1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

50 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 692,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế TTĐB có tính chất gián thu : Thuế đánh vào thu nhập của người tiêu dùng HHDV chịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả mà người đó tiêu dùng và người SXKD HHDV chịu thuế TTĐB là người nộp thuế cho nhà nước thay cho người tiêu dùng Thuế được đánh duy nhất 1 lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hoá hoặc kinh doanh dịch vụ, không phải chịu thuế TTĐB lần thứ 2 khi lưu thông trên thị trường

Trang 1

1 1

LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Vũ Đức Hiển

Trang 2

2 2

Căn cứ pháp lý

• Luật số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008

• Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009

• Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009

Hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2009

Trang 3

3 3

Khái niệm

Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo danh mục do Nhà nước qui định.

Trang 4

4 4

Đặc điểm

Thuế TTĐB có tính chất gián thu : Thuế đánh vào thu nhập của người tiêu dùng HHDV chịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả mà người đó tiêu dùng

và người SXKD HHDV chịu thuế TTĐB là người nộp thuế cho nhà nước thay cho người tiêu dùng

Thuế được đánh duy nhất 1 lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hoá hoặc kinh doanh dịch vụ, không phải chịu thuế TTĐB lần thứ 2 khi lưu thông trên thị trường

Trang 5

5 5

Đặc điểm

Thuế TTĐB là thuế tiêu dùng nhưng khác với thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, thuế TTĐB

có đối tượng chịu thuế hẹp do phạm vi điều chỉnh trên 1

số loại HHDV Nhà nước cần điều tiết

Thuế TTĐB thường có mức thuế suất cao nhằm điều tiết SX và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các HHDV này một cách công bằng hợp lý

Trang 6

6 6

Cơ sở kinh doanh được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB nếu có chứng từ hợp pháp Đặc điểm này cho phép phân biệt thuế TTĐB với thuế GTGT Thuế GTGT được thu trên

mỗi khâu sản xuất luân chuyển của hàng hoá, dịch vụ

Vì vậy, việc quản lý thuế TTĐB đòi hỏi phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo hạn chế đến mức tối đa sự thất thu thuế TTĐB tại khâu sản xuất, cung ứng dịch vụ hoặc nhập khẩu

Đặc điểm

Trang 7

7 7

Hàng hoá nào chịu thuế TTĐB ?

1) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc

lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

2) Rượu (kể cả rượu thuốc, rượu hoa quả )

3) Bia (không phân biệt hình thức đóng gói, bao bì)

4) Xe ô tô dưới 24 chỗ (kể cả xe ô tô vừa chở người,

vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người

và khoang chở hàng)

5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi

lanh trên 125cm3;

Trang 8

8 8

Hàng hoá nào chịu thuế TTĐB ?

6) Tàu bay, du thuyền

(loại sử dụng cho mục đích dân dụng)

7) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp

(reformade component) và các chế phẩm khác để

pha chế xăng bao gồm cả condensate (xăng nhẹ)

8) Máy điều hoà nhiệt độ có công suất làm lạnh từ

Trang 9

9 9

Hàng hoá nào chịu thuế TTĐB ?

Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh , không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Riêng mặt hàng điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống, Cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh

để nhập từng lần khác nhau thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (điều hòa hoàn chỉnh).

Trang 10

10 10

Dịch vụ nào chịu thuế TTĐB ?

1) Kinh doanh vũ trường;

2) Kinh doanh massage, karaoke;

3) Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò

chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự;

4) Kinh doanh đặt cược; bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí

và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

5) Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

6) Kinh doanh xổ số.

Trang 11

11 11

Đối tượng nào không chịu thuế TTĐB ?

1) Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu

hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu , trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất

2) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận

chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch ()

3) Xe ô tô <24 chỗ ngồi theo thiết kế của nhà sản xuất được sử

dụng làm xe cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; Xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở

được >= 24 người trở lên (xe buýt nội thành và liên tỉnh, xe

buýt vận chuyển khách trong sân bay, nhà ga); Xe ô tô chạy

trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành

và không tham gia giao thông; ()

Trang 12

12 12

Đối tượng nào không chịu thuế TTĐB ?

4) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan,

hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới

24 chỗ

5) Máy điều hoà nhiệt độ có công suất làm lạnh từ 90.000

BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay

Trang 13

13 13

6) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:       

i Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan, tổ chức tại Việt Nam ; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại

Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;

ii Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;

iii Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

iv Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới VN, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

Trang 14

Người dưới

18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này

4 Quần áo, đồ dùng cá nhân Số lượng phù hợp

phục vụ cho mục đích chuyến đi

5 Các vật phẩm khác ngoài danh mục 1,2,3,4 Phụ lục này (không nằm trong Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng Việt Nam (Nguồn : Nghị định số 66/2002/NĐ-CP 01/7 /2002 )

Trang 15

15 15

 Hàng hoá cấm nhập khẩu

1 Vũ khí; đạn dược; vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp; trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2 Pháo các loại (trừ pháo hiệu cho an toàn hàng hải ); các loại thiết bị gây

nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. 

