1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập đường lối đảng cộng sản

25 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 62,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ cụ thể của cuộc cách mạng tư sản dân quyền trên các phương diện:+Chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến giành độc lập, thành lập chính phủ côngnông binh và tổ chức ra quân đội

Trang 1

Câu 1: sự biến đổi kinh tế, xã hội vn dưới sự thống trị của thực dân Pháp

Sự xâm lược và chính sách cai trị của thực dân Pháp

Cuối thế kỉ XIX,các nước tư bản phương tây xâm nhập vào rất nhiều khu vực trênthế giới, xâm chiếm các nước khác làm thuộc địa

Ngày 1.9.1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam, đồng thời đặt ách cai trịthực dân lên đất nước ta, làm cho tình hình kinh tế, xã hội nước ta chuyển biến sâu sắc

Kinh tế:

-Mục đích cai trị về kinh tế: Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa, độc quyền

về các ngành kinh tế độc chiếm thị trường

-Chính sách bao trùm của thực dân Pháp là duy trì quan hệ sản xuất phong kiến đãlỗi thời kết hợp với việc thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa

-Hậu quả của những chính sách trên là nền kinh tế Việt Nam vẫn ở trong tình trạngquè quặt, lạc hậu, phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp

Chính trị:

Thực dân Pháp đã thiết lập ở Việt Nam chính sách cai trị điển hình của chủ nghĩathực dân cũ Người Pháp trực tiếp nắm mọi quyền hành, chúng thực hiện chính sách

“chia để trị” và đàn áp các phong trào yêu nước của nhân dân ta

Hậu quả: Dưới chế độ cai trị của thực dân Pháp, người Việt Nam mất hết quyền tự

do dân chủ, đất nước mất độc lập

Văn hoá:

Thực dân Pháp thực hiện “chính sách ngu dân để dễ cai trị”, như đầu độc nhân dân

ta bằng rượu cồn, thuốc phiện, lập nhà tù nhiều hơn trường học, khuyến khích các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan.

Về các giai cấp trong xã hội Việt Nam:

Dưới ách cai trị của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có sự phân hoá sâu sắc vềmặt giai cấp Bên cạnh 2 giai cấp cũ còn xuất hiện thêm 3 giai cấp mới: Giai cấp tư sản,giai cấp tiểu tư sản, giai cấp công nhân

-Giai cấp địa chủ phong kiến: là đối tượng của cuộc cách mạng.

-Giai cấp nông dân: lực lượng đông đảo chiếm 90% dân số, đời sống bần cùng không lối thoát Vỡ vậy, họ rất hăng hái cách mạng và trở thành động lực chính của cách mạng, là bạn đồng minh tin cậy nhất của giai cấp công nhân.

-Giai cấp tư sản: Giai cấp tư sản ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

- Tầng lớp tiểu tiểu tư sản:

Tầng lớp tiểu tư sản ra đời trong quá trỡnh khai thác thuộc địa của thực dân Pháp,thành phần rất đông đảo: tiểu thương, tiểu chủ, học sinh, sinh viên, trí thức, công chức

Trang 2

Địa vị kinh tế bấp bênh, lại bị thực dân Pháp chèn ép nên tư tưởng hay ngảnghiêng dao động.

Tiểu tư sản Việt Nam rất hăng hái và nhiệt tỡnh cách mạng nhất là tầng lớp tríthức rất nhạy cảm với thời cuộc

Bộ phận này nhanh chóng tiếp thu những luồng tư tưởng tiến bộ của thời đạichâm ngòi cho các cuộc đấu tranh mang nội dung dân tộc dân chủ vào đầu thế kỷ XX

-Giai cấp công nhân:

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong quá trình khai thác thuộc địa của thựcdân Pháp Giai cấp công nhân Việt Nam tuy ra đời muộn, số lượng ít nhưng phát triểnrất nhanh và trưởng thành từng bước về lập trường chính trị

Giai cấp công nhân Việt Nam cũng mang trong mình những phẩm chất chung củagiai cấp công nhân thế giới: đại diện cho một phương thức sản xuất tiên tiến, sống tậptrung ở các trung tâm kinh tế, có ý thức tổ chức kỷ luật và đoàn kết cao, có tinh thầncách mạng triệt để

Bên cạnh những đặc điểm chung đó, công nhân Việt Nam còn có những đặc điểmriêng do quá trình hình thành và điều kiện cụ thể của đất nước tạo nên

• Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong một nước thuộc địa nửa phong kiến vàchịu 3 tầng áp bức bóc lột nên có sứ mệnh giải phóng giai cấp và giải phóng dântộc

