, tàng trữ tài liệu cộng sản, đặt Đảng CS Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội hữu ái, nghiệp đoàn và tịch thu tài sản của các tổ chức đó, đóng cửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người
‒ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến trắng trợn, vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh đế quốc
+ Chính trị: Xóa bỏ mọi quyền tự do dân chủ
+ Kinh tế: Ruộng dất bị bỏ hoang, nhà máy xí nghiệp hầm mỏ đóng của Vì vậy nhân dân, công ngân khổ cực + Quân sự: Thanh niên Việt Nam phải đi làm lính đánh thuê cho Pháp
‒ Ngày 22‒9‒1940, phát xít Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng
‒ Ngày 23‒9‒1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật Nhân dân ta phải chịu cảnh một cổ hai tròng trong áp bức, bóc lột của Pháp‒Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp‒Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
b, Nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM của Đảng CS Đông Dương
1 Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu
‒ Do Pháp thực hiện chính sách thời chiến vì vậy mâu thuẫn dân tộc nổi lên gay gắt nên Đảng phải tập trung nhiệm vụ giải phóng dân tộc
‒ Tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, nhiệm vụ chống phong kiến tạm thời gác lại
‒ Thay đổi khẩu hiệu từ “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu mới: “Tịch thu ruộng dất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất cho công bằng và giảm tô, giảm tức”
→ Ý nghĩa: Tập trung toàn bộ lực lượng chống đế quốc
2 Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
‒ Để giải phóng dân tộc cần 1 lực lượng đông đảo → Đảng quyết định thành lập mặt trân Việt Minh
‒ Thành lập mặt trận Việt ‒ Minh thay cho mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương
‒ Đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
‒ Tác dụng: Tập hợp huy động được đông đảo lực lượng của cả dân tộc nhằm nhiệm vụ chống đế quốc
3 Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại
‒ Giải phóng dân tộc là 1 nhiệm vụ rất nặng nề nên cần phải có lực lượng vũ trang đủ mạnh
‒ Xây dựng lực lượng cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Trang 6NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 6
‒ Xây dựng căn cứ địa cách mạng nối liền các căn cứ nhỏ thành căn cứ lớn liên tỉnh: Cao‒Bắc ‒ Lạng, Thái ‒ Hòa ‒ Tuyên, xây dựng chiến khu Việt Bắc
‒ Duy trì và phát triển đội du kích Bắc Sơn, Võ Nhai
‒ Xây dựng an toàn khu,
→ Tác dụng: xây dựng được lực lượng cách mạng đủ mạnh, cần thiết cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
→ Nhận xét: Hội nghị TW 6 đề ra sự chuyển hướng, hội nghị TW 7, 8 tiếp tục cụ thể hóa hoàn chỉnh nội dung của sự chuyển hướng đó, nhờ có sự chuyển hướng nói trên mà TW Đảng đã có tích cực chuẩn bị cho cao trào tiền khởi nghĩa và tổng khởi nghĩa Đặc biệt hội nghị TW 8 có sự chỉ đạo trực tiếp của Bác đã chuẩn bị dự kiến chu đáo cho việc sau khi tổng khởi nghĩa thắng lợi: Chính phủ do dân bầu ra, Thành lập nước VN dân chủ cộng hòa; Lấy cờ đỏ sao vàng 5 cánh làm quốc kì
c, Ý nghĩa và tác dụng
‒ Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, BCH TW Đảng đã hoàn chỉnh sự chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu ấy
‒ Đường lối là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thằng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân
‒ Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ PT CM của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền
Trang 7NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 7
Câu 4 (3): Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và ý nghĩa chủ trương
"Kháng chiến ‒ kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng?
