Sau hơn 3 tuần làm đồ án dưới sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn đã giúp nhóm chúng em hoàn thành đồ án “Tổ chức và quản lý xây dựng cho Hồ chứa nước Mỹ Lâm”. Qua quá trình thực hiện đã góp phần củng cố cho nhóm chúng em những kiến thức đã được học, giúp hiểu sâu hơn công tác tổ chức thi công, tính dự trù vật liệu, cách bố trí mặt bằng công trường và tính toán dự toán công trình
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH: 2
1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH: 2
1.3 QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 2
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 3
1.4.1 Điều kiện địa hình 3
1.4.2 Điều kiện khi hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy 3
1.4.3 Điều kiện địa chất công trình 6
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực: 12
1.6.2 Cung cấp năng lượng: 12
1.6.3 Cung cấp nước: 12
CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 14
2.1 Mục đích và ý nghĩa việc lập tiến độ thi công 14
2.1.1 Mục đích 14
2.1.2 Ý nghĩa 14
2.1.3 Nội dung lập kế hoạch tiến độ thi công 14
2.2 Lựa chọn phương án lập tiến độ 15
2.2.1 Lựa chọn phương án lập kế hoạch tiến độ 15
2.2.2 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ 15
2.3 Trình tự lập kế hoạch thi công công trình đơn vị 16
2.3.1 Tài liệu cơ bản 16
2.3.2 Trình tự thi công 16
CHƯƠNG 3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 34
3.1 Mục đích và ý nghĩa 34
3.1.1 Mục đích 34
3.1.2 Ý nghĩa 34
3.2 Các nguyên tắc và trình tự thiết kế bố trí mặt bằng thi công 34
3.2.1 Các nguyên tắc cơ bản bố trí mặt bằng thi công 34
3.2.2 Trình tự thiết kế bản đồ mặt bằng 35
3.3 Công tác kho bãi 35
Trang 23.3.2 Xác định diện tích kho 35
3.4 Tổ chức cung cấp nước trên công trường 37
3.4.1 Xác định lượng nước cần dùng 37
3.4.2 Chọn nguồn nước, thiết bị cấp nước 40
3.5 Tính toán bố trí cung cấp điện trên công trường 40
3.5.1 Xác địng lượng điện cần dùng 40
3.5.2 Chọn nguồn điện 41
CHƯƠNG 4 LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 42
4.1 Khái niệm và ý nghĩa của dự toán 42
4.1.1 Khái niệm 42
4.1.2 Ý nghĩa 42
4.2 Cơ sở lập dự toán 42
4.3 Thiết lập dự toán 42
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thuyết minh đồ án này là sản phẩm của nhóm trực tiếp làm việc Đây cũng là sản phẩm đòi hỏi sự nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng khá nhiều kiến thức mà nhóm đã học tập và tích lũy suốt 3 năm tại trường Với mục đích kiểm tra kết quả học tập và vận dụng kiến thức của môn học, tiếp cận gần hơn với công tác tổ chức và quản lý xây dựng
Sau hơn 3 tuần làm đồ án dưới sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn đã giúp nhóm chúng em hoàn thành đồ án “Tổ chức và quản lý xây dựng cho Hồ chứa nước Mỹ Lâm” Qua quá trình thực hiện đã góp phần củng cố cho nhóm chúng em những kiến thức đã được học, giúp hiểu sâu hơn công tác tổ chức thi công, tính dự trù vật liệu, cách bố trí mặt bằng công trường và tính toán dự toán công trình, từ đó chúng em cũng nắm bắt và tích lũy cho mình một
số kiến thức trong môn học
Tuy nhiên do điều kiện thời gian, trình độ, kiến thức cũng như kinh nghiệm còn ít nên trong việc tính toán thuyết minh đồ án sẽ không tránh khỏi những sai sót, kính mong Thầy góp
ý, chỉ bảo thêm cho em để sau này phục vụ công tác được tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về đồ án “Tổ chức và quản lý xây dựng”
Nhóm chúng em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy để chúng em học hỏithêm nhiều điều bổ ích
Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2019
Trang 4ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH:
Hồ chứa nước Mỹ lâm được xây dựng trên sông Trong thuộc địa phận xã Hòa Thịnh, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, có vị trí địa lý khoảng:
125344 125415 vĩ độ Bắc10914 27 10914 33 kinh độ Đông
1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:
Khu hưởng lợi vùng dự án bao gồm:
- Toàn bộ diện tích canh tác của xã Hoà Thịnh
- Một phần diện tích canh tác nằm bên bờ hữu sông Bánh Lái của 4 xã: Hòa Mỹ Đông, Hòa Đồng, Hòa Tân Tây và Hòa Tân Đông
Khu hưởng lợi vùng dự án có vị trí địa lý khoảng:
125315 125344 vĩ độ Bắc10912 02 10917 16 kinh độ Đông
Ranh giới khu tưới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: bờ hữu sông Bánh Lái
Phía nam giáp: dãy núi thuộc các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Tân Tây
Phía đông giáp: Đồng cỏ ống
Phía tây giáp: Bờ hữu suối Phướn
1.3 QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu công trình đầu mối phương án chọn được thể hiện
Trang 5- Chiều rộng mặt đập m 6,00
- Cao trình & Chiều rộng mặt đống đá tiêu nước m 13 ; 3
- Hình thức chống thấm Sân phủ thượng lưu L - Ttb m
( Chiều dài sân L, Chiều dày sân trung bình ) 150 ; 2,5
- Đập đất đồng chất
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.4.1 Điều kiện địa hình
Sông Trong là một nhánh của sông Bàn Thạch bắt nguồn từ đỉnh Hòn ngang cao 1.131m dài 10,2 Km tính tới tuyến công trình và chảy theo hướng Nam Bắc Lưu vực Hồ chứa Mỹ Lâm có diện tích khoảng 66,20 Km2, lưu vực được bao bọc bởi các đỉnh núi cao từ 1.000m có su thếgiảm dần về phía Bắc, các dãy núi phía Tây có độ cao từ 1.000m đến 1.100m, các dãy núi phíaĐông thấp hơn có độ cao từ 500m trở xuống
1.4.2 Điều kiện khi hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy
1.4.2.1 Chế độ mưa
Lượng mưa năm trung bình nhiều năm là 2410mm Lượng mưa tập trung vào mùa mưa từtháng 9 đến tháng 12, chiếm 83% lượng mưa cả năm, tháng 10 và tháng 11 là hai tháng mưa lớn nhất Độ ẩm trung bình nhiều năm là 82%, độ ẩm lớn nhất là từ tháng 9 ~ 12 và tháng 1
Bảng 1-2 Lượng mưa trung bình và lớn nhất ngày và năm trạm Hoà Đồng.