• Giai cấp công nhân Việt Nam phần lớn xuất thân từ nông dân, điều đó tạo cơ sởthuận lợi cho sự hỡnh thành khối công nông liên minh trong quá trình đấu tranhcách mạng

• Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời muộn so với công nhân thế giới nhưng ra đờitrước giai cấp tư sản Việt Nam, thành phần thống nhất và thuần nhất nên không

có đất cho chủ nghĩa cải lương, chủ nghĩa cơ hội phát triển

• Giai cấp công nhân Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiêncường bất khuất, lại hỡnh thành khi cách mạng tháng Mười Nga thành công nêntiếp thu ngay kinh nghiệm của cách mạng tháng Mười và lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin trở thành giai cấp độc lập

Về tính chất xã hội và các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam:

Về tính chất xã hội:

Xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến thuần tuý thành xã hội thuộc địa nửaphong kiến

Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, tính chất xã hội Việt Nam thay đổi sâu sắc Từ

xã hội phong kiến thuần tuý với 2 giai cấp cơ bản là địa chủ phong kiến và nông dân, đãtrở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến với sự xuất hiện của 3 giai cấp mới: tư sản,tiểu tư sản và giai cấp công nhân

Về mâu thuẫn xã hội:

Với tính chất thuộc địa nửa phong kiến, xã hội Việt Nam tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân Pháp (mâu thuẫndân tộc)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta (chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong kiến (mâuthuẫn giai cấp)

Về nhiệm vụ của cách mạng:

• Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này là:

• Đánh đổ đế quốc – thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

• Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày

Trang 3

Về giai cấp lãnh đạo cách mạng:

• Chỉ có giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo cách mạng

• Vỡ giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất, cách mạng nhất để lãnh đạođược cách mạng giai cấp công nhân phải tổ chức ra chính đảng của mỡnh, đó làĐảng cộng sản và đảng đó phải được trang bị lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin

Câu 2: hội nghị thành lập đảng, cương lĩnh chính trị đầu tiên và ý nghĩa

sự ra đời của đảng

1 HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG

Thời gian và địa điểm:

Hội nghị diễn ra từ ngày 6-1 đến 8-2-1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc) với sự có mặtcủa 2 đại biểu An Nam cộng sản Đảng và 2 đại biểu Đông Dương cộng sản Đảng

Nội dung của hội nghị:

+Thống nhất lấy tên Đảng là Đảng cộng sản Việt Nam

+ Thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt và chương trỡnhtóm tắt do Nguyễn ái Quốc soạn thảo

+ Hội nghị bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng

Ngày 24 tháng 2/1930, Đông Dương sộng sản liên đoàn xin gia nhập Đảng cộngsản Việt Nam

2 CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều

lệ vắn tắt do Nguyễn ái Quốc soạn thảo được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng

đã phản ánh những tư tưởng cơ bản mà Nguyễn ái Quốc đã được trình bày trong tác

phẩm Đường Kách Mệnh Những văn kiện đó hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.

- Cách mạng Việt Nam là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền cách mạng và thổ địacách mạng để đi tới xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ bao trùm của cuộc cách mạng tư sản dân quyền: là đánh đổ đế quốc giànhđộc lập dân tộc và đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày (nội dung dân tộc

và dân chủ)

Nhiệm vụ cụ thể của cuộc cách mạng tư sản dân quyền trên các phương diện:+Chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến giành độc lập, thành lập chính phủ côngnông binh và tổ chức ra quân đội công nông

+ Tịch thu toàn bộ sản nghiệp và ruộng đất của đế quốc giao cho chính phủ công nôngbinh, chia cho dân cày nghèo, tích cực mở mang phát triển triển kinh tế…

+ Văn hoá-xã hội: Được tự do tổ chức, nam nữ bỡnh quyền, phổ thông giáo dục…

- Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêunước

- Lãnh đạo cách mạng: Là giai cấp công nhân thông qua bộ tham mưu của nó là Đảngcộng sản

Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng và phải liên hệ mật thiết vớiquần chúng

- Cương lĩnh khẳng định CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới vì vậy phảiđoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sảnPháp

Đánh giá:

Trang 4

Cương lĩnh đã phát triển một số quan điểm quan trọng trong tác phẩm “Đườngkách mệnh” và vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo cho cách mạng ViệtNam mà không chịu quan điểm “tả khuynh” của Quốc tế cộng sản Nó mang tính khoahọc và cách mạng triệt để Nó vừa mang đậm tính dân tộc lại vừa nhuần nhuyễn về quanđiểm giai cấp.

