• * Khái niệm :• Biện pháp tu từ từ vựng là biện pháp sử dụng từ ,ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật... Aån dụ dựa vào hiện tượng tương đồng... • Đ/ Ẩ
Trang 1BÀI 4 :
TIẾT 10 :
SO SÁNH vaØ ẨN DỤ
Trang 2• * Khái niệm :
• Biện pháp tu từ từ vựng là biện pháp sử dụng từ ,ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật
Trang 3• 1/ So sánh :
• Ví dụ :
• Bây giờ em đã cò chồng
• Như chim vào lồng , như cá cắn câu
Trang 4• Đáp án : Chúng ta có so sánh sau đây :
• Em đã có chồng - Chim vào lồng
- Cá cắn câu
Trang 5• * Vậy biện pháp so sánh là đối chiếu 2 sự vật A và
B dựa trên sự giống nhau của chúng
• Công thức : A như B
• - Tác dụng của phép so sánh : làm cho sự vật , sự việc nói đến được hình dung 1 cách cụ thể hơn ,
sống động hơn
• Ví dụ :
• Nòi tre đâu chịu mọc cong
• Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Trang 6• 2 Ẩn dụ :
• Ví dụ :
• - Ta có so sánh : Gió rét như cắt da cắt thịt
• A như B
• Ẩn dụ : Gío cắt da cắt thịt
Trang 7• * Vậy ẩn dụ là so sánh ngầm , vế A được rút
gọn là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng chỉ sự vật B để chỉ sự vật A Aån dụ dựa vào
hiện tượng tương đồng
• - Tác dụng : làm tăng sức gợi cảm cho lời văn
Trang 8• + Các kiển ẩn dụ thường gặp là :
• a/ Ẩn dụ từ vựng :
• Đó là các ẩn dụ đã cố định , tạo nên các nghĩa chuyển của các từ
• Ví dụ : chân núi , mặt nước , cắt hộ khẩu , cười
giòn
Trang 9• b/ Ẩn dụ tu từ : Đó là các ẩn dụ chưa cố định , thường gặp trong văn học
• Ví dụ : Ai đi đâu đấy hỡi ai
• Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm
Trang 10• c/ Ẩn dụ nhân hóa :
• Là gán cho vật đặc điểm của người
• - Tác dụng : Làm cho việc diễn tả sự vật , sự việc
thêm sôi động , hấp dẫn , gần gũi , tình cảm như con người
• Ví dụ :
• ‘’ Mây đi vắng , trời xanh buồn rộng rãi ‘’
• (Anh Thơ)
Trang 11• d/ Ẩn dụ vật hóa :
• Là lấy từ ngữ chỉ vật dùng cho người
• Ví dụ :
• ‘’ Sĩ tốt kén tay tì hổ
• Bề tôi chọn kẻ vuốt namh ‘’
Trang 12• Đ/ Ẩn dụ cảm giác :
• Là lầy từ ngữ chỉ cảm giác thuộc giác quan này chỉ cảm giác thuộc giác quan khác hoặc cảm
giác nội tâm
• Ví dụ : Giọng nói ngọt ngào , ly rượu êm , nỗi
đắng cay
Trang 13• * Bài tập :
• 1 ‘’ Trên trời mây trắng như bông
• Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây
• Mấy cô má đỏ hây hây
• Đội bông như thể đội may về làng ‘’
• (Ngô Văn Phú)
• 2 Tìm và phân tích so sánh trên theo các cách sau ?
• - Cái cần được so sánh A là cái gì ? Đó là sự vật , sự việc , đặc điểm hay tâm trạng ?
• - Hiệu quả của so sánh trên ? (Chú ý hiệu quả truyền cảm)
Trang 14• * Đáp án :
• - Câu thứ nhất : A : mây - B : bông
• - Câu thứ hai : A : bông - B : mây
• - Câu thứ tư : A : đội bông - B : đội mây về làng
• - Hiệu quả so sánh : gây ấn tượng về độ tràn ngập
của màu trắng của bông , của một vụ bội thu bông -
lao động là niềm vui thực sự của con người Bài ca dao là 1 bức tranh rất sáng , rất đẹp
Trang 15• 2/ Thử kể 10 ẩn dụ từ vựng mà các em thường dùng trong sinh hoạt bình thường
Trang 16• * Đáp án : lá phổi , râu tôm , mặt bàn , da trời , máy chạy , đồng hồ chết , mổ xẻ tác phẩm , phần
cứng , phần mềm (của chương trình)
Trang 17• 3/ Tìm các ẩn dụ trong các câu thơ sau ; hiệu quả của các ẩn dụ đó
• a.’’ Ngoài kia có lẽ mênh mông quá
• Gió lạnh len vào núp dưới cây ‘’
• (Phan Khắc Khoa)
• b ‘’ Giấy đỏ buồn không thắm
• Mực đọn gtrong nghiêng dầu ‘’
• (Vũ Đình Liên)
Trang 18• * Đáp án :
• a Ẩn dụ nhân hóa ‘’ Gió len , núp dưới
bóng cây ‘’ gợi ra hình ảnh của con
người dường như sợ cái mênh mông của đất trời , sợ cái trống trải của lòng mình , phải len , núp vào để bớt cô đơn
Trang 19• b Ẩn dụ nhân nhân : ‘’ Giấy đỏ buồn ,
nghiên sầu ‘’ Đây là nỗi niềm hoài cổ
khiến cho nhà thơ thấy dường như giấy đỏ , nghiên mực chứa đựng nỗi buồn của một thời xưa đã lụi tàn