Tháng 68
3
32,5
270,2
739,0
596,5
331,1
2410,5Lượng
1994
1995
1994
1988
1995
1988
1997
1993
1985
1998
1993
1.4.2.2 Chế độ gió:
Hướng gió thịnh hành từ tháng 10 ~12 và tháng 11 là hướng Bắc và Đông Bắc cùng với
mưa lớn, từ tháng 6 đến tháng 9 là Hướng Tây và Tây Nam, tốc độ gió trung bình là 2,5 m/s lớn nhất đạt tới 36 m/s
Trang 6ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Bảng 1-3 Tốc độ gió trung bình và lớn nhất tháng và năm
1980
1977
1978
1966
1964 197
7
1979
1964
1991
1964Hướng gió thịnh hành từ tháng 10 ~ 12 và tháng 1 là hướng Bắc và Đông Bắc cùng với mưa lớn, từ tháng 6 đến tháng 9 là hướng Tây và Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 2,5m/s, lớn nhất đạt tới 36m/s
Bảng 1-4 Theo kết quả đo gió của Trạm Tuy Hòa, tính toán tần suất ta có
28,7
29,0
29,0
28,827,6 26,3 25,8 23,8 26,5
1977
1983
NN 1985
1985 197
2
1974
1974
1977Min 15,2 16,8 17,
Trang 7Bảng 1-6 Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (Piche) Trạm Tuy Hòa.
139,5
167,2
172,2
172,5
109,
76,8
85,5
1358,7
Bảng 1-8 Độ ẩm tương đối (%) trung bình tháng và năm trạm Tuy Hòa.
1.4.2.6 Dòng chảy năm:
Kết quả nghiên cứu các đặc trưng thống kê dòng chảy của lưu vực như sau :
Bảng 1-9 Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế (p=75%)
Vị trí Diện tích lưu vực(km2) Lưu lượng bình quânnăm (m3/s) Cv Cs Lưu lượng 75% năm(m3/s)
Trang 8ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
vào tháng 11, hướng gió Bắc, Đông Bắc mang hơi ẩm từ biển vào gặp địa hình dâng cao gây mưa lớn Lũ muộn có thể kéo dài tới tháng giêng năm sau
Kết quả nghiên cứu các đặc trưng thống kê dòng chảy của một số lưu vực phụ cận như sau:
Bảng 1-12 Đặc trưng thống kê dòng chảy năm của một số lưu vực.
1.4.3 Điều kiện địa chất công trình.
Chúng tôi tiến hành khảo sát địa chất tại tuyến 1 và tuyến 2
1.4.3.1 Điều kiện địa chất tuyến 1.
a Điều kiện địa chất tuyến đập:
Để có tài liệu thiết kế đập, chúng tôi tiến hành cho khoan khảo sát dọc theo tuyến đập và các tuyến ngang đập gồm các hố khoan KM-1, KM-2, KM-3, KM-4, KM-5, KM-6, KM-7, KM-8, KT-2 (xem bản vẽ bình đồ bố trí hố khoan - Báo cáo địa chất)
Từ kết quả khảo sát và thí nghiệm tại các hố khoan theo hai mặt cắt: Dọc và ngang tuyến đập theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm:
Lớp 1: Á cát - á sét nhẹ hạt cát lẫn tạp chất hữu cơ màu xám nâu, xám xanh, xám sẫm Đất
ẩm, kém chặt, bề dày từ 0,3 1,2m Lớp này chỉ phân bố tại các bãi bồi ven sông Nguồn gốc bồi tích aQ
Lớp 3: Đất sét nhẹ màu xám nâu, xám vàng, xám xanh lẫn ít sỏi nhỏ Đất ẩm, kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo cứng bề dày từ 2,3 5,0m Lớp này chỉ phân bố tại thềm bậc 1 ở vai phải đập Nguồn gốc bồi tích aQ
Lớp 4: Hỗn hợp cát cuội sỏi màu xám nâu nhạt, trắng đục, tầng bão hoà nước, rời rạc Cát thạch anh hạt thô chiếm từ 34 45%, sỏi cuội thạch anh, granít khá tròn cạnh, cứng chắc phân
bố đều trong tầng, d = 0,2 10cm, chiếm 55 66% Trong tầng đôi chỗ xen kẹp các thấu kính
á sét màu xám xanh, xám đen, dẻo mềm, bề dày lớp từ 1820m Nguồn gốc (aQ)
Lớp 5a: Hỗn hợp sạn dăm tảng lăn và đất á sét trung màu xám nâu, xám vàng nhạt đốm trắng Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng dăm tảng lăn là thạch anh, granít cứng chắc, d = 2 40cm, chiếm 60 80% Bề dày lớp từ 3,6 4,2m Lớp này phân bố tại vai trái đập Nguồn gốc (deQ)
* Lớp 5: Á sét nặng chứa ít sạn dăm thạch anh màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng - dẻo mềm Lớp này phân bố tại vai phải đập, bề dày lớp từ 3,0 3,7m Nguồn gốc (deQ)
* Lớp 6: Đá granít phong hoá mãnh liệt hầu hết đã biến thành đất á sét trung - nặng lẫn sạn thạch anh màu xám nâu, xám vàng đốm trẵng Đá mềm bở, dễ bóp vụn nát bằng tay Nõn khoan còn giữ được hình dạng của đá gốc Bề dày lớp từ 3,6 4,2m
Lớp 7: Đá granít phong hoá mạnh xen kẹp các đới phong hoá vừa màu xám nâu, xám vàng nhạt, xám trắng Đá kém cứng, bẻ được bằng tay, sự liên kết giữa các hạt yếu Nõn khoan chủ yếu bị vỡ dăm, d = 1 6cm, bề dày lớp từ 2,2 12,50m
Trang 9 Lớp 8: Đá granít phong hoá nhẹ-tươi màu xám xanh, xám trắng đốm đen Đá cấu tạo khối, kiến trúc hạt thô, thành phần chủ yếu là thạch anh, fenspat, biotit đá rất cứng chắc, ít nứt nẻ, khe nứt kín là chủ yếu Mặt nứt phẳng, bám lớp ôxit kim loại mỏng màu nâu vàng Nõn khoan chủ yếu dạng thỏi hoàn chỉnh dài từ 20 40cm Bề dày lớp chưa xác định.
Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các lớp (Xem Báo cáo địa chất công trình)
b Điều kiện địa chất tuyến tràn:
Tuyến tràn dự kiến được bố trí tại vai trái đập, cắt tuyến đập tại vị trí hố khoan KM-6.Để có tài liệu cho thiết kế tràn, chúng tôi tiến hành khoan khảo sát hố KT-3, cùng với hố khoan KM-6 tạo thành mặt cắt địa chất dọc tuyến tràn (xem bản vẽ sơ đồ bố trí hố khoan - Báo cáo địa chất).Tại đây, theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm các lớp như sau:
Lớp 1: Á cát - á sét nhẹ hạt cát màu xám nâu, xám xanh, xám sẫm, đất ẩm, kém chặt, bề dày
từ 0,3m Nguồn gốc bồi tích aQ
Lớp 3: Đất sét nhẹ màu xám nâu, xám vàng, xám xanh lẫn ít sỏi nhỏ Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng Bề dày khoảng 4 5,0m Nguồn gốc bồi tích aQ
Lớp 5a: Hỗn hợp sạn dăm tảng lăn và đất á sét trung màu xám nâu, xám vàng nhạt, xám trắng Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng dăm tảng lăn là thạch anh, granít, d = 2 40cm, cứng chắc chiếm 60 80% Bề dày lớp khoảng 3,6 m Nguồn gốc (dQ)
Lớp 7: Đá granít phong hoá mạnh màu xám nâu, xám vàng nhạt, xám trắng Đá kém cứng,
bẻ được bằng tay, sự liên kết giữa các hạt yếu Nõn khoan hầu hết bị vỡ dăm, bề dày lớp
khoảng 3m
Lớp 8: Đá granít phong hoá nhẹ-tươi màu xám xanh, xám trắng đốm đen Đá cấu tạo khối, kiến trúc hạt thô, thành phần chủ yếu là thạch anh, fenspat, biotit đá rất cứng chắc, ít nứt nẻ Nõn khoan chủ yếu dạng thỏi hoàn chỉnh dài từ 20 40cm Bề dày lớp chưa xác định
Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các lớp (Xem Báo cáo địa chất công trình)
c Điều kiện địa chất tuyến cống
Dự kiến tuyến cống Đông và tuyến tuy nen Tây
Tuyến cống Đông: Được bố trí tại vai phải đập, cắt tuyến đập tại vị trí hố khoan KM- 2
Để có tài liệu cho thiết kế cống, chúng tôi tiến hành khoan các hố khoan khảo sát dọc theo tuyến cống gồm các hố khoan KT-1, KT-4 (xem bản vẽ bình đồ bố trí hố khoan - Bản vẽ địa chất)
Từ kết quả khảo sát và thí nghiệm tại các hố khoan dọc theo tuyến cống, thứ tự các lớp từ trên xuống dưới như sau:
Lớp 1: Á cát - á sét nhẹ hạt cát màu xám nâu, xám xanh, xám sẫm, đất ẩm, kém chặt, phân
bố trên phạm vi hẹp Bề dày khoảng 3m
Lớp 3: Đất sét nhẹ màu xám nâu, xám vàng, xám xanh lẫn ít sỏi nhỏ Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng Bề dày khoảng 2,3 3,2m Nguồn gốc bồi tích aQ
* Lớp 5: Á sét nặng chứa ít sạn dăm thạch anh màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng - dẻo mềm Bề dày lớp từ 3,0 7,5m Nguồn gốc deQ)
Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các lớp (Xem Báo cáo địa chất công trình)
Tuyến tuy nen Tây: được bố trí tại vai trái đập, cách tim tuyến tràn khoảng 25m về bên trái Căn cứ điều kiện địa chất trong khu vực, chúng tôi tham khảo địa chất tuyến tràn để làm cơ sở thiết kế cho tuyến tuy nen Tây
Trang 10ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
d Điều kiện địa chất thủy văn
Đối với tuyến 1 chỉ có lớp 4 là tầng chứa nước sông còn các lớp tầng phủ hầu như không chứa nước ngầm, về mùa mưa nước chỉ tồn tại tạm thời trong các lớp phủ và rút xuống các phần trũng thấp
Các thí nghiệm ép nước đổ nước tại hiện trường cho kết quả như sau:
(Các số liệu chi tiết xem trong phụ lục báo cáo kết quả phân tích nước)
1.4.3.2 Điều kiện địa chất tuyến 2.
a Điều kiện địa chất tuyến đập:
Để có tài liệu thiết kế đập, chúng tôi tiến hành các hố khoan khảo sát dọc theo tuyến đập và cáctuyến ngang đập gồm các hố khoan KM-10, KM-11,KM-12, KM-13, KM-14, KM-15, KM-16, KT-6
Tuyến đập 1 và tuyến đập 2 cùng có chung hố khoan KM-1
(Xem bản vẽ sơ đồ bố trí hố khoan - Báo cáo địa chất)
Từ kết quả khảo sát và thí nghiệm tại các hố khoan theo hai mặt cắt: Dọc và ngang tuyến đập theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm các lớp như sau:
Lớp 1: Á cát - á sét nhẹ hạt cát lẩn tạp chất hữu cơ màu xám xanh, xám nâu, đen nhạt Đất
ẩm, kém chặt Lớp này phân bố tại thềm, bãi bồi và lòng sông Chiều dày từ 0,6 1,0m Nguồn gốc bồi tích (aQ)
Lớp 2: Á sét trung hạt cát lẫn ít sỏi nhỏ màu xám nâu, xám xanh, xám đen nhạt chứa mùn hữu cơ chưa phân huỷ hết Đất ẩm, kết cấu kém chặt, dẻo mềm Bề dày từ 3,0 4,5m Nguồn gốc (aQ)
Lớp 3: Đất sét nhẹ màu xám nâu, xám vàng, xám xanh lẫn ít sỏi nhỏ Đất ẩm, kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo cứng - dẻo mềm Lớp có bề dày từ 2,3 4,5m Nguồn gốc bồi tích aQ
Lớp 4: Hỗn hợp cát cuội sỏi màu xám nâu nhạt, trắng đục, tầng bão hoà nước, rời rạc Cát thạch anh hạt thô chiếm từ 34 45%, sỏi cuội thạch anh, granít khá tròn cạnh, cứng chắc, d = 0,2 10cm, chiếm 45 66%, bề dày lớp từ 15 đến 20m Trong tầng đôi chỗ xen kẹp các thấu kính á sét Nguồn gốc (aQ)
* Lớp 5: Á sét nặng chứa sạn dăm thạch anh màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng - Diện phân bổ chủ yếu tại các sườn đỉnh đồi, bề dày lớp từ 0,8 5,5m Nguồn gốc (deQ)