3 Ý NGHĨA LỊCH SỬ SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

-Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan lịch sử, là sản phẩm củacuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở nước ta, là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa

3 nhân tố: phong trào công nhân, phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác-Lênin

-Sự ra đời của Đảng là kết quả của quá trỡnh vận động về mọi mặt, tích cực chuẩn bị

về tư tưởng, chính trị và tổ chức của Nguyễn ái Quốc và các đồng chí tiền bối trongcuộc đấu tranh chống tư tưởng tư sản, chủ nghĩa thoả hiệp, sự đàn áp, khủng bố và lừabịp của thực dân Sự ra đời của Đảng với Cương lĩnh đúng đắn có ý nghĩa lịch sử sâusắc

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt của những bước ngoặt trong lịch sửcách mạng Việt Nam Nó chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước và giaicấp lãnh đạo cách mạng ở nước ta Nó cũng chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởngthành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã gắn bó chặt chẽ cách mạng Việt Nam với cáchmạng thế giới

-Đảng cộng sản Việt Nam ra đời mở ra bước ngoặt mới trong việc đoàn kết tập hợplực lượng

- Sự ra đời của Đảng là bước chuẩn bị đầu tiên nhưng quyết định tới những bướcchuyển nhảy vọt và những thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau này

Câu 3: hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của luận cương chính trị 1930

10-* Khái quát về sự ra đời của Luận cương chính trị.

Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo được thông qua tại Hộinghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp từ ngày 14 đến ngày 31 tháng 10-1930 tạiHương Cảng (Trung Quốc)

* Nội dung Luận cương chính trị

- Luận cương xác định mâu thuẫn cơ bản của xã hội Đ ông Dương là : Một bên là thợthuyền, dân cày, các phần tử lao khổ; một bên là địa chủ phong kiến, tư bản và đế quốcchủ nghĩa

- Luận cương xác định chiến lược của cách mạng Đ ông Dương: Làm cách mạng tư sảndân quyền (có tính chất thổ địa và phản đế) rồi tiến thẳng lên XHCN bỏ qua giai đoạnphát triển TBCN

- Luận cương xác định nhiệm vụ của cuộc CM tư sản dân quyền:

+ Đánh đổ các di tích phong kiến, thực hành cách mạng thổ địa triệt để, đem lạiruộng đất cho dân cày

+ Đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập hoàn toàn cho Đông Dương

Hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng “vấn đề thổ địa là cái cốtcủa cách mạng tư sản dân quyền”

Trang 5

- Luận cương xác định lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân là động lực của cáchmạng Công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tham mưu của nó làĐảng cộng sản.

- Luận cương xác định phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo quần chúng đánh

đổ chính phủ của địch thông qua võ trang bạo động “theo khuôn phép nhà binh”

- Luận cương xác định vai trò của Đảng cộng sản: Đảng là điều kiện cốt yếu đảm bảothắng lợi cho cách mạng Đông Dương

- Luận cương xác định mối quan hệ giữa các mạng Đông Dương với các mạng thế giới:cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới

Vì vậy, phải đoàn kết với vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp, đồng thời phảiđoàn kết với phong trào đấu tranh và giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụthuộc

٭Đánh giá:

- Ưu điểm:

Luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề mà Chính cương vắn tắt, Sách lượcvắn tắt đã trỡnh bày như mục đích, tính chất cách mạng Đông Dương; lực lượng cáchmạng, lãnh đạo cách mạng và mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thếgiới

- Hạn chế:

+ Chưa xác định rõ mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội ĐôngDương nên tư tưởng chiến lược vủa Luận cương nặng về đấu tranh giai cấp, về vấn đềcách mạng ruộng đất mà không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu

+ Nhận thức giáo điều về vấn đề dân tộc và dân chủ: Do ảnh hưởng quan điểm

“tả khuynh” của Quốc tế cộng sản, vỡ vậy nặng về đấu tranh giai cấp, đấu tranh trong

toàn khu vực.

+ Đánh giá chưa đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, mặt tích cựccủa bộ phận tư sản dân tộc, chưa lôi kéo được bộ phận trung – tiểu địa chủ yêu nướctrong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

Câu 4: chủ trương và nhận thức mới của đảng về vấn đề dân tộc và dân chủ giai đoạn 1936-1939

Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn này trước hết được thể hiện trong hội nghị TW lần thứ 2 tháng 7 /1936, rồi tiếp tục bổ sung trong các hội nghị TW tháng 3-1937, tháng 9-1937, tháng 3-1938.

