1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG nhà 5 tầng

30 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 555,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1.Tổng quan kích thước công trình Đặc điểm kiến trúc: Số tầng: 5 Số nhịp: L1= 3,8 (m) L2= 2,2 (m) L3=7,5 (m) Chiều cao tầng: h= 3,4 (m) Tổng kích thức công trình: Chiều dài: (3,812)0,25 = 45,85 (m) Chiều rộng: 2,2+7,5+0,25 = 9,95 (m) Chiều cao: (3.45)+1+ 0,5 = 18,5 (m) Diện tích mặt bằng xây dựng: 45,85x9,95 = 456,2(m2) Kích thước cấu kiện: Kích thước cột : Trục dọc biên (BB’; CC’): Cột C1 25x40 cm, hàm lượng thép ∶ μ=1,5 Trục dọc biên (AA’): Cột C2 25x25 cm, hàm lượng thép : μ=1,5% Kích thước dầm: Dầm ngang: 25x55 cm, hàm lượng thép : μ=0,9% Dầm dọc: 25x30 cm, hàm lượng thép : μ=1,1% Kích thước sàn: h=9.0 cm, hàm lượng thép: μ=0,6% Kích thước móng M1: Chiều dài : LM1=1,8 m Chiều rộng: BM1=3,2 m Chiều cao: HM1= 0,4 m, H1= 0,2 m Hàm lượng thép : μ=2,8% Kích thước móng M2: Chiều dài: LM2= 1,8 m Chiều rộng:BM2= 1,8 m Chiều cao: HM2= 0,6 m, H2= 0,2 m Hàm lượng thép : μ=2,8% 1.2. Tổng quan hệ kết cấu công trình: Hệ kết cấu công trình là kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn khối. 1.3. Điều kiện thi công công trình: Công trình được thi công trong điều kiện không gian không hạn chế, mặt bằng rộng rãi. Công trình nằm trên khu đất bằng phẳng. Vận chuyển vật tư chủ yếu bằng đường bộ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT

BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG -*&* -

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG

Trang 2

(Ghi chú: sinh viên phải tham gia tối thiểu 3 lần thông qua đồ án mới được phép bảo vệ)

Trang 3

1.2 Tổng quan hệ kết cấu công trình:

 Hệ kết cấu công trình là kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn khối

1.3 Điều kiện thi công công trình:

Trang 4

 Công trình được thi công trong điều kiện không gian không hạn chế, mặt bằng rộng rãi

 Công trình nằm trên khu đất bằng phẳng

 Vận chuyển vật tư chủ yếu bằng đường bộ

CHƯƠNG 2: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.1 Phân tích và lựa chọn công nghệ, lập danh mục công việc:

Chọn giải pháp thi công phần móng:

Thi công phần thân:

Thi công phần hoàn thiện:

Đặt Cốt Thép Móng

Đào Hố Móng Sử Móng Bằng Đổ Bê tông lót

Thủy Công

Lắp Đất móng Tháo Dỡ Ván

Khuôn

Lắp Dựng Ván Khuôn

Đổ Bê Tông Móng

Tháo Dỡ Ván Khuôn Cột

Đổ Bê Tông Cột

Lắp Đặt Cốt

Thép Cột

Lắp Dựng Ván khuôn Cột

Lắp Đặt Cốt Thép Dầm, Sàn

Lắp Đặt Ván Khuôn Dầm, Sàn

Đổ Bê Tông Dầm , Sàn

Tháo Dỡ Ván

Khuôn Dầm, Sàn

Láng Nền Mái

Trát Trần, Tường, Cột, Cửa, Cầu Thang

Xây Tường, Bậc Cầu

Thang, Lan Can

Bả Ma Tit, Sơn Ốp Gạch Men Trên

Mái Lắp Đặt Cửa

Trang 5

 Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, ta tiến hành sửa sang làm sạch hố móng bằng thủ công, gia

 Lắp dựng cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật thiết kế

 Cốt pha sử dụng là cốt pha định hình Sử dụng cốt pha định hình ghép thành từng mảnh phù hợpvới kích thước móng