* Lớp 6: Đá granít phong hoá mãnh liệt hầu hết đã biến thành đất á sét trung - nặng lẫn sạn thạch anh màu xám nâu, xám vàng đốm trẵng Đá mềm bở, dễ bóp vụn nát bằng tay Nõn khoan còn giữ được hình dạng ban đầu của đá gốc Bề dày lớp từ 4,6 8,0m
Lớp 7: Đá granít phong hoá mạnh xen kẹp các đới phong hoá vừa màu xám nâu, xám vàng nhạt, xám trắng Đá kém cứng, bẻ được bằng tay, sự liên kết giữa các hạt yếu Nõn khoan chủ yếu bị vỡ dăm, d = 1 6cm, bề dày lớp từ 1,0 11,20m
Trang 11 Lớp 8: Đá granít phong hoá nhẹ-tươi màu xám xanh, xám trắng đốm đen Đá cấu tạo khối, kiến trúc hạt thô, thành phần chủ yếu là thạch anh, fenspat, biotit đá rất cứng chắc, ít nứt nẻ, khe nứt kín Nõn khoan chủ yếu dạng thỏi hoàn chỉnh d = 2040cm Bề dày lớp chưa xác định.Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các lớp: (Xem Báo cáo địa chất công trình)
b Điều kiện địa chất tuyến tràn xả lũ
Tuyến tràn trái: Dự kiến được bố trí tại vai trái đập, cắt tuyến đập tại vị trí hố khoan KM-14
Để có tài liệu cho thiết kế tràn, chúng tôi tiến hành khoan khảo sát hố KT-8, KM- 7, cùng với
hố khoan KM-14 tạo thành mặt cắt địa chất dọc tuyến tràn
(Xem bản vẽ bình đồ bố trí hố khoan - Báo cáo địa chất)
Từ kết quả khảo sát và thí nghiệm tại các hố khoan dọc theo tuyến tràn, thứ tự các lớp từ trên xuống dưới như sau:
* Lớp 5: Á sét nặng chứa ít sạn dăm thạch anh màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng - dẻo mềm Bề dày lớp từ 2,2 3,5m Nguồn gốc (deQ)
* Lớp 6: Đá granít phong hoá mãnh liệt hầu hết đã biến thành đất á sét trung - nặng lẫn sạn thạch anh màu xám nâu, xám vàng đốm trẵng Đá mềm bở, dễ bóp vụn nát bằng tay Nõn khoan còn giữ được hình dạng của đá gốc Bề dày lớp từ 4,80m
Lớp 8: Đá granít hạt thô phong hoá nhẹ-tươi màu xám, xám xanh đốm đen Đá cấu tạo khối, rất cứng chắc, ít nứt nẻ Bề dày lớp chưa xác định
Tuyến tràn phải: Dự kiến được bố trí tại vai phải đập, cắt tuyến đập tại vị trí cách hố khoan KM-10 khoảng 25m về phía sườn đồi Các lớp địa chất tuyến tràn này tương tự như địa chất tuyến cống Đông
c Điều kiện địa chất tuyến cống
Dự kiến tuyến cống Đông và tuyến cống Tây
Tuyến cống Đông: Dự kiến được bố trí tại vai phải đập, cắt tuyến đập tại vị trí hố khoan KM -
10 Chúng tôi tiến hành khoan khảo sát hố KT-8, cùng với hố khoan KM-3, KM-8 trên tuyến đập 1, hố khoan KM-10 trên tuyến đập 2 tạo thành mặt cắt địa chất dọc tuyến cống Đông ( Xem bản vẽ đồ bố trí hố khoan - Bản vẽ địa chất)
Từ kết quả khảo sát và thí nghiệm tại các hố khoan dọc theo tuyến cống, thứ tự các lớp từ trên xuống dưới như sau:
Lớp 1: Á cát - á sét nhẹ hạt cát, phân bố tại phần đuôi cống, bề dày khoảng 0,3m Nguồn gốc (aQ)
Lớp 2: Á sét trung hạt cát lẫn ít sỏi nhỏ màu xám nâu, xám xanh, xám đen nhạt chứa Đất ẩm,kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo cứng Bề dày lớp khoảng 2,7m Nguồn gốc (aQ)
Lớp 3: Đất sét nhẹ màu xám nâu, xám vàng nhạt, xám xanh lẫn ít sỏi nhỏ Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng Bề dày lớp khoảng 1,5m Nguồn gốc bồi tích (aQ)
* Lớp 5: Á sét nặng chứa ít sạn dăm thạch anh màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng Bề dày lớp là 3,0m Nguồn gốc (deQ)
Lớp 7: Đá granít phong hoá mạnh màu xám nâu, xám vàng nhạt Đá kém cứng, bẻ được bằngtay Bề dày lớp khoảng 1,0 m
Lớp 8: Đá granít hạt thô phong hoá nhẹ-tươi, ít nứt nẻ, rất cứng chắc Bề dày lớp chưa xác định
Tuyến cống Tây:
Trang 12ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
- P.A Tuy nen được bố trí tại vai trái đập, cách tim tuyến tràn khoảng 25m về bên trái Các lớp địa chất tuyến tuy nen này tương tự như địa chất tuyến tràn trái
- P.A làm cống Tây: Căn cứ điều kiện địa chất trong khu vực, chúng tôi tham khảo địa chất tuyến đập, tràn để làm cơ sở thiết kế cho tuyến cống Tây, nằm bên phải tuyến tràn trái ven sườnđồi thấp cách tim tràn chừng 100m và dẫn nước sang kênh Tây bằng xi phông luồn qua tràn Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các lớp (Xem Báo cáo địa chất công trình)
d Điều kiện địa chất thủy văn
Đối với tuyến 2 chỉ có lớp 4 là tầng chứa nước sông, các lớp còn lại hầu như không có tầng chứa nước ngầm Về mùa mưa nước chỉ tồn tại tạm thời trong các lớp phủ và nhanh chóng rút xuống các phần trũng thấp
Công tác ép nước, đổ nước thí nghiệm tại hiện trường cho các kết quả về tính thấm của các lớp như sau:
Tiến hành lấy mẫu nước trong hố khoan và mẫu nước sông để thí nghiệm cho các kết quả:
* Nước trong các hố khoan: Nước clorua bicacbonat magie, ăn mòn PH, bicacbonat và CO2 tự
do (Các số liệu chi tiết xem trong phụ lục báo cáo kết quả phân tích nước)
Nước sông: Loại nước: Nước clorua bicacbonat - Natri có tính ăn mòn bicacbonat
(Các số liệu chi tiết xem trong phụ lục báo cáo kết quả phân tích nước)
1.4.3.3 1.4.3.3 Điều kiện vật liệu xây dựng: Đất đắp đập.