Nội dung cơ bản của các hội nghị trên:

+ Về tư tưởng chỉ đạo chiến lược: Đảng chủ trương đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.+ Xác định kẻ thù: Kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là bọn phản động thuộcđịa và tay sai

+ Nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh: Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, giànhdân sinh, dân chủ

+ Về công tác mặt trận: Để tập hợp lực lượng thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu trên, Đảngchủ trương thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương Đến tháng 3-1938, mặttrận này đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương

+ Về hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợppháp là chủ yếu sang đấu tranh công khai, nửa hợp pháp

Trang 6

+ Về đoàn kết quốc tế: Phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và Đảng cộng sảnPháp, nêu cao khẩu hiệu ủng hộ “Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp” để chống kẻ thủ

chung là bọn phát xít ở Pháp và bọn phản động thuộc địa

* Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn này trước hết được thể hiện trong hội nghị TW lần thứ 2 tháng 7 /1936, rồi tiếp tục bổ sung trong các hội nghị TW tháng 3-1937, tháng 9-1937, tháng 3-1938.

* Đánh giá chung về chủ trương của Đảng giai đoạn 1936-1939.

+ Hội nghị đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài.Đây là biểu hiện sinh động trong nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hainhiệm vụ dân tộc và dân chủ (Phân tích sâu hơn ý này - Dẫn chứng trong bản Dự thảoT41)

+ Chủ trương trên đã tập hợp được rộng rãi mọi lực lượng trong dân tộc

+ Các hình thức đấu tranh Đảng đề ra linh hoạt sáng tạo và phù hợp yêu cầu của cáchmạng Việt Nam lúc này

+ Chủ trương trên của Đảng thể hiện sự trửơng thành cả về chính trị, tư tưởng củaĐảng, mặt khác nó còn thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng, tính độc lập tự chủ caotrong việc đề ra chủ trương đường lối cách mạng, phù hợp với mỗi giai đoạn nhất định

Nhờ có sự chuyển hướng chỉ đạo kịp thời và đúng đắn đó nên phong trào cáchmạng nước ta giai đoạn 1936-1939 đã thu được thắng lợi to lớn

Câu 5: hoàn cảnh ra đời,nội dung, ý nghĩa sự chuyển hướng chiến lược cách mạng của đảng giai đoạn 1939-1945

1 hoàn cảnh lịch sử

* Tình hình thế giới.

- Ngày 1-9-1939, chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ và lan rộng trên phạm vi thế giới

đã chi phối sâu sắc đời sống kinh tế, chính trị, xã hội tất cả các nước

- Cách mạng Pháp bị khủng bố và đàn áp Mặt trận nhân dân Pháp vỡ, Đảng cộng sảnPháp bị tổn thất nặng nề Tháng 6/1940, Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng

- 22/6/1941, Liên xô tham gia chiến tranh làm cho tính chất của cuộc chiến tranh thayđổi

- Sự cấu kết giữa phát xít Nhật và thực dân Pháp thống trị nhân dân ta làm cho sứcnước thỡ yếu, dân thỡ mòn Toàn thể dân tộc nhất là nhân dân lao động vô cùng khốnkhổ Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp - Nhật vô cùng sâu sắc ĐôngDương đang tiến tới một cuộc cách mạng dân tộc giải phóng

2 Nội dung chuyển hướng

- Vấn đề độc lập dân tộc được đặt lên hàng đầu, là nhiệm vụ trung tâm của CMVN Cácnhiệm vụ khác đều nhằm phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc

- Khẩu hiệu đấu tranh lúc này là “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, Việt gian chia

cho dân cày”, còn khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” tạm gác lại Đồng thời nêu cao

Trang 7

khẩu hiệu thành lập “Chính phủ liên bang cộng hoà dân chủ Đông Dương” thay cho khẩu hiệu thành lập “Chính quyền công nông”.

- Về công tác tổ chức, tập hợp lực lượng:

Đảng chủ trương thành lập “Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương”(11-1939) và đến tháng 5-1941, theo sáng kiến của Nguyễn ái Quốc, thành lập “ViệtNam độc lập đồng minh” gọi tắt là “Mặt trận Việt Minh” Các đoàn thể trong mặt trậnđều mang tên cứu quốc Trên cơ sở đó đoàn kết chặt chẽ với Lào Campuchia và thànhlập Mặt trận thống nhất chung của 3 nước

- Về phương thức hoạt động và phương pháp đấu tranh:

Đảng chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng với hai lực lượng: lựclượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp hai hỡnh thức đấu tranh: đấu tranh chínhtrị với đấu tranh vũ trang tiến lên khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi thời cơ đếnNhư vậy xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng vàtoàn dân ta trong giai đoạn hiện tại

- Đảng còn chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi mỗi nước Dông Dương,tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc

3 ý nghĩa

- Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng tư sản dân quyền với nhiệm vụ trọng tâm lúcnày là đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, thể hiện sự nhạy bén sáng suốt của Đảng, là sự

kế tục quan điểm Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa

- Đường lối đó đáp ứng được yêu cầu bức thiết của CMVN và nguyện vọng chân chínhcủa toàn thể dân tộc, vỡ vậy nó là cơ sở cho sự thắng lợi của cách mạng tháng 8-1945

- Nhờ có đường lối đung đắn đó, từ 1941-1944, trong khi vừa đấu tranh chống Pháp –Nhật, công tác xây dựng chuẩn bị lực lượng, chuẩn bị căn cứa địa được đẩy mạnh, quầnchúng được rèn luyện tập dượt đấu tranh, thực hiện tốt 10 chương trỡnh của Mặt trậnViệt Minh là tiền đề đưa đến thắng lợi của cách mạng sau này

Câu 6: đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946

* Chủ trương của Đảng được thể hiện cụ thể trong bản Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc

- Đảng nêu lên 4 nhiệm vụ trước mắt:

+ Củng cố chính quyền cách mạng

+ Chống thực dân Pháp xâm lược

+ Bài trừ nội phản

+ Cải thịên đời sống nhân dân

Như vậy nhiệm vụ bao trùm của cách mạng nước ta lúc này là vừa kháng chiếnvừa kiến quốc

- Các biện pháp cụ thể thực hiện:

+ Về nội chính: Xúc tiến bầu cử quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, thôngqua hiến pháp

Trang 8

+ Quân sự: Quân sự hoá toàn dân, động viên lực lượng toàn dân tham gia khángchiến, chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và các công cụ chuyên chính củachế độ mới.

+ Về ngoại giao: Kiên trì nguyên tắc “Bình đẳng tương trợ, thêm bạn bớt thù”.Với quân Tưởng thì nêu cao khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”, còn với thực dân Phápthì thực hiện chính sách nhân nhượng về kinh tế nhưng độc lập về chính trị

* ý nghĩa bản chỉ thị:

- Chủ trương trên đã kịp thời giải quyết những vấn đề về chiến lược và sách lược cáchmạng nước ta trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc của nước Việt Nam dân chủ Cộnghoà

- Chủ trương trên là tư tưởng chỉ đạo chiến lược mới của Đảng và Hồ Chí Minh nhằmphát huy cao nhất sức mạnh đoàn kết dân tộc, tăng cường lực lượng cách mạng, giữvững chính quyền, tranh thủ xây dựng đi đôi với bảo vệ một cách kiên quyết chế độmới

Câu 7: đường lối kháng chiến chống pháp 1946-1954

a Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1950)

* Hoàn cảnh lịch sử

- Thực dân Pháp đã bội ước, mở rộng chiến tranh xâm lược ở Nam Bộ và tiếp tục gâyxung đột lớn ở Bắc bộ

+ Ngày 20-11-1946, chúng đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

+ Trong tháng 12-1946, chúng tiếp tục gây xung đột lớn ở nhiều nơi trong thành phốHàNội

+ Ngày 18 và 19 tháng 12, chúng gửi tối hậu thư đòi quyền trị an trong thành phố,chiếm sở giao thông công chính, đòi tước khí giới của tự vệ ta

- Trước tình hình đó, TW Đảng đã họp Hội nghị TW mở rộng tại làng Vạn Phúc - Hà

Đông quyết định kháng chiến toàn quốc Tiếp đó, ngày 20-12-1946, Bác Hồ ra Lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến, khẳng định quyết tâm kháng chiến của cả dân tộc.

* Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Pháp

- Quá trình hình thành đường lối kháng chiến:

Bước vào cuộc kháng chiến, Đảng ta đã từng bước xây dựng đường lối khángchiến chống Pháp (1946-1954) Đường lối đó được thể hiện trong nhiều tác phẩm: + Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25-11-1946) của Ban Thường vụ TW Đảng

+ Nghị quyết Hội nghị quân sự toàn quốc (19-10-2946).

+ Chỉ thị “Công việc khẩn cấp lúc bấy giờ” (05-11-1946) do Hồ Chí Minh soạn thảo.

Đặc biệt đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện tập trung vàhoàn chỉnh trong các văn kiện, tác phẩm sau

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) của Hồ Chủ Tịch.

