1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HINHHOC 8 HKI MOI

40 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tứ giác
Người hướng dẫn GV: Đỗ Văn Phú
Trường học Trường THCS Tân Thành
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tân Thành
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết vẽ, gọi tên các yếu tố của tứ giác, kỹ năng vận dụng định lý tổngcác góc trong của một tam giác, bước đầu vận dụng được định lý tổng các góc trong củamột tứ giác để giải

Trang 1

- Học sinh biết vẽ, gọi tên các yếu tố của tứ giác, kỹ năng vận dụng định lý tổngcác góc trong của một tam giác, bước đầu vận dụng được định lý tổng các góc trong củamột tứ giác để giải được một số bài tập đơn giản.

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

- SGK toán 8, compa, thước, bảng phụ vẽ sẵn hình 1 & 5, 6 trong SGK, bảng phụ bài ?2

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề - Hình thành khái niệm

tứ giác

Ở lớp 7 các em đã được học các kiến thức về tam

giác, ở lớp 8 chương trình học đầu tiên của

môn hình học là chương tứ giá Trong chương

này các em sẽ được học về các tính chất của

tứ giác và các loại tứ giác  Gv ghi bảng

Giáo viên : Yêu cầu học sinh quan sát các hình vẽ

và trả lời câu hỏi

* Trong những hình vẽ ở bên, những hình nào

thỏa mãn tính chất

a Hình tạo bởi 4 đọan thẳng

b Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng

nằm trên một đường thẳng

- Nhận xét sự khác nhau cơ bản giữa hình 1e và

các hình còn lại?

Chia học sinh của lớp làm bốn nhóm, mỗi nhóm

thảo luận và 1 học sinh đại diện trình bày ý kiến của

cho nhóm của mình

a Tất cả các hình có trong hình vẽ bên

Trang 2

GV: Một hình thỏa mãn tính chất a và b đồng thời

“khép kín”?

* Hình thỏa mãn tính chất a và b và “khép kín” là

: 1a, 1b, 1c

Từ chỗ HS nhận dạng hình, giáo viên hình thành

khái niệm tứ giác, cách đọc, các yếu tố của tứ giác

Hoạt động 2 : (Xây dựng khái niệm tứ giác lồi)

Giáo viên: Trong tất cả các tứ giác nêu ở trên, tứ

giác nào thỏa mãn thêm tính chất: “Nằm trên cùng

nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh

nào của tam giác.”

Giáo viên giới thiệu khái niệm tứ giác lồi

(Giáo viên chú ý cho học sinh, từ đây về sau, nếu

gọi tứ giác mà không nói gì thêm thì hiểu rằng đó là

tứ giác lồi)

Hoạt động 3 : : (Bài tập củng cố khái niệm)

( Bài tập làm trên phiếu học tập, nếu có điều

kiện, làm trên film trong, dùng máy chiếu qua đầu

để kiểm tra bài làm học sinh) Nếu không, cho 1 Học

sinh làm ở bảng đen

Học sinh hoạt động nhóm Bài tập ? 2 SGK trang

Giáo viên : Tổng các góc trong của một tam giác?

Học sinh suy nghĩ, phát biểu suy nghĩ của mình,

tìm cách chứng minh, làm trên phiếu học tập cá

nhân

Có thể dựa vào định lý đó để tìm tiếm tính chất

tương tự cho tứ giác

Giáo viên cho một học sinh trình bày chứng minh

ở bảng hoặc sử dụng máy chiếu để chiếu vài bài làm

của học sinh, bài chứng minh của giáo viên

Giáo viên: Phát biểu định lý tìm được qua chứng

minh?