 Đổ bê tông móng: bê tông được sử dụng cho móng và các công tác thi công bê tông của công trình này theo thiết kế là bê tông thương phẩm Bê tông mác 300# được trộn tại trạm trộn và di chuyển về công trường bằng xe chuyên dùng của nàh cung cấp

 Bê tông được cấp đến các vị trí đổ bê tông móng nhờ xe bơm chuyên dùng có áp lực lớn, chiều dài tay cầm đủ để đến điểm xa nhất của công trình Đối với móng do khối lượng bê tông khá lớn

ta sẽ sử dụng 2 xe bơm bê tông để tiến hành thi công bê tông móng Đầm bê tông bằng đầm dùivới bê tông móng

2.1.3.Phần Thân:

 Phương án cốp pha

 Loại cốp pha: sử dụng loại cốt pha thép định hình

 Hình thức luân chuyển cốp pha: sử dụng biện pháp thi công ván khuôn hai tầng rưỡi

 Bố trí hệ cây chống ván khuôn hoàn chỉnh cho hai tầng (chống đợt 1), sàn kề dưới tháo ván khuôn sớm sau đó phải tiến hành chống lại khoảng cách phù hợp (do bê tông chưa đủ cường

độ thiết kế)

 Phương tiện vận chuyển lên cao:

 Cát , đá, sỏi, xi măng và gạch được vận chuyển lên cao bằng vận thăng

 Cốp pha, cốt thép được vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp

 Bê tông:

 Thi công bê tông cột: dùng giáo thép bắc sàn thao tác cao bằng độ cao cốp pha, để cho công nhân đầm bê tông đứng thao tác dễ dàng Trước khi đổ bê tông cần vệ sinh sạch chân cột bằng máy nén khí và tưới nước ẩm Sử dụng máy bơm để đưa bê tông tới vị trí thi công từ tầng 1 đến tầng 5

Trang 6

Tính khối lượng đất đào:

 Do chiều sâu móng thấp lên Ta áp dụng phương pháp đào thành một ao lớn để thuận tiên cho việc thi công, ao nay có kich thước là

 Kích đáy ao bằng:

 a= 7,5+2,2+(2*0,5) =10,7 m (ta có hệ số TTVN 4447 : 2012 ; Bảng 1.1 , ta chọn được hệ số0,5)

 b= 3,8*12+(2*0.5) =46,6 m (ta có hệ số TTVN 4447 : 2012 ; Bảng 1.1 , ta chọn được hệ số0,5)

Trang 9

100 100

3200

100 100

3200 600

250

1800

100 100

1800

100

100 100

Mặt Cắt Giằng Móng Trục 1 Đoạn A-B-C

Bê tông giằng móng ngang trục 1-15 đoạn A-B-C:

Trang 10

Khối lượng gạch xây móng:

 Gạch xây móng trục 1-15 đoạn A-B-C:

Khối lượng đất tôn nền:

 Chiều dày lớp tôn lên từ cốt tự nhiên tới cốt 0,00 là -0,5 m

 V=(45,85*9,95*0,5)- (31+21,1)= 176 m3

Trang 14

Tính bê tông dầm , bản thang tầng 2,3,4:

 Bằng tổng bê tông dầm , bản thang tầng 1 nhân với 3 tầng:

Trang 17

 Bằng tổng diện tích trát trong và các diện tích trát các cấu kiện nhỏ:

 Diện tích bảm dọc trong nhà bằng tông diện tích trát dầm trừ đi diện tích mặt dầm dọc ngoài:

Trang 19

 Bằng tổng diện tích trát trong công với diện tích trát các cấu kiện nhỏ:

 Diện tích bảm dọc trong nhà bằng tông diện tích trát dầm trừ đi diện tích mặt dầm dọc ngoài:

Trang 20

 Xây trụ 220 theo trục dọc A-B:= 15*(0,22*0,22*1)*2= 1,5 m3

 Xậy trụ 220 theo trục ngang 1;15= 3*(0,22*0,22*1)*2= 0,3 m3

 Xây tường 110 theo trục A-B: = (45,85*0,11*1*2) -1,5 = 8,6 m3

 Xây tường 110 theo trục 1;15: = (9,95*0,11*1*2) - 0,3 = 1,9 m3

Vậy tổng khói lượng xây bờ mái :