+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (22-12-1946) của Ban thường vụ TW.

+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi xuất bản năm 1947 do đồng chí Trường

Chinh viết trên cơ sở tập hợp những bài báo viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến.

- Nội dung đường lối kháng chiến:

+ Mục đích của cuộc kháng chiến: Là sự kế tục sự nghiệp của cách mạng tháng Tám:

Đánh đổ thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.

+ Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến: giải phóng dân tộc và phát triển chế độ dân chủ

mới.

Trang 9

+ Tính chất của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp mang tính

dân tộc giải phóng và dân chủ mới

+ Nội dung bao trùm của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là tính nhân dân,

toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

+ Về triển vọng của cuộc kháng chiến: Mặc dù cuộc kháng chiến diễn ra lâu dài, khó

khăn, gian khổ nhưng nhất định sẽ giành được thắng lợi.

-Ý nghĩa của đường lối kháng chiến

+ Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp đã đáp ứng được yêu cầu thực tiễn củacách mạng Việt Nam khi bước vào kháng chiến lâu dài

+ Đó là sự vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh vàcách mạng, là sự kế thừa và vận dụng sáng tạo kinh nghiệm chiến tranh các nước

+ Đường lối đó như là cương lĩnh kháng chiến của Đảng, lãnh đạo và dẫn dắt quầnchúng nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến thắng lợi

b Phát triển đường lối kháng chiến theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1954).

* Hoàn cảnh lịch sử cách mạng nước ta khi bước sang giai đoạn mới

- Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh: Hệ thống XHCN đã lớn mạnh khôngngừng, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên trong khu vực và trên thế giớigiành được những thắng lợi lớn

- Đến năm 1950 Liên Xô và Trung Quốc đã đặt quan hệ ngoại giao với nước ta tạo chocuộc kháng chiến của nhân dân ta có thêm những điều kiện thuận lợi mới

- Cách mạng Đông Dương nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng có nhiều thắnglợi mới nhất là sau chiến dịch Biên giới 1950

- Tuy nhiên, Mỹ ngày càng can thiệp sâu hơn vào Đông Dương và gây cho phong tràocách mạng trong khu vực nói chung và cách mạng Việt Nam thêm nhiều khó khăn.-Trước tình hình đó, yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng để đẩy mạnhcuộc kháng chiến đến thắng lợi trở thành một đòi hỏi bức thiết Đảng cần phải ra hoạtđộng công khai để đảm đương tốt hơn, vai trò, trọng trách của mình

* Sự hoàn thiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng nhằm hoàn thành nhiệm

vụ giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội.-Quá trình hoàn thiện đường lối được thể hiện qua Đại hội I (2/1951) của Đảng với các

văn kiện quan trọng như: Báo cáo chính trị do đồng chí Hồ Chí Minh trình bày tại Đại

hội II, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam do đồng chí Trường Chinh trình bày tại Đại hội II Các báo cáo đó đã hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng thành đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Đường lối đó được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam Đường lối đó tiếp tục được

cụ thể hoá trong các hội nghị TW sau đó của Đảng

- Những nội dung cơ bản của Chính cương Đảng lao động Việt Nam:

+ Tính chất xã hội Việt Nam: Là xã hội thuộc địa nửa phong kiến và một phần dân chủnhân dân

+ Đối tượng của cách mạngViệt Nam: Đối tượng chính là thực dân Pháp và can thiệp

Mĩ, đối tượng phụ là phong kiến phản động

+ Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam: Nhiệm vụ cơ bản là đánh đổ đế quốc giành độclập dân tộc (thực dân Pháp và can thiệp Mĩ), xoá bỏ mọi tàn tích phong kiến để giảiphóng giai cấp nông dân và phát triển chế độ dân chủ nhân dân

Trang 10

+ Động lực của cách mạng bao gồm: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.Bên cạnh đó là địa chủ yêu nước và tiến bộ Trong đó nòng cốt là công nhân, nông dân,trí thức tiểu tư sản do giai cấp công nhân lãnh đạo.