Giáo viên: Nêu định lý và ghi bảng

Học sinh: 2 học sinh phát biểu

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong 1 nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác

hình 6

a) x = 1000b) x = 360

Trang 3

Hoạt động 5 : (Củng cố)

a Bài tập 1 SGK (Trang 96)

Giáo viên có thể dùng bảng phụ

Học sinh hoạt động cá nhân, (Gv sẽ thu và chấm

một số em)

Đồng thời giáo viên sẽ chiếu bài giải hoàn chỉnh

cho Học sinh sửa

b Bài tập 2 SGK ( Giáo viên và học sinh hoạt

động tương tự như trên)

Bài tập 3 : Hãy nêu các phương pháp chứng

minh một đường thẳng là đường trung trực của một

đoàn thẳng cho trước? Nhận xét hai góc B và D?

Bài tập 4 :

Vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó? Hay

biết một góc và độ dài hai cạnh kể của góc đó? (Lớp

7)

Về nhà học định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi và

định lí

Bài tập về nhà: 2,3,4/SGK

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

………

………

Trang 4

Tiết 2 : §2 HÌNH THANG

I – MỤC TIÊU

Qua bài này học sinh cần:

- Nắm chắc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

- Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông Nhận dạnghình thang ở những vị trí khác nhau một cách linh hoạt

- Biết cẽ một hình thang, hình thang vuông, biết vận dụng định lý tổng số đo củacác góc của một tứ giác trong trường hợp hình thang, hình thang vuông

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Thức thẳng, êke

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : (Kiểm tra bài cũ và hình thang khái

niệm hình thang) – Đặt vấn đề -

Gv đưa đề ở bảng phụ lên

1a) phát biểu định nghĩa tứ giác lồi

b) Phát biểu định lý về tổng bốn góc của một tứ giác

2) Em hiểu thế nào là góc ngoài của tứ giác, mỗi tứ

giác có mấy góc ngoài và tổng các góc ngoài bằng

bao nhiệu độ

Đặt vấn đề: tiết học trước chúng ta đã học về tứ giá,

tính chất chung của tứ giác, tiết này chúng ta đi vào

học các loại tứ giác có hình dạng đặc biệt và nghiên

cứu tính chất riêng biệt của chúng của mỗi loại tứ giác

đó, tứ giá đầu tiên mà ta học là hình thang  giáo

viên ghi bài

Gv đưa ra hình ảnh 1 cái thang và hỏi: cái thang có

nhiều bậc, mỗi bậc là một hình tứ giác, các em cho

biết các tứ giác trên hình cái thang có đặc điểm gì đặc

biệt

Giáo viên: Hình thành định nghĩa hình thang và

giới thiệu các yếu tố liên quan đến hình thang

Học sinh quan sát H13/SGK nhận xét cạnh đối AB

và CD

Giáo viên giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đáy lớn,

đáy nhỏ, đường cao

Hoạt động 2 : ( bài tập củng cố khái niệm hình

thang và tính chất rút ra từ bài tập đó).

H

Trang 5

Học sinh làm bài tập ?1 SGK (Hình 15 SGK sẽ

được giáo viên chuẩn bị sẵn trên bảng phụ hay trên

một phim trong và dùng đèn chiếu)

Học sinh làm trên bảng nhóm và giáo viên sửa

Hoạt động 3 :

(Học sinh làm bài tập ?2 SGK để chứng minh nhận

xét trong SGK)

?2 Gv treo bảng phụ cho học sinh hoạt động nhóm

dãy: dãuA câu a, dãy B câu b sau đó hai nhóm cử học

sinh lên thực hiện

Đại diện nhóm lên trình bày  giáo viên sửa sai

Gv treo bài giải mẫu lên, học sinh theo dõi

Gv dặn học sinh về nhà xem lại

Học sinh đọc phần nhận xét SGK Trên cơ sở những

nhận xét của học sinh, giáo viên hình thành cho học

sinh định nghĩa hình thang vuông

Học sinh vẽ hình thang vuông vào vở

Hoạt động 4 : (Củng cố)

a Bài tập 7 SGK (Trang 96)

Học sinh làm bài tập miệng bài 7 (SGK)

Giáo viên soạn sẵn trên , hay các slide để dùng

đèn chiếu

b Bài tập 8 SGK ( Giáo viên chiếu vài bài, cho

học sinh xem bài giải hoàn chỉnh của mình đả chuẩn

bị trước

Học sinh làm trên phiếu bảng nhóm

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.

a Bài tập 9 : Hướng dẫn học sinh dựa vào tiêu

chuẩn nhận biết 1 tứ giác là hình thang để phân tích và

chứng minh

b Bài tập 10: Hướng dẫn:

* Số đoạn thẳng?