Với yêu cầu cần phải có khối lượng đất đắp đập từ (1.500.000 1.800.000) m3
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, đào thăm dò kết hợp với lấy mẫu thí nghiệm xác định chỉ tiêu đầm chặt cho thiết kế thi công, phạm vi khảo sát được tập trung vào các mỏ vật liệu thuộc khu vực lòng hồ: Phía thượng lưu vai phải, vai trái của tuyến đập phương án I và khu vực nằm ngoài lòng hồ; hạ lưu tuyến đập phương án II Khu vực từng mỏ vật liệu được khoanh vùng trên bản đồ vị trí bãi vật liệu
Qua khảo sát đã xác định khu vực cho khai thác với diện tích khoảng 93ha, chiều sâu khai thác
từ 1m đến 4m, chiều dày bóc bỏ gồm đất á sét nhẹ - trung lẫn rễ cỏ cây và tạp chất hữu cơ từ 0,2 0,6m Trữ lượng khai thác đạt 1.817.200m3
Đất dùng cho đắp đập là:
- Đất á sét trung màu xám xanh, nâu vàng
- Đất sét nhẹ màu nâu vàng, vàng nhạt đốm trắng
- Đất á sét nặng lẫn ít sỏi thạch anh màu vàng nhạt - xám vàng
- Đất sét lẫn ít sỏi thạch anh màu vàng-xám, xanh nhạt
Từ kết quả khảo sát và thí nghiệm (Báo cáo địa chất) thứ tự các lớp từ trên xuống dưới của từng mỏ vật liệu như sau:
Mỏ vật liệu 1: Nằm về phía thượng lưu, vai phải của tuyến đập phương án I Cách tim tuyếnkhoảng 150m Đây là khu vực đất trồng mía của nhân dân Mỏ 1 có các thông số cụ thể như sau:
- Diện tích mỏ: 55.000m2
Trang 13- Khối lượng bóc bỏ: 29.300m3
- Khối lượng khai thác: + Lớp (2a): 49.500m3; Lớp (3a): 56.500 m3
Tại mỏ 1, địa tầng thứ tự từ trên xuống dưới gồm các lớp như sau:
Lớp thổ nhưỡng: Á sét nhẹ - Trung lẫn rễ cỏ cây và tạp chất hữu cơ màu xám nâu, xám đen,
Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị dùng cho tính toán: (Xem báo cáo địa chất)
Mỏ vật liệu 2: Nằm về phía hạ lưu tuyến đập II, dọc hai bên tuyến đường từ cuối xã Hoà Thịnh đi lên cụm công trình đầu mối Đây là khu vực bãi trồng mía của nhân dân có bề mặt địa hình khá bằng phẳng Mỏ đất số 2 có các thông số cụ thể
như sau:
- Diện tích mỏ: 581.900m2 (Lấy tròn)
- Khối lượng bóc bỏ: 242.300m3 (Lấy tròn)
- Khối lượng khai thác: + Lớp (4a): 821.600m3, Lớp (5a): 151.400m3
Địa tầng tại mỏ 2, theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm các lớp như sau:
Lớp thổ nhưỡng: Á sét nhẹ - Trung hạt bụi lẫn tạp chất hữu cơ và rễ cỏ cây màu xám nâu, xám đen nhạt, đây là lớp bóc bỏ Bề dày từ 0,4 0,6m
Lớp (4a): Đất á sét nặng lẫn ít sỏi thạch anh màu vàng nhạt, xãm vàng Đất ẩm, kết cấu kém chặt, dẻo cứng Nguồn gốc aQ
Lớp 5a: Đất sét lẫn ít sỏi thạch anh màu vàng, xám, xanh nhạt Đất ẩm, kết cấu chặt vừa - kém chặt, dẻo cứng Lớp này phân bố không đều trong toàn bãi vật liệu Nguồn gốc aQ
Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị dùng cho tính toán: (Xem báo cáo địa chất)
Mỏ vật liệu 3: Nằm trong khu vực lòng hồ, về phía thượng lưu vai trái của tuyến đập phương
án I Cách tim tuyến khoảng 150m (khoảng cách gần nhất) Đây là bãi trồng mía của nhân dân
Mỏ 3 có các thông số cụ thể như sau:
- Diện tích mỏ: 60.900m2 (Lấy tròn)
- Khối lượng bóc bỏ: 24.300m3 (Lấy tròn)
- Khối lượng khai thác: + Lớp (6a): 51.100m3, Lớp (7a): 94.200m3
Địa tầng tại mỏ 3, theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm các lớp như sau:
Lớp thổ nhưỡng: Á sét nhẹ hạt bụi lẫn tạp chất hữu cơ và rễ cỏcây màu xám nâu, xám xanh, xám đen Đất ẩm, kém chặt,đây là lớp bóc bỏ Bề dày từ 0,4 0,5m
Lớp (6a): Đất á sét nặng màu nâu vàng Đất ẩm, kết cấu kém chặt, dẻo cứng Nguồn gốc dQ
Lớp 7a: Đất sét nhẹ màu nâu vàng Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng Nguồn gốc aQ
Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị dùng cho tính toán: (Xem báo cáo địa chất)
Mỏ vật liệu số 4: Nằm trong phạm vi lòng hồ, về phía thượng lưu mỏ đất số 1 Đây là khu vực bãi bồi trồng mía của nhân dân Mỏ 4 có các thông số cụ thể như sau:
- Diện tích mỏ: 224.200m2 (Lấy tròn)
- Khối lượng bóc bỏ: 93.600m3 (Lấy tròn)
- Khối lượng khai thác: + Lớp (8a): 195.600m3, Lớp (9a): 379.300m3
Địa tầng tại mỏ 4, theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm các lớp như sau:
Trang 14ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Lớp thổ nhưỡng: Á sét nhẹ trung hạt bụi lẫn tạp chất hữu cơ và rễ cỏcây màu xám nâu, xám vàng Chiều dày từ 0,3 0,5m Lớp bóc bỏ
Lớp (8a): Đất á sét nặng hạt cát màu nâu vàng, xám vàng, xám trắng Đất ẩm, kết cấu kém chặt, dẻo cứng Nguồn gốc aQ
Lớp (9a): Đất sét nhẹ màu xám vàng, nâu vàng loang lổ xám trắng Đất ẩm, kém chặt, dẻo cứng Nguồn gốc aQ
Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị dùng cho tính toán
(Xem báo cáo địa chất)
Như vậy qua kết quả khảo sát địa chất công trình tại mỏ 4 mỏ vật liệu đất (Mỏ 1, mỏ 2, mỏ 3 và
mỏ 4) cho thấy:
- Tổng khối lượng bóc bỏ: 389.500m3 (Lấy tròn)
- Tổng khối lượng khai thác: 1.817.200m3 (Lấy tròn)
- Ngoài ra còn dự trù khảo sát địa chất bãi vật liệu giai đoạn sau xác định 2 bãi vật liệu: Bãi số
5 trong lòng hồ (Cự ly 2.5km, trữ lượng khai thác khoảng 500.000m3), bãi số 6 hạ lưu đập, bên
bờ trái (Cự ly 1.0km, trữ lượng khai thác khoảng 400.000m3)
Nhìn chung các mỏ vật liệu đều nằm gần cụm công trình đầu mối trong phạm vi bán kính 3 km.Các mỏ đất đều có trữ lượng khai thác lớn, dễ khai thác, các lớp đất đều đạt yêu cầu làm vật liệu chống thấm (gồm các lớp 2a; 3a; 4a; 5a; 6a; 7a; 8a và 9a)
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực:
- Dân số toàn vùng dự án tính đến tháng 8 năm 2011 là: 30.550 người; 20.630 người ở độ tuổi lao động
- Các dân tộc ở vùng dự án chủ yếu là dân tộc Kinh, chiếm 99,8%, còn lại là dân tộc Êđê
chiếm 0,2%
- Lực lượng lao động tương đối dồi dào, chiếm 49% dân số, trong đó chủ yếu là lao động sảnxuất nông nghiệp Có thể tận dụng lao động nhàn rỗi để phục vụ thi công xây dựng công trình
1.5 Điều kiện giao thông:
Trong khu vực dự án có đường nhựa H13 nằm bên bờ hữu sông Trong xây dựng năm 1999thuộc dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, chạy đến sát khu đầu mối công trình Ngoài ra còn