+ Báo cáo còn nêu bật đặc điểm của cách mạng Việt Nam lúc này là cuộc cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân

+ Báo cáo còn khẳng định triển vọng của cách mạng Việt Nam sau khi giành thắng lợi

sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội

+ Báo cáo còn vạch ra con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình lâu dài với 3giai đoạn liên quan mật thiết với nhau

- Trên cơ sở nghị quyết của Đại hội II, Đảng đã họp nhiều Hội nghị Trung ương vạch ranhững chủ trương, biện pháp cụ thể trên mọi lĩnh vực nhằm đẩy mạnh cuộc kháng chiếnthắng lợi:

+ Hội nghị TW 1 (3-1951):Hội nghị đã đề ra phương châm:

- Tiêu diệt sinh lực địch

- Bồi dưỡng lực lượng 3 thứ quân

- Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm

- Đẩy mạnh công tác hậu cần cho cuộc kháng chiến

+ Hội nghị TW 2 (9-1951) :Hội nghị đã đề ra các nhiệm vụ:

- Tiêu diệt nhiều sinh lực địch

- Phá tan âm mưu “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp

- Tăng cường bồi dưỡng sức dân, củng cố hậu phương

- Chú trọng công tác ở vùng sau lưng địch

+ Hội nghị TW 3 (4-1952): Bàn về công tác chỉnh Đảng, chỉnh quân

+ Hội nghị TW 4 (1-1953): Bàn về việc thực hiện cải cách ruộng đất

+ Hội nghị TW 5 (11-1953): Thông qua cương lĩnh về vấn đề ruộng đất

Nhận xét:

Từ chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, chỉ thị Toàn dân kháng chiến, tác phẩm

Kháng chiến nhất định thắng lợi đến Chính cương Đảng lao động Việt Nam, và những quyết nghị quan trọng trong các hội nghị TW của Đại hội khoá II đã chứng tỏ Đảng ta không ngừng học hỏi, bám sát thực tiễn, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng nhằm hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Điều đó cũng chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của Đảng không chỉ trên phương diện hoạch định đường lối mà còn thể hiện sự trưởng trong thực tiễn lãnh đạo của mình.

Câu 8: đặc diểm nước ta sau 7-1954, đường lối chiến lược cách mạnh việt nam tại đại hội III (9-1960)

a Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954.

- ở miền Bắc, ta đã kiên trì đấu tranh thi hành hiệp định Giơnevơ nên thực dân Pháp đã

phải rút quân khỏi miền Bắc nước ta, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

- Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn nhiều sau 9 năm tiến hành kháng chiếnchống Pháp Dân tộc ta đoàn kết một lòng phấn đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc

- ở miền Nam, đế quốc Mỹ hất cẳng Pháp nhảy vào Đông Dương nhằm độc chiếm miềnNam Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ

- Như vậy trên thực tế đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền Đây là một đặc điểm nổi bậtcách mạng nước ta sau năm 1954

b đường lối chiến lược cách mạng vn tại đại hội III

- Nhiệm vụ cách mạng mỗi miền là:

Trang 11

+ Tiến hành CMXHCN ở miền Bắc, xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa vững mạnhcủa cách mạng cả nước.

+ Tiến hành CM DTDCND ở miền Nam nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trịcủa đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành cuộc cách mạngDTDCND trong cả nước

- Vị trí cách mạng mỗi miền: Xuất phát từ tính chất, nhiệm vụ mỗi miền nên:

+ CM XHCN ở miền Bắc đóng vai trò quyết định nhất đối sự nghiệp cách mạng chungcủa cả nước

+ Cách mạng DTDCND ở miền Nam đóng vai trò quyết định trực tiếp trong việc đánh

đổ đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống nhất đất nước, hoàn thành cuộc CM DTDCNDtrong cả nước

- Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng: Hai nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền khácnhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó, khăng khít biện chứng với nhau cùng thúcđẩy nhau phát triển, hướng tới thực hiện mục tiêu chiến lược chung thiêng liêng cao cả

là hoà bình, thống nhất Tổ quốc

- Về con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con đường đấu tranh hoà bình thống nhấttheo tinh thần Hiệp định Ginevơ, nhưng nếu đế quốc Mỹ và tay sai gây ra chiến tranhxâm lược miền Bắc thì nhất định nhân dân ta đứng lên đánh bại chúng

- Về triển vọng của cách mạng: Thống nhất đất nước là một quá trình đấu tranh gian

khổ, phức tạp, lâu dài nhưng nhất định ta sẽ giành được thắng lợi cuối cùng

* ý nghĩa của đường lối.