* Một đoạn thẳng cho trước có bao nhiêu hình

thang tạo bởi nó và các đoạn thẳng còn lại?

* Khái quát cách giải khi số đoạn thẳng song song

là n đoạn?

(Cho học sinh khá giỏi)

Vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó? Hay

Nhận xét

- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau.

- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.

Trang 6

Về nhà học định nghĩa hình thang và hình thang

vuông, phần nhận xét

Bài tập về nhà: 8,9,10/SGK và xem trước bài hình

thang cân

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

………

………

Trang 7

Tiết 3 §3 HÌNH THANG CÂN

I – MỤC TIÊU

Qua bài này học sinh cần:

- Nắm chắc định nghĩa , các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Biết vận dụng nghị nghĩa, các tính chất của hình thang cân trong việc nhận dạngvà chứng minh được các bài toán có liên quan đến hình thang cân Rèn kuyện kỹ năngphân ích giả thiết, kết luận của một định lým kỹ năng trình bàylời giải một bài toán

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Thức chia khoảng, thước đo góc, comph, bảng phụ

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề

Bài tập 9 (SGK)

Thêm : Cho thêm 2 góc ABC và DCB bằng nhau

So sánh AC và BD? Nhận xét gì về hai góc BAD và

CDA?

Một học sinh làm ở bảng học sinh ỏ dưới lớp theo

dõi và làm thêm câu hai vào phiếu học tập

Giáo viên: Nhận xét bài làm của học sinh

Đặt vấn đề : tiết trước ta đã học xong bài hình

thang, trong hình thang có một dạng hình thang thường

gặp đó là Hình thang cân

Giáo viên: Giới thiệu khái niệm hình thang cân

Hoạt động 1 : (Củng cố khái niệm)

Hình 24 sgk sẽ được Gv vẽ sẵn trên 1 phim hoặc

bảng phụ, chuẩn bị trước

Học sinh làm bài tập miệng, hội ý theo nhóm:

Cơ sở để nhận biết hình thang cân? Để tính các góc

có trong hình vẽ?

- Qua bài tập khái quát được vấn đề gì về các góc

đối của hình thang cân?

- Xem hình vẽ để trả lời 3 câu hỏi có ở SGK

Hoạt động 2 : (Tìm Tính chất hai cạnh bên của

hình thang cân)

Hãy vẽ một hình thang cân, có nhận xét gì về hai

cạnh bên của hình thang cân? Đo đạc để kiểm tra

1 Định nghĩa

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

Chú ý SGK

2 Tính chất

Định lí 1 Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau

Trang 8

nhận xét đó? Chứng minh nhận xét đó giáo viên sẽ

chấm 1 số bài, nhận xét kết quả Yêu cầu học sinh rút

ra được kết luận qua kết quả tìm được

Học sinh đo đạc để so sánh độ dài hai cạnh bên của

hình thang cân

Học sinh: hình thang cân có hai cạnh bên bằng

nhau

Học sinh chứng minh nhận xét trên

Học sinh : hình thang cân có hai cạnh bên bằng

nhau

Giáo viên: Một hình thang có 2 cạnh bằng nhau có

phải là một hình thang cân không ?

Học sinh: chưa chắc là HTC

Giáo viên: chốt lại

Gv: Qua bài tập đã làm trong phần kiểm tra bài cũ,

nhận xét gì về hai đường chéo của hình thang cân?