3 Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng: -  Hàng dệt may, giày dép, quần áo -Hàng điện tử -  Hàng điện lạnh -  Hàng điện gia dụng - Thiết bị y tế -  Hàng trang trí nội thất - Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thuỷ tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất  dẻo và chất liệu khác - Hàng hoá là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng

4 Các loại văn hoá phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

5 Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân gol, công viên

Trang 16

16 16

6 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

- Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe hai

 -  ô tô cứu thương;

  -  ô tô các loại: đã thay đổi kết cấu chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu; bị đục sửa số khung, số máy.

7 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.

8 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

9 Hoá chất độc Bảng I được quy định trong Công ước vũ khí hoá học

Nguồn : Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 về việc quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại

lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Chính phủ ban hành

Trang 17

17 17

Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới VN, hàng hóa chuyển khẩu ?

 Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu

qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

 Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu

qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

 Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên

cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;

 Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu

không qua cửa khẩu Việt Nam.

Trang 18

18 18

Người nộp thuế

• Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản

xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

• Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trang 20

20 20

Giá tính thuế

• Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch

vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng

• Giá tính thuế được tính bằng Đồng Việt Nam hoặc quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

Trang 21

21 21

1) Đối với hàng hoá sản xuất trong nước

Giá tính thuế

TTĐB

= Giá bán chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

• Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

không loại trừ giá trị vỏ bao bì

• Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trang 22

22 22

Ví dụ 1: Đối với bia hộp, năm 2010 giá bán của 1 lít bia hộp

chưa có thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2012) là 45% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp

20.000 đ /(1+45%) = 13.793 đ

Ví dụ 2: Quý II/2010, giá bán của một két bia chai Hà Nội

chưa có thuế GTGT là 120.000đ/két, thì giá tính thuế TTĐB xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB 1 két bia

120.000 đ /(1+45%) = 82.758 đ

Trang 23

23 23

Ví dụ 3:

Quý III năm 2010, Công ty bia A bán 1.000 chai bia cho khách hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai, tổng số tiền đặt cược là 1.200.000đ Hết quý Công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán: số

vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai, căn cứ số lượng vỏ chai thu hồi, Công ty A trả lại cho khách hàng B số tiền là 960.000đ, số tiền đặt cược tương ứng số vỏ chai không thu hồi được là 240.000đ (200 vỏ chai x 1.200đ/vỏ chai) Công ty A phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.

Trang 24

24 24

a) Nếu bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá tính thuế là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT.

b) Nếu bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng b) Nếu bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ

sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra Nếu thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định

Giá tính thuế TTĐB

Trang 25

25 25

2) Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu

thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này là bán chưa có thuế TTĐB

và chưa có thuế GTGT được xác định cụ thể như sau:

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT và thuế TTĐB) làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

Trang 26

nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

• Trường hợp tàu bay, du thuyền thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định.

• Cơ sở kinh doanh có tàu bay, du thuyền chuyển đổi mục đích nêu trên phải kê khai nộp thuế TTĐB cho

cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trang 27

27 27

4) Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu

thụ đặc biệt thì giá tính thuế là giá bán của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng hóa chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

5) Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác

kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu

thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế là giá bán ra chưa có thuế GTGT của

cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất.

Trang 28

7) Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế là giá bán thẻ hội viên,

bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có). Trường hợp có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Ví dụ 4: cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh

doanh khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ này không phải chịu thuế TTĐB

Trang 29

29 29

tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng.

doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.(chưa có thuế GTGT) không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược.

thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ

trường, cơ sở massage và karaoke bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.

Trang 30

30 30

Ví dụ 5:

Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường, massage

và karaoke (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000đ

Giá tính thuế TTĐB = 100.000.000đ /(1+40%) = 71.428.571 đThuế TTĐB 71.428.571 đ x40% = 28.571.428 đ

Trước 1/04/2009, Cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường,

massage và karaoke có bán bia, rượu, trái cây , nếu không

xác định riêng được doanh thu của từng loại hàng hoá, dịch vụ

để kê khai tính thuế riêng thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ này trên toàn bộ số tiền thu được từ khách hàng (bao gồm tiền giờ, tiền bán bia, rượu )

Ngày đăng: 25/05/2019, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w