Trang 21

 Bằng tổng diện tích trát trong công với diện tích trát các cấu kiện nhỏ:

 Diện tích bảm dọc trong nhà bằng tông diện tích trát dầm trừ đi diện tích mặt dầm dọc ngoài:

Trang 22

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

3.1 Chọn máy móc thi công

3.1.1.Tính toán chọn vận thăng

 Khối lượng lượng vật tư lớn nhất cần thiết để thi công, theo tính toán là phần khối lượng vật tư của phần kết tầng 5 ở phần kết cấu ngày chiếm lương vật tư nhiều nhất là khi thi công phần dầm sàn Khối lượng vật tư cần thiết phải đưa lên để thi công:

 Nhân công thi công theo biểu đồ ngày có lượng công nhân lớn nhất ở công tác là ngày 22/06 số công nhân nhiều nhất:

 Khối lượng công nhân cần vận chuyển: 81*60 = 4800 kg = 4,8 tấn

 Khối lượng ván khuân: 843*45 = 38 tấn

 Cốt thép dầm sàn: 3+2,1 = 5,1 tấn

 Tông tải trọng vật tư và người cần nâng: 4,8+28,8+3,28 = 36,88 tấn

 Khối lượng vật tư mà vận thăng vận chuyển được trong 1 ca:

 Năng suất máy nâng: N=60t

Trang 23

vậy, q ≥ 36,88.15

8.60 0,8 = 1,44 tấn, chon vận thăng loại 1 tấn

 Số lượng: 2 cái

 Thông số kỹ thuật vận thăng lồng 1 tấn:

- Tải trọng nâng: 1 tấn (2×8 người)

 Chiều cao tiêu chuẩn: 50m

 Chiều cao tối đa: 200 – 400m

 Cơ cấu nâng: Bánh răng, thanh răng

 Cơ cấu an toàn chống rơi: 40 KN

 Diện tích lồng nâng lớn: (DxRxC): 3x1,3x2,5 m

 Đốt tiêu chuẩn: 0.65×0.65×1.508m

 Thiết bị điện: Schneider

3.1.2.Chọn máy trộn bê tông

 Bê tông của phần bê tông lót móng và bê tông cầu thang được tiến hành đổ thủ công

 Chọn máy trộn bê tông mini có thông số kỹ thuật:

 Công suất động cơ trộn (kw): 4

 Công suất động cơ bơm nước (kw): 0.55

 Trọng lượng (kg): 1360

3.1.3.chọn máy bơm bê tông

 Máy bơm bê tông tự hành, máy bơm bê tông Schwing BPA 8800

3.1.4.Chọn máy cắt, uốn, hàn cốt thép …

 Sử dụng máy cắt uốn liên hợp Gute GQW-40

 Sử dụng máy hàn Oshima Mos-200

3.1.5 chon loai máy đào móng

 Chọn Máy xúc đào HITACHI ZAXIS 200 gầu 0,8m3 để thi công đào phần móng

Trang 24

3.2 Cung ứng tài nguyên cho công trường

3.2.1.Tính toán số lượng công nhân trên công trường ( được chia thành 5 nhóm)

 Nhóm A: nhóm công nhân xây dựng cơ bản dựa trên biểu đồ nhân lưc trong tiến độ thi công ta tính được số công nhân lao động trung binhg trên công trường

 Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật hành chính: lấy nhóm C va D làm căn cứ:

 Tiêu chuẩn 4m2/1 người => diện tích là nhà làm việc: 6.4 = 24 m2

 Phòng làm việc chỉ huy trường: 1 người tiêu chuẩn 16 m2

 Nhà tắm: tiêu chuẩn 25 người/ phòng 2,5 m2 => số phòng tắm: 73/25 = 3 phòng

Trang 25

 Trong đó:

 q: lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hang ngày

 t: số ngày dự trữ, ta lấy t= 5( ngày)