- Đường lối trên của Đảng thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo, đầy tinh thần độc lập, tự chủcủa Đảng ta Cùgn một lúc ta giải quyết 2 quy luật cách mạng: quy luật chiến tranh cáchmạng và quy luật các mạng XHCN

- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: độc lập dân tộc gắn liền vớiCNXH, do vậy phát huy được cao độ sức mạnh của nhân dân cả nước, đánh thắng giặc

Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

- Đường lối đó là nhân tố quyết định của những thắng lợi của cách mạng 2 miền saunày

Câu 9: đường lối kháng chiến chống mĩ 1965-1975( nghị quyết 11( 1965) và nghị quyết 12( 12-1965))

3-* Quá trình hình thành:

- Các nghị quyết của Bộ chính trị vào đầu năm 1961 và năm 1962 đã đề ra chủ trươngđúng đắn đối với cách mạng miền Nam: về tư tưởng chỉ đạo chiến lược, về phương

pháp đấu tranh, về phương châm chiến lược chung Nhờ vậy mà chiến lược “chiến

tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đã bị phá sản.

- Trước những khó khăn, thách thức, đế quốc Mỹ gây ra đối với miền Bắc và miền Namvào cuối năm 1964, đầu 1965, Đảng đã họp Hội nghị TW lần thứ 11 (3-1965) và hộinghị TW lần thứ 12 (12-1965) và đề ra chủ trương mới trong tình hình cả nước có chiếntranh

* Nội dung đường lối:

+ Đảng nhận đ ị nh tình hình: Dù Mỹ có đưa thêm mấy chục vạn binh sĩ và lôi kéo thêm

nhiều quân đội các nước chư hầu vào cuộc chiến tranh tội ác này nhưng so sánh lực lượng vẫn không có sự thay đổi lớn, quân dân ta vẫn kiên quyết đánh thắng chúng.

Đảng khẳng định “Chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng nhất của mỗi người

dân Việt Nam yêu nước”.

Trang 12

+ Về tư tưởng chỉ đạo chiến lược : giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công, kiênquyết tấn công và tiếp tục tấn công.

+ Đảng đ ề ra phương châm chi ế n lược chung là : Đánh lâu dài, dựa vào sức mình làchính; càng đánh càng mạnh, nhưng hết sức tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyếtđịnh

+ Phương pháp đấu tranh ở miền Nam là kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chínhtrị, đấu tranh trên cả 3 vùng chiến lược, phải triệt để thực hiện 3 mũi giáp công (quân

sự, chính trị, binh vận)

+ Đối với mi ề n Bắc, Trung ương chủ trương chuyển hướng xây dựng kinh tế nhằm đảmbảo tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc mà vẫn đảm bảo chi viện cho miềnNam đồng thời đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

+ Về mối quan hệ giữa nhiệm vụ cách mạng hai miền: là mối quan hệ giữa hậu phương

và tiền tuyến

Câu 10: quá trình đổi mới tư duy về CNH, HĐH của đảng từ đại hội VI đến đại hội X

Đại hội toàn quốc lần thứ VI.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986), đã “nhìn thẳng vào sự thật, nói

rõ sự thật”, kiểm điểm sâu sắc tư tưởng, nóng vội, chủ quan về cải tạo xã hội chủ nghĩa

và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trước đó Đại hội đã khởi xướng công cuộc đổi

mới toàn diện , trọng tâm là đổi mới kinh tế, trong đó có những đổi mới về đường lối

công nghiệp hoá.

- Nội dung bao trùm của đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hoá là:chuyển trọng

tâm từ phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện 3 chương trỡnh kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

- Quan điểm chỉ đạo: Đại hội khẳng định dứt khoát quan điểm không bố trí xây dựng công nghiệp nặng vượt quá khả năng và điều kiện cho phép ngay cả để phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

- Về nội dung cụ thể, bước đi, phương thức tiến hành công nghiệp hoá cũng có những đổi mới rất quan trọng.

Đại hội toàn quốc lần thứ VII (6/1991).

Đại hội tiếp tục nhấn mạnh việc đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất bằng

cách “tiến hành công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát

triển nền nông nghiệp toàn diện”

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (1/1994).

Hội nghị đã đánh giá những thành tựu to lớn có ý nghĩa quan trọng, khắc phụcđược một bước tỡnh trạng khủng hoảng kinh tế xã hôị, tạo ra những tiền đề để đưa đất

nước chuyển dẫn sang thời kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy tới một bước công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nước”.

Nghị quyết hội nghị Trung ương khoá VII (7/1994).

- Hội nghị đã ra nghị quyết chuyên đề về “Phát triển công nghiệp, công nghệ đến năm

2000 theo hướng công nghiệp hoá, hiện địa hoá đất nước và xây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới”.

- Về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nghị quyết hội nghị đã đưa ra quan niệm đúng đắn

về công nghiệp hoá XHCN ở nước ta trong điều kiện mới đồng thời thể hiện bước pháttriển mới về nhận thức của Đảng trên các mặt:

- Phạm vị của công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Ngày đăng: 29/03/2016, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w