Trả lời:
a, Tình hình Việt Nam sau CM T8/1945
Cần làm: 3 thuận lợi, 3 khó khăn → nhận xét
– Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khỏi xây dựng cuộc sống mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với CMVN
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
– Khó khăn:
+ Về chính trị: Thù trong giặc ngoài bao vây
• Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng + đảng phái phản động vào Việt Nam với danh nghĩa động minh tước vũ khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ
• Miền Nam: Quân Anh vào tức vũ khí Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược
• 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
• Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
• Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng
+ Về kinh tế tài chính:
• Kinh tế: Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ 1 nạn đói mới đến gần
• Tài chính: kiệt quệ, ngân hàng trống rỗng
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang bị thô sơ
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào đặt quan hệ ngoại giao với VN
→ Nhận xét:
+ Sau CMT8 chình quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn to lớn, vận mệnh của dân tộc trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
+ 2 khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người nô lệ hoặc có thế xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được vì vậy TW Đảng lựa chọn con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
b) Nội dung chủ trương “kháng chiến ‒ kiến quốc”
Cần làm: + Đặc điểm tình hình
+ Nêu 3 nội dung + Ý nghĩa, tác dụng
‒ Đặc điểm tình hình:
+ Sau CMT8 chình quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn to lớn, vận mệnh của dân tộc trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Trang 8NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 8
+ 2 khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người nô lệ hoặc có thế xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được vì vậy TW Đảng lựa chọn con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
‒ Nội dung 3 chỉ thị:
+ Về chỉ đạo chiến lược:
• Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng, nhưng không phải là giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập
+ Về xác định kẻ thù:
• Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng: Pháp đã thống trị VN gần 90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN
• Đối với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối sách phù hợp
• Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt ‒ Miên ‒ Lào
+ Về phương hướng, nhiệm vụ:
• Nêu lên 4 nhiệm vụ là: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân
• Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa‒ Việt thân thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”
• Đề ra các biện pháp:
‒ Chính trị: Củng cố chính quyền; Xúc tiến cho tổng tuyển cử bầu quốc hội; Đề ra hiến pháp năm
1946
‒ Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm lá rách
‒ Văn hóa: Diệt giặc dốt
‒ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến
‒ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách; Nhân nhượng với Tưởng và hòa hoãn với Pháp;
c, Ý nghĩa của chủ trương
‒ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh
‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng
‒ Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
‒ Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc
Trang 9NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 9
Câu 5 (3): Đặc điểm tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết (1954) và nội dung đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam do Đại hội Đại biểu toàn toàn quốc lần thứ III (9/1960) đề ra?
Trả lời:
Cần làm: + Đặc điểm tình hình
+ Nội dung của đường lối + Nhận xét
a) Tình hình Việt Nam
– Thuận lợi:
+ Hệ thống XHCN lớn mạnh
+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng Thế và lực nước ta lớn mạnh sau 9 năm kháng chiến Có ý chí độc lập, thống nhất của nhân dân cả nước
– Khó khăn:
+ Đương đầu với kẻ thù hùng mạnh nhất thế giới
+ Thế giới đang trong thời kỳ chiến tranh lạnh
+ Sự bất đồng trong hệ thống XHCN
+ Đất nước nghèo nàn lại bị chia cắt…
b) Nội dung
‒ Nhiệm vụ chung:
+ Tăng cường đoàn kết toàn dân
+ Tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân ở miền Nam (Cách mạng Miền Nam) và cách mạng XHCN ở miền Bắc (Cách mạng Miền Bắc)
+ Xây dựng 1 nước VN hòa bình độc lập thống nhất dân chủ và phồn vinh
+ Góp phần bảo vệ phe XHCN và hòa bình độc lập
‒ Nhiệm vụ chiến lược:
+ Cách mạng Miện Nam có nhiệm vụ đánh đuổi đế quóc Mỹ ra khỏi miền, lật đổ chế độ ngụy quân ngụy quyền, giải phóng miền Nam, tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân
+ Các mạng miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng XHCN và là hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam
+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền:
• Mỗi miền đều có nhiệm vụ khác nhau, vai trò, vị trí khác nhau nhưng cả hai miền có mối liên hệ mật thiết với nhau bởi vì cả hai miền đều có chung 1 mục tiêu: hòa bình, độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, cùng đi lên xây dựng CNXH
• Cả 2 miền đều do 1 Đảng duy nhất lãnh đạo, 1 quân đội thống nhất tiến hành
+ Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: cách mạng miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng VN, cách mạng miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp
+ Con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hoà bình thống nhất nhưng luôn đề cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống, kể cả khi chúng liều lĩnh mở chiến tranh ra miền Bắc
+ Triển vọng của cách mạng VN: là quá trình đấu tranh lâu dài, gay go, gian khổ, phức tạp nhưng thắng lợi nhất định sẽ về ta
→ Nhận xét về sự sáng tạo:
Trang 10NGUYỄN VĂN ĐỖ - VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT Trang 10
‒ Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác‒Lê-nin trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam
‒ Nhờ có việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy được sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
‒ Đây là 1 hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng
c, Ý nghĩa đường lối
+ Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: ĐLDT và CNXH, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể
+ Thể hiện sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng phù hợp với VN và xu thế cách mạng thế giới
+ Đường lối là cơ sở để chỉ đạo cách mạng cả nước giành những thắng lợi to lớn