có các đường liên xã là đường đất đi qua giữa các khu tưới Hệ thống giao thông trong vùng dự
án chỉ đi lại thuận tiện vào mùa khô, mùa mưa nhiều đoạn bị lầy thụt, xe cộ đi lại rất khó khăn
Mở thêm đường nội bộ trong công trường và đường thi công nối hai bờ sông Trong Hệ
thống đường nội bộ bao gồm đường giao thông nối các công xưởng phụ trợ, lán trại tạm, đườngvào bãi vật liệu, đường thi công lên đập, đường nối công trường
1.6 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC:
1.6.1 Cung cấp nguyên vật liệu:
- Các vật tư xi măng, gạch xây, sắt thép lấy tại Tuy Hòa cự ly vận chuyển đến công trình 34
km bằng ô tô Đá hộc, đá chẻ khai thác tại chỗ trong khu vực dự án
1.6.2 Cung cấp năng lượng:
- Hiện tại trong khu vực dự án đã có lưới điện quốc gia Hệ thống đường dây cao áp 35 KVcách công trình 4 km Khi thi công công trình cần xây dựng đoạn nối tiếp cao áp và hạ áp để phục vụ thi công
1.6.3 Cung cấp nước:
- Chủ yếu dùng nước sông Trong bơm vào bể phục vụ thi công, nước sinh hoạt sử dụng cácgiếng khoan
Trang 151.7 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, NHÂN LỰC:
- Các vật tư xi măng, gạch xây, sắt thép lấy tại Tuy Hòa cự ly vận chuyển đến công trình
34 km bằng ô tô
- Đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu xây dựng công trình
1.8 THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT:
- Thời gian thi công cụm công trình đầu mối là 3 năm
- Thời gian thi công đập đất là 3 năm
1.9 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG:
1.9.1 Thuận lợi:
- Dự án xây dựng được sự đồng tình, ủng hộ của chính quyền và nhân dân địa phương
- Đường giao thông, thông tin liên lạc, đường điện đều đã được xây dựng đến gần khu côngtrình đầu mối
- Không phải di dân, đền bù khi xây dựng công trình đầu mối
- Thời tiết thuận lợi cho thi công từ tháng 1 đến tháng 8 là mùa khô trong năm
- Tận dụng nguồn nhân lực địa phương
- Tận dụng được vật liệu tại chỗ
1.9.2 Khó khăn:
- Khu đầu mối có địa chất phức tạp, tầng cuội sỏi lòng sông rất dày (sâu nhất 20m) đây là điều kiện rất khó khăn không những cho công tác thiết kế mà còn cả trong công tác thi công để đảm bảo cho công trình vận hành an toàn trong mùa lũ và không bị mất nước do thấm qua nền đập
- Do điều kiện địa hình cho nên không chọn được nhiều tuyến đập, đập đất dài (748m), khối lượng đất đắp lớn (1.400.000 m3) cho nên công tác thi công phải kéo dài trong nhiều năm
- Do điều kiện địa chất, vật liệu đất đắp đập không đồng đều, trữ lượng các bãi không tập trung nên giải pháp kết cấu đập đất cần phải nghiên cứu các phương án để phù hợp với từng loại đất
Vì thế việc thiết kế và thi công cũng gặp khó khăn hơn
- Nguồn nhân lực địa phương không dồi dào và có mặt bằng tri thức không cao
Trang 16ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
2.1 Mục đích và ý nghĩa việc lập tiến độ thi công
2.1.1 Mục đích
Việc lập kế hoạch tiến độ nhằm mục đích tổ chức việc thi công hợp lý về mặt : Trình tự côngviệc, thời gian hoàn thành công việc cũng như việc cung ứng vật tư, nhân lực, thiết bị, máy móc, vốn cho từng giai đoạn, từng công việc, từng hạng mục Trên cơ sở đó tiến hành chỉ đạo, điều phối thi công theo đúng thời gian quy định và đảm bảo chất lượng công trình
2.1.2 Ý nghĩa
Việc lập kế hoạch tiến độ mang lại những ý nghĩa cơ bản sau:
- Kế hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến tốc độ, trình tự và thời hạn thi côngcủa toàn bộ công trình
- Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ chúng ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về nguồn nhân lực
và vật tư kỹ thuật Các loại biểu đồ này cùng với kế hoạch tiến độ là những tài liệu cơ bảnphục vụ cho quy hoạch xây dựng công trình
- Kế hoạch tiến độ sắp xếp hợp lý, cụ thể và đầy đủ không những làm cho công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển bình thường bảo đảm chất lượng công trình
và an toàn thi công mà còn giảm thấp sự tiêu hao về nhân vật tài lực đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi vốn xây dựng công trình
2.1.3 Nội dung lập kế hoạch tiến độ thi công
Trong quá trình điều khiển thi công công trình thủy lợi tuỳ theo quy mô xây dựng, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục ở các giai đoạn thiết kế và thi công khác nhau mà tiến hành lập kế hoạch tiến độ sau: Kế hoạch tổng tiến độ; Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị; Kế hoạch phần Trên cơ sở kế hoạch phần việc chúng ta trực tiếp chỉ đạo thi công trên hiện trường
Ở đây tiến hành lập kế hoạch tiến độ thi công cho công trình đơn vị (cống lấy nước) Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị theo các bước sau:
- Kê khai các hạng mục của công trình đơn vị Phân chia công trình đơn vị thành các bộphận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục, tiến hành sắp xếp theo trình tự thicông trước sau một các hợp lý
- Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công trình từng bộ phận, từng hạng mục theo sơ
đồ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công chi tiết
- Xác định hạng mục chủ yếu, thứ yếu Đối với hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích tỉ
mỉ, sắp xếp thời đoạn thi công, đề xuất phương pháp thi công và các thiết bị máy móc hợp
lý Sau đó tiếp tục chọn phương án thi công cho những hạng mục thứ yếu còn lại của côngtrình đơn vị
- Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Các chỉ tiêu định mức sử dụng trong khisắp xếp tiến độ nên tương ứng với giai đoạn thiết kế, có thể dùng những kinh nghiệm thicông tiên tiến để nâng cao năng suất lao động
Trang 17- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vào kế hoạch tiến độ côngtrình đơn vị đã được sơ bộ sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực và các loạithiết bị máy móc chủ yếu, phát hiện những vấn đề tồn tại chưa hợp lý từ đó tiến hành điềuchỉnh, sửa chữa cho phù hợp với nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ.
- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu và thiết bị máy móc Trên cơ sở bảng lập kếhoạch tiến độ hoàn chỉnh vạch ra kế hoạch sử dụng nhân lực, vật tư kỹ thuật trong quátrình thi công công trình đơn vị
2.2 Lựa chọn phương án lập tiến độ
2.2.1 Lựa chọn phương án lập kế hoạch tiến độ
Để lập kế hoạch tiến độ thi công, người ta thường dùng các phương pháp như:
a Phương pháp sơ đồ ngang (sơ đồ đường thẳng)
b Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Phương pháp sơ đồ ngang là phương pháp đơn giản dễ tiến hành cũng như dễ phân bổ thời gian và trình tự thi công các hạng mục công trình Phương pháp này thích hợp cho công tác lập
kế hoạch tổng tiến độ và tiến độ công trình đơn vị Ở đây chúng ta cần lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị do đó chọn phương pháp lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang (sơ đồ đường thẳng)
2.2.2 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ
a) Để lập kế hoạch tiến độ thi công hợp lý thì cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sự hoàn thành công trình phải nằm trong phạm vi thời hạn thi công do nhà nước quy định
- Hoạch định rõ hạng mục công trình chủ yếu và thứ yếu để tập trung sức người, sức của tạođiều kiện thi công thuận lợi phù hợp với trình độ thi công và điều kiện thi công
- Tiến độ phát triển xây dựng công trình theo thời gian và không gian phải được ràng buộcmột cách chặt chẽ với các điều kiện khí tượng, thủy văn, thể hiện được sự lợi dụng nhữngđiều kiện khác có lợi cho quá trình thi công
- Tốc độ và trình tự thi công đã quy định trong kế hoạch tiến độ phải thích ứng với điềukiện kỹ thuật thi công và phương pháp thi công được chọn Khi chọn phương án sắp xếp
kế hoạch tiến độ cần tiến hành xem xét các mặt giảm thấp phí tổn công trình tạm và ngănngừa sự ứ đọng vốn xây dựng để bảo đảm việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng côngtrình
- Trong thời kỳ thi công chủ yếu cần đảm bảo sự cân đối về nhu cầu nhân lực, vật tư , độnglực và sự hoạt động của thiết bị máy móc, xí nghiệp phụ Sau khi lập kế hoạch tiến độ thicông, nếu kế hoạch tiến độ cân đối (biểu đồ nhân lực ít thay đổi, ít lồi lõm) thì kế hoạchhợp lý, nếu kế hoạch tiến độ không cân đối thì tiến hành hiệu chỉnh (thay đổi cường độhoặc thay đổi thời gian) để biểu đồ kế hoạch tiến độ hợp lý
b) Để đánh giá chất lượng của biểu đồ cung ứng nhân lực người ta thường dùng hệ số cân đối K, đặc trưng bằng tỷ số sau: tb
maxA
A
K
.Trong đó:
- A : Trị số lớn nhất của số lượng công nhân biểu thị trên biểu đồ cung ứng nhân lực
Trang 18ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
- Atb: Trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thi công công trình,được tính theo công thức sau: T
.ta
tb
(Với ai là số công nhân làm việc trong ngày; ti
là thời đoạn thi công cần cung ứng lượng công nhân ai; T là thời gian thi công toàn bộcông trình)
- Với kế hoạch tiến độ sắp xếp hợp lý thì trị số K nên nên vượt quá giới hạn (1,3÷1,6).Khi sắp xếp kế hoạch tiến độ cần dựa vào điều kiện tự nhiên và tình hình thi công cụ thể mà tiến hành nghiên cứu để bảo đảm quá trình thi công công trình được an toàn
2.3 Trình tự lập kế hoạch thi công công trình đơn vị
2.3.1 Tài liệu cơ bản
- Thời hạn thi công: Công trình cống lấy nước dự định thi công trong 3 năm
- Điều kiện thi công: Khí hậu trong năm đựơc chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng Xđến tháng XII, mùa khô từ tháng I đến tháng IX Nhiệt độ bình quân năm Ttb = 24,50 C Ởđây dự định số ngày thi công vào tháng mùa khô là 25 ngày/tháng và vào tháng mùa mưa
là 20 ngày/tháng Phương pháp thi công là thủ công kết hợp cơ giới
2.3.2 Trình tự thi công
Để thi công công trình đảm bảo tiến độ, chúng ta dự định thi công theo 3 giai đoạn:
2.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị
Gồm có các công việc sau:
a) Chuẩn bị mặt bằng thi công
b) Xây dựng lán trại, kho bãi, nhà xưởng
c) Làm đường, lắp đặt hệ thống điện, nước, nhà vệ sinh, hệ thống điện thoại
d) Vận chuyển, tập trung thiết bị, vật liệu phục vụ thi công
2.3.2.2 Giai đoạn thi công chính
Gồm các công việc sau:
a) Gia công, lắp dựng cốt thép kết cấu công trình
b) Gia công, lắp dựng kết cấu ván khuôn, cầu công tác
c) Đổ bê tong các kết cấu công trình
2.3.2.3 Giai đoạn hoàn tất
Gồm các công việc sau:
a) Tháo dỡ nhà cửa, lán trại, công trình tạm
b) Di chuyển thiết bị, máy móc, vật liệu thừa
c) Dọn dẹp hiện trường thi công, di chuyển đơn vị thi công đến công trình mới
d) Nghiệm thu và bàn giao công trình cho đơn vị quản lý
2.3.2.4 Trình tự lập tiến độ
a) Lập bảng dự toán nhân công và ca máy cho công tác thi công