Học sinh nêu Đl 2 và hd học sinh chứng minh theo

SGK

Hoạt động 3 : (Tìm kiếm dấu hiệu nhận biết hình

thang cân)

Giáo viên : Cho học sinh làm trên phiếu học tập do

giáo viên chuẩn bị trước: Vẽ các điểm A, B thuộc

đường thẳng m sao cho hình thang ABCD có hai đường

Gv: (Dùng bảng phụ hay film trong, dùng cho đèn

chiếu để tổng hợp các dấu hiệu nhận biết hình thang

cân

Giáo viên: chốt lại phương pháp chứng minh hình

thang cân

Học sinh: nhắc lại dấu hiệu

Hoạt động 5 : Bài tập củng cố và hướng dẫn về

nhà

Bài 11: học sinh trả lời miệng

Tính độ dài AD bằng cách nào?

Học sinh: Aùp dụng Đlí Pitago

2. Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Trang 9

Bài 12: Các trường hợp bằng nhau của tam giác

vuông?

Học sinh: trả lời …

B13: Tính chất 2 đường chéo hình thang cân và

phương pháp chứng minh tam giác cân

B15: Các phương pháp chứng minh 2 đường thẳng

song song?

B18: Vẽ thêm một cách hợp lí một đoạn thẳng

bằng một trong hai đường chéo làm trung gian? Chẳng

hạn vẽ qua F tia Fx//EG?

Về nhà học định nghĩa HTC, Đlí 1,2,3 và dấu hiệu

nhận biếthình thang cân

Học sinh làm các bài tập 11,12,13,15 ở nhà.

Chứng minh định lý 3 (SGK)

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

………

………

Trang 10

Tiết 4: LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU

- Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải được một số bàitập tổng hợp

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích, chứng minh

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Thức chia khoảng, thước đo góc, comph, bảng phụ

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Kiểm tra bài cũ :

Định nghĩa hình thang cân

- Áp dụng : Học sinh làm bài tập ở nhà mà

giáo viên đã cho trong tiết trước

Hoạt động 1 : (Học sinh tìm kiếm bài toán

mới, tương tự bài toán cũ).

Bài 12:

Giáo viên: Thay vì vẽ như trên có thể vẽ AE

và BF như thế nào ta vẫn có điều cần chứng minh

DE = CF?

Hoạt động 2a (Luyện tập vận dụng dấu hiệu

nhận biết hình thang cân)

Bài 17

Giáo viên yêu học sinh làm từng cá nhân trên

phiếu học tập hay trên phim trong

Hoạt động 2b : Làm theo nhóm : bài tập 19

(SGK)

Cho ba điểm A, D, K Tìm điểm M sao cho 4

điểm đó tạo thành hình thang cân

Học sinh thảo luận làm theo nhóm , chỉ ra

được có hai điểm M và M’ thỏa mãn điều kiện

Bài 12:

Xét 2 tam giác vuông: EAD và FBCcó:

AD = BC, D = CSuy ra: EAD= FBC  DE = CF

Bài 17Gọi E là giao điểm của AC và BD

ECD có C1 = D1 nên ECD cântại E

Trang 11

bài toán.

Hoạt động 3 : (Củng cố)

Bài 16: cho tam giác ABC cân tại A, vẽ các

đường phân giác BD, CE (D ∈ AC, E ∈ AB)

a Chứng minh BCDE là hình thang cân?

b Chứng minh cạnh bên của hình thang cân

bằng đáy bé?

Bài tập về nhà :

Cho tam giác ABC cân (AB=AC) Gọi M là

trung điểm của cạnh AB, vẽ tia Mx//BC cắt AC

tại N

a Tứ giác MNBC là hình gì? Vì sao?

b Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC? Vì

sao có nhận xét đó?