Đơn vị Khối

lượng

Loại khobãi

Lượngvl/m2

Diêntíchchứa(m2)

α

Diệntíchkho bãi(m2)

Trang 26

 Tổng điện thiêu thụ cho các lạo máy sử dụng động cơ bao gồm:

 Máy trộn bê tông dung tích 250ml: P = 3,8 kW

 ∑P3 tổng lượng điện dùng để chiếu sang ngoài trời ∑P3 = 7kW

 ∑P4 tổng điên dùng cho chiếu sang trong nhà ∑P4 = 16 kW

 K1 hệ số sử dụng không đồng thời phụ thuộc vào nhóm thiết bị

Trang 27

 N: số công nhân ca đông nhất: 84

 B= 20 ( l/s) lượng nước tiêu dùng cho 1 người công trường

 N = 73 người, số công nhân sống trong lán trại

 B = 50 (l/s), lượng nước tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người ở khu lán trại

Trang 28

Chương 4 : An Toàn Lao Động Và Vệ Sinh Môi Trường

4.1.Biện pháp thi công và an toàn lao động:

4.1.1: Biện pháp thi công:

 Ván khuôn cột: trước khi đặt cốt pha móng ta cần xác định tim cột dọc ngang cho chính xác

 Ván khuôn dầm: trước hết ta lắp ván đáy và cột chống dưới trước , sau đó mới lắp ván thành Các ván thành của dầm phải được lồng vào các lỗ liên kết ở đầu cột và cố định bằng các thanh xiên Ván thành không được đóng đinh vào đáy ván để đảm bảo tháo dỡ ván khuôn dễ dàng

 Ván khuôn sàn: Đặt xà gồ và cột chống vào đúng vị trí thiết kế, sau đó mới đặt giá vào ván diềm Khi ván khuôn sàn đặt lên ván khuôn tường, nẹp đỡ dầm phải liên kết với sườn ván khuôn tường

 Lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép phải đạt chiều dày từ 2- 3 cm

 Công tác đổ bê tông :

 Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay

 Đổ bê tông từ trên cao xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất, không đổ bê tông tự đo quá 1,5m gây vỡ ván khuôn

 Chiều dày mỗi lớp đỗ phải đảm bảo đàm thấu suốt để bê tông được đặc chắc

 Bê tông phải được đổ liên tục, đổ đến đâu phải đầm đến đó, đổ từ xa về gần

 Tháo dỡ ván khuôn:

Trang 29

 Việc tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành sau khi bê tông đã đạt được cường đọ cần thiết

 Với ván khuôn chịu lực : lắp đặt trước tháo sau

 Với ván khuôn không chịu lực: lắp đặt sau tháo trước

 Phải tháo từ trên cao xuống Các cột chống ván đáy của dầm cần để bê tông đạt 100% cường độ mới được tháo hết

4.1.2 An toàn lao động:

 Để góp phần vào chất lượng công trình được tốt Ngoài những yêu cầu về tiến độ thi công nahnh gọn, kết cấu phải được bố trí đúng kỹ thuật thì khâu an toàn trong thi công cũng là 1 vấn đề cần quan tâm chặt chẽ

 Chúng ta biết rằng với công trình đồ sộ, tai nạn rất dễ xảy ra, chỉ cần sơ xuất nhỏ sẽ đem lại hậu quả cho công trình cũng như công nhân xây dựng Vì vậy đối với nhuững người thi công công trình phải biết một số nội qui về an toàn lao động

 Phải sử dụng bảo hộ lao động đảm bảo để khi đi vào thi công các phần công việc sẽ được đảm bảo hơn

 Phải có các lưới chắn bảo vệ công trình cũng như bảo vệ ng lao động khi thi công

4.2 Vệ sinh môi trường:

 Ta phải đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh công trình tránh làm ảnh hưởng tới người dân

 Có các lưới bảo vệ chắn bụi và giảm tiếng ôn trong khi thi công

 Phải có biện pháp tưới nước quanh công trình nếu như trời hanh khô

 Xe ra vào công trường phải được rửa sạch không để đất từ công trình bám ra ngoài

Ngày đăng: 01/08/2017, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w