Trang 19b) Sau đó tiến hành hiệu chỉnh và vẽ được biểu đồ cung ứng nhân công theo thời gian thi công công trình bằng cách tính và kiểm tra hệ số cân đối K:
max
tb
A K
A
Trong đó:
+ K: hệ số cân đối
+ Amax: Trị số lớn nhất của số lượng công nhân trong biểu đồ cung ứng nhân lực
+ Atb : Trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thi công công trình,
được tính theo công thức
i i tb
a t A
- Tổng thời gian thi công T= 170 ngày
Trang 20Bảng 1 Nhân công và ca máy công tác đổ bê tông Stt Đợt Đổ Khoảnh Tên
Đổ
lượng vữa (m3)
Mã hiệu định mức
Nhân công Số công (công)
Ca máy (ca/m3) Số ca máy (ca)
Trang 22ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Trang 23Bảng 2 Nhân công và ca máy công tác cốt thép
h Đổ
Đặc điểm lượng Khối
vữa (m3)
Khối lượng thép (Tấn)
Mã hiệu định mức
Nhân công
Số công (công)
Trang 24ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Trang 26ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Bảng 3 Diện tích ván khuôn
Mácbêtông
Trang 27Trái = 52,5Phải = 42
Trang 28ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
= 2*30*1000 + 0,5*(30+60)*30+60*260 + 100*260 + 30*260+50*260 + 130*260
24
Trang 2913 NC16 200 = 2*1000*60 + 2*(0,5*(30+60)*20)
Trang 30ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
15
Trang 31Trái = 2,31Phải = 2,84Tổng = 5,15
Trang 32ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Trang 33Stt Đợt Đổ Tên Khoảnh Đổ Khối lượng ván khuôn định mức Mã hiệu Nhân công Số công (công)
Trang 34ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
Trang 35Bảng 5 Tổng hợp nhân công 3 công tác
Stt Đợt Đổ
Khối lượng
vữa (m 3 )
Số ngày thi công (ngày)
Cường độ (m 3 /h)
công của công tác (công)
Số công/
ngày của công tác (công/
ngày)
a i t i
Số công (công)
Máy cắt uốn (chiếc)
Máy hàn (chiếc)
Cần cẩu (chiếc)
Số công (công)
Số công (công)
Cần cẩu (chiếc)
Đầm dùi (chiếc)
Trang 36ĐAMH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GVHD: PGS TS LÊ TRUNG THÀNH
3.1 Mục đích và ý nghĩa
3.1.1 Mục đích
Bố trí mặt bằng công trường là bố trí và quy hoạch các công trình lâu dài và tạm thời, các cơ sởphục vụ, đường xá giao thong, mạng lưới điện, nước… trên mặt bằng và trên các cao trình trong hiện trường thi công hoặc trong khu vực xây dựng công trình;
Vấn đề đặt ra ở đây (đối với công trình đơn vị) là cần tính toán diện tích kho bãi vật liệu, bãi thải đất đá nổ phá, quy hoạch nhà ở cho cán bộ quản lý, công nhân… và bố trí trên mặt bằng công trường để phục vụ cho công tác xây dựng
3.1.2 Ý nghĩa
Việc thiết kế mặt bằng thi công với mục đích giải quyết vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thành một cách thuận lợi việc xây dựng công trình trong thời gian đã quy định Giải quyết tốt vấn đề mặt bằng công trường còn mang lại ý nghĩa trong việc làm tăng nhanh tốc
độ thi công, giảm giá thành công trình và an toàn trong thi công
3.2 Các nguyên tắc và trình tự thiết kế bố trí mặt bằng thi công
3.2.1 Các nguyên tắc cơ bản bố trí mặt bằng thi công
a Việc bố trí tất cả các công trình tạm đều không làm cản trở đến việc thi công và vận hành công trình Phải tổ chức thi công một cách cân đối, hợp lý, đảo bảm công trình được đưa vào vận hành sớm, tạo điều kiện tốt cho thi công
b Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, đảm bảo vận chuyển được liên tục, tiện lợi Muốn thế cần phải bố trí hợp lý các xí nghiệp phụ, kho bãi, lán trại, đường xá giao thông
c Cố gắng giảm bớt công trình tạm, làm cho chi phí công trình tạm được rẻ nhất nghĩa là ta phải triệt để lợi dụng các công trình của địa phương sẵn có hoặc tận dụng những công trình tạmmới xây dựng vào công việc phát triển địa phương (nếu có)
d Phải dự tính khả năng ảnh hưởng của thủy văn và dòng chảy (như vấn đề ngập lụt khi triều cường dâng lên trong lúc thi công), để bố trí và xác định cao trình của các công trình tạm trong thời kỳ sử dụng chúng
e Phù hợp với yêu cầu bảo an phòng hoả và vệ sinh sản xuất Khoảng cách giữa các công trìnhkho bãi vật liệu nhà cửa phải tuân theo những tiêu chuẩn về an toàn phòng cứu hỏa của nhà nước Những kho nguy hiểm như: xăng dầu, hóa chất… phải bố trí cách xa trung tâm khu nhà ở
và hiện trường thi công Bố trí nhà ở phải chú ý đến hướng gió thổi, phải tránh bụi, than khói hoặc nước bẩn do các xí nghiệp thải ra làm ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của công nhân
f Đường xá giao thông trong công trường không nên cắt đường giao thông chính Để tiện việc sản xuất và sinh hoạt, những xí nghiệp phụ và công trình có liên hệ mật thiết với nhau về quá trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác nên bố trí tập trung gần cạnh nhau để tiện việc lãnh đạo, chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm sự phân chia vồn không cần thiết Trụ sở của ban