ABD = ACE (g.c.g)  AD =AE

AED cân tại A  E = D

B = E mà ở vị trí đồng vị nên

ED //BC nên BEDC là hình thangmà B = C nên BEDC là hinhthang cân

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

………

………

Trang 12

Tiết 5 §4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I – MỤC TIÊU

Qua bài này học sinh cần:

- Nắm được khái niệm đường trung bình của tam giác, định lý 1 và định lý 2 vềđường đường trung bình của tam giác

- Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, haiđoạn thẳng // Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Bảng phụ,thước

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Kiểm tra bài cũ :

Bài tập ở nhà

Giáo viên cho một học sinh trình bày bài làm ở bảng

và kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh

Học sinh trình bày nội dung công việc đã làm ở nhà:

- Chứng minh BMNC là hình thang cân

- Suy ra BM = CN = AB/2

- Mà AB = AC (gt) Suy ra N là trung điểm AC

Giáo viên : Như vậy trong trường hợp đặc biệt : Đối

với một tam giác cân Nếu có một đường thẳng đi trung

điểm một cạnh bên, song song với cạnh đáy thì đi qua

trung điểm cạnh bên thứ hai Vấn đề đặt ra cho chúng ta

tìm tòi là điều đó còn đúng đối với một tam gíac không ?

Giáo viên : Giới thiệu bài mới : “Đường trung bình

của tam giác”

Hoạt động 1 : (Hoạt động phát hiện tinh chất, khái

niệm đường trung bình của tam giác)

Cho tam giác ABC tùy ý, nếu cho D là trung điểm

của cạnh AB, qua D vẽ đường thẳng Dx //BC tia Dx có đi

quan trung điểm E của cạnh AC không ? Chứng minh ?

(Giáo viên hướng dẫn cách vẽ thêm như SGK)

Giáo viên: Trình bày khái niệm đường trung bình của

tam giác Yêu cầu học sinh dự đoán tính chất đường

trung bình của tam giác? Kiểm tra dự đoán đó?

Kiểm tra bằng phương pháp nào?

1 Đường trung bình của tam giác

Định lí 1 Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tan giác và song song với cạnh thứ hai thi đi qua trung điểm của cạnh thứ ba

Chứng minh: (SGK trang 76)

Trang 13

Học sinh làm theo nhóm.

Học sinh đại diện cho từng nhóm trả lời những vấn đề

mà giáo viên yêu cầu

Hoạt động 2 : (Bằng thực nghiệm đo đạc phát hiện

tính chất đường trung bình của tam giác)

Học sinh vẽ hình, đo, dự đoán tính chất đường trung

bình

Học sinh : Đường trung bình của một tam giác thì //

với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó Học sinh vẽ hình

để kiểm tra dự đoán của mình

Hoạt động 3 : (Làm theo tổ)

Giáo viên : Hướng dẫn học sinh vẽ thêm, chứng minh

định lý đó trên bảng (Sau khi các nhóm đã tìm hiểu

cách chứng minh cùa SGK)

Học sinh đọc SGK , tìm hiểu chứng minh, trả lời các

câu hỏi mà giáo viên yêu cầu

Hoạt động 4 : Củng cố yêu cầu học sinh

a Dựa vào hình vẽ, tìm những đường trung bình khác

của tam giác ABC và nêu tính chất của chúng?

b Cho học sinh làm bài tập SGK

Giáo viên : Chỉ yêu cầu học sinh trả lời bằng miệng

Nêu lý do vì sao có được kết quả đó

a Học sinh : trong tam giác ABC còn có thêm EF, Đ

là đường trung bình

Do đó:

EF//AB và EF= AB/2

Đ//AC và Đ = AC/2

b Học sinh: Làm bài tập ở SGK?3(H.33)

Về nhà học Đlí 1,2 và định nghĩa đường TB của tam

giá

Bài tập về nhà :

Giáo viên hướng dẫn bài tập ở nhà cho học sinh

Bài tập 20 : Nhận xét IK và BC ? điểm K đối với

đoạn thẳng AC?

Bài tập 22 : Nhận xét gì về EM và DC ? điểm E đối

với đoạn thẳng BD?

Định nghĩa Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

Định lí 2 Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ bà và bằng nửa cạnh ấy

Chứng minh: (SGK trang 76)

B

C

AD

E

Cho DE=50cm, do DE làđường trung bình của tamgiác ABC nên mặc dù cóchướng ngại vật, cũng có thểbiết khoảng cách BC =100m

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

Trang 14

………

I – MỤC TIÊU

Qua bài này học sinh cần:

- Nắm được khái niệm đường trung bình của hình thang, định lý 3 và định lý 4 vềđường đường trung bình của hình thang

- Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, haiđoạn thẳng // Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Bảng phụ, thước

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : (Kiểm tra bài cũ và tìm kiếm kiến thức

mới):

Giáo viên: Yêu cầu cả lớp làm trên phiếu học tập, thu

và chấm một số học sinh

Cho hình thang ABCD (AB//CD), gọi E là trung điểm

của AD, vẽ tia Ex//DC cắt AC ở I, cắt BC ở F I có phải là

trung điểm của đường chéoAC? F có phải là trung điểm của

BC không ? Vì sao?

Làm trên phiếu học tập

Một học sinh làm ở bảng:

- E là trung điểm của AD và Ex//DC nên đi qua trung

điểm I của AC (định lý đường trung bình trong tam giác

ADC)

- Đối với ∆ABC, I là trung điểm của của AC và

Ix//Abnên Ix đi qua trung điểm F của BC.(Định lý)

Giáo viên: Dựa vào những ý kiến của học sinh, giáo

viên bổ sung , khái quát, phát biểu thành định lý

Giáo viên: Giới thiệu khái niệm đường trung bình của

hình thang

2 Đường trung bình của hình thang

Định lí 3 Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên và song song với hai đáy thì

đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

Chứng minh: (SGK trang78)

Định nghĩa:

Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.

Định lí 4 Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nữa tổng hai đáy.

Trang 15

Hoạt động 2 :

GV: Xét hình thang ABCD, hãy đo độ dài đường trung

bình của hình thang rồi so sánh chúng? Kết luận được rút

ra?

Học sinh tiến hành vẽ, đo, rút ra kl : “Đường trung bình

của hình thang thì // với hai đáy và có độ dài bằng nửa tổng

độ dài hai đáy”

Học sinh: Chứng minh bằng miệng :

EI = ½ DC và IF = ½ AB suy ra điều phải chứng minh

Giáo viên: Chứng minh hoàn cảnh định lý đó?

Hoạt động 3 : (Củng cố)

Giáo viên: Học sinh xem hình vẽ ở bảng Hãy nêu giả

thiết bài toán và tính độ dài x?

Học sinh làm trên phiếu học tập:

- Nêu giả thiết bài toán

- Chứng minh ∆DFC là hình thang

Về nhà định nghĩa hình thang và Đlí 3,4

Giáo viên: Hướng dẫn bài tập ở nhà:

Bài tập 26: x=? x+y = ? suy ra y = ?

Bài tập 27: EK đối với DC?

KF đối với AB? EK+KF đối với EF?

Chứng minh: (SGK trang79)

- BE đi qua trung điểm củacạnh bên AC, BE//AD, (do ) suy ra E là trung điểmcủa DF

Vậy BE là đường trungbình của hình thangACFD

Do đó (24+x):2 – 32, từđó suy ra x=64-24=40(cm)

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

………

………

Trang 16

Tiết 7 LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU

- Qualuyện tập, giúp học sinh vận dụng thành thạo định lý đường trung bình của hình thang để giải quyết được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Bảng phụ, thước

Vẽ sẵn hình ở bảng phụ cho bài kiểm tra, bài giải hoàn chỉnh bài tập 27SGK

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Giáo viên : (Kiểm tra bài tập học sinh làm ở nhà):

Một học sinh làm bài tập ở bảng

Giáo viên: Yêu cầu vài học sinh nhắc lại tính chất

đường trung bình của hình thang, sửa sai cho học sinh và

So sánh EK và DC? KF và AB? So sánh EF với

EK+KF? Kết luận được rút ra khi so EF với AB+CD ?

(Khi nào xảy ra dấu =?)

Học sinh trả lời lần lượt những câu hỏi mà giáo viên

nêu lên

GV: Chuẩn bị bài giải hoàn chỉnh trên bảng phụ

Yêu cầu Học sinh nêu bài toán đầy đủ cả thuận và

đảo? Làm hoàn chỉnh vào vở bài tập

Học sinh nêu bài toán đầy đủ cả thuận và đảo: “EF là

độ dài đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh đối AD và BC

của tứ giác ABCD, chứng minh rằng :

EF ≤ (CD + AB) : 2, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

ABCD là hình thang (AB//CD)

Suy ra ED//IK và ED

Trang 17

Hoạt động 2 : (Củng cố )

Giáo viên: (Bài tập 28 SGK) Yêu cầu học sinh trả lời

các câu hỏi để rèn phương pháp phân tích đi lên:

* Để chứng minh AK = KC ta cần chứng minh điều gì?

* AB=6cm, CD=10cm, tính dộ dài các đoàn thẳng EI,

KF, IK

* So sánh độ dài đoạn thẳng IK với hiệu của hai đáy

hình thang ANCD? Chứng minh?

Học sinh trả lời miệng các câu hỏi mà giáo viên neu

lên

Học sinh: giải bài tập này trên phiếu học tập do giáo

viên chuẩn bị sẵn

Một học sinh trình bày lời giải ở bảng

Chứng minh trực tiếp trên phiếu học tập hay trên film

trong, giáo viên dùng đèn chiếu

Học sinh: Đoạn thẳng nối trung điểm hai đường

chéo của hình thang thì // với hai đáy

Gv: Có thể nêu bài toán hoàn chỉnh có đủ cả phần

thuận và đảo

Hoạt động 3 : (Củng cố)

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD, CE cắt

nhau ở G, gọi I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC

Chứng minh DE//IK và DE=IK

Giáo viên: Thu và chấm một số bài, sửa sai cho học

sinh (Nếu có), củng cố việc vận dụng tính chất đường

trung bình của tam giác trong chứng minh

Hướng dẫn bài tập về nhà:

Bài tập : Nếu ABCD là tứ giác lồi (AB<CD) và I, K

lần lượt là trung điểm hai đường chéo AC và BD

a Chứng minh rằng IK ≥ (DC – AB) : 2

Trang 18

Tiết 8 : §5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA

DỰNG HÌNH THANG

I MỤC TIÊU :

- Biết dùng thước, compa để dựng hình, theo các yếu tố đã cho bằng số và hình, biết phân tích và chỉ trình bày trong bài làm hai phần: Cách dựng và chứng minh

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Bảng phụ, thước thẳng,đo độ,compa

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Giáo viên: Giới thiệu cho học sinh

bài toán dựng hình

Hoạt động 1 : (Ôn tập kiến thức cũ).

Giáo viên: Hãy nêu tóm tắt các bài

toán dựng hình cơ bản đã biết ở lớp 6 và

lớp 7 và thực hiện việc dựng đó trên

phiếu học tập cá nhân

Giáo viên: Thu và chấm một số bài

Hoạt động 2 :

Giáo viên: Nên bài toán dựng hình

thang, thực chất là đưa về bài toán dựng

cơ bản đã nêu ở trên

Giáo viên: Nêu ví dụ 1 ở sgk , với

việc phân tích, để HS thấy được ý nghĩa

của bước phân tích, tập cho học sinh

phân tích bằng hệ thống câu hỏi :

Giả sử dựng được hình thang ABCD

thỏa nãm các yêu cầu

Hình nào có thể dựng được?

Vì sao?

Hãy xác định vị trí của điểm B sau

khi đãdựng tam giác ADC

Giáo viên: Hãy chứng minh

Hoạt động 3: Luyện tập để củng cố

Theo dõi hướng dẫn của gv

+ 3 hs làm ở bảng

Hoạt động 2 : (Tìm hiểu các bước dựng của bài toán dựng hình thang).

Học sinh trả lời các câu hỏi của giáoviên

- Tam giác ADC dựng được vì nó bàitoán cơ bản (c.g.c)

- Điểm B nằm trên đường thẳng điqua A và song song với DC

- Điểm B nằm trên đường tròn (A;3cm) suy ra đựng được điểm B

- Hs trình bày miệng chứng minh hìnhđã dựng có đầy đủ những yêu cầu củabài toán

Trang 19

Phân tích để tìm cách dựng (bài tập

31 SGK)

Gv: Bài tập này HS sẽ làm phần

dựng và chứng minh ở nhà

Hướng dẫn những bài tập ở nhà :

Bài tập số 29, 30, 32, 34 SGK trang

83

Hoạt động 3 : (Luyện tập để củng cố)

Thảo luận theo tổ, một đại diện phátbiểu ý kiến

(Hai tổ phát biểu)

- Tam giác ADC dựng được (do biếtđộ dài ba cạnh)

- Điểm B nằm trên tia Ax// DC và Bthuộc đường tròn (A; 2cm), từ đó suy racách dựng điểm B

IV-L ƯU Ý SAU KHI SỬ DỤNG

………

………

Trang 20

Tiết 9 : LUYỆN TẬP DỰNG HÌNH – DỰNG HÌNH THANG CÂN

I MỤC TIÊU :

- Giúp hs củng cố vững chắc việc thực hiện các bước giải của một bài toán dựng hình

- Rèn kỹ năng sử dụng compa, kỹ năng phân tích trong bài toán dựng hình

II –PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

Bảng phụ, thước thẳng,đo độ,compa

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Giáo viên: kiểm tra bài cũ

Nêu các bước giải của 1một bài toán

dựng hình Trình bày bài toán 9SGK

GV: Sau khi học sinh giải xong, nêu

bài toán phụ : “Cho góc 65o, dựng góc

25o, sauđó dựng bài toán trên bằng cách

khác

Hoạt động 1 : (Luyện tập phân tích,

dựng hình).

Giáo viên: Yêu cầu thảo luận theo 4

tổ, trình bày cách phân tích và dựng hình

bài tập 33 SGK

Giáo viên yêu cầu các tổ bổ sung ý

kiến, nhận xét, để tiến đến có một lời

giải hoàn chỉnh

Gv: Có thể kiểm tra một số vở bài

tập ở nhà của học sinh để xem học sinh

đã làm bài tập này ở nhà mức độ nào,

cho điểm cá và tổ

Giáo viên: Cho học sinh nhận xét,

bài toán dựng hình trên đã sử dụng

những bài toán dựng hình cơ bản nào?

Hoạt động 2 : (Rèn luyện kỹ năng

dựng hình những bài toán cơ bản).

GV: Mỗi học sinh dựng một góc có

số đo bằng 30o

1 học sinh trình bày đầy đủ cả 4bước, tuy nhiên chỉ cần ghi 2 bước dựngvà chứng minh

Học sinh ghi ở bảng

Hoạt động 1 :

Chia lớp thành 4 tổ, các tổ tiến hànhthảo luận và trình bày bài giải của tổmình

CD

Hoạt động 3 : (Bài tập củng cố)

Ngày đăng: 02/09/2013, 19:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tieát 2 :  §2  HÌNH THANG - HINHHOC 8 HKI MOI
ie át 2 : §2 HÌNH THANG (Trang 4)
Hình 24 sgk sẽ được Gv vẽ sẵn trên 1 phim hoặc - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình 24 sgk sẽ được Gv vẽ sẵn trên 1 phim hoặc (Trang 7)
Hình thang ANCD? Chứng minh? - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình thang ANCD? Chứng minh? (Trang 17)
Tiết 12 :  §7  HÌNH BÌNH HÀNH - HINHHOC 8 HKI MOI
i ết 12 : §7 HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 27)
Hình thang có hai đáy bằng nhau là - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình thang có hai đáy bằng nhau là (Trang 29)
Hình bình hành? - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình b ình hành? (Trang 31)
Hình thang có hai đáy bằng nhau là - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình thang có hai đáy bằng nhau là (Trang 33)
Hình bình hành? - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình b ình hành? (Trang 35)
Hình 83 và trả lời các câu hỏi. - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình 83 và trả lời các câu hỏi (Trang 37)
Hình chữ nhật không ? - HINHHOC 8 HKI MOI
Hình ch ữ nhật không ? (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w