4.1. Quản trị quá trình sản xuất 4.1.1. Khái quát chung về quản trị sản xuất (QTSX)4.1.1.1. Quản trị sản xuất4.1.1.2. Mục tiêu của quản trị sản xuất 4.1.2. Một số phương pháp điều hành quá trình sản xuất4.1.2.1. Phương pháp Kanban4.1.2.2. Phương pháp OPT (Optimized production technology)4.1.2.3. Phương pháp JIT ( Just in time)
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN
QTDN
GVHD: Bùi Thị Thanh Mai
Trang 21 Lê Thị Thu Sương
2 Lê Thị Bích Phương
3 Trương Thị Hương Liên
4 Nuyễn Thị Thanh Ngọc
Trang 3NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ
4.1 Quản trị quá trình sản xuất
4.1.1 Khái quát chung về quản trị sản xuất (QTSX)
4.1.1.1 Quản trị sản xuất
4.1.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất
4.1.2 Một số phương pháp điều hành quá trình sản xuất
4.1.2.1 Phương pháp Kanban
4.1.2.2 Phương pháp OPT (Optimized production
technology)
4.1.2.3 Phương pháp JIT ( Just in time)
Trang 44.1 Quản trị quá trình sản xuất:
4.1.1 Khái quát chung
4.1.1.1 Quản trị sản xuất:
Quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và QT sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm/dịch vụ theo yêu cầu khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định trong quá trình phát triển DN.
Quản trị sản xuất
Các nhân tố thay đổi
Kết hợp
Xây dựng
Điều khiển quá trình
Yếu tố
đầu vào
Sản phẩm (dịch vụ)
Quản trị QTSX
Trang 54.1.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất:
4.1.2 Một số phương pháp điều hành quá trình sx:
4.1.2.1 Phương pháp Kanban:
Phương pháp Kanban lệnh sản xuất cho một nơi làm việc phía trước do nơi làm việc phía sau chuyển lên bằng một Kanban (Kanban theo tiếng Nhật là chiếc nhãn) Nhãn này chính là tín phiếu yêu cầu công việc những thông :
- Loại đối tượng được chế biến
- Địa chỉ, kí hiệu của nơi làm việc trước
- Địa chỉ, kí hiệu nơi làm việc phía sau
- Kí hiệu (chỉ số) báo động (nếu cần)
Cung cấp sản phẩm Góp phần tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng cầu Đảm bảo tính hiệu quả
Trang 6Nguyên tắc
hoạt động
Mỗi Kanban chỉ di chuyển giữa 2 nơi làm việc xác định
Khi nơi làm việc trước hoàn thành công việc và chuyển đối tượng lao động sang nơi làm việc sau thì dán 1 Kanban vào đối tượng lao động
Khi nơi làm việc sau cần nơi làm việc trước thực hiện nhiệm vụ thì chuyển 1 Kanban ngược lại cho nơi làm việc trước
Nơi làm việc trước chỉ thực hiện nhiệm vụ khi nhận được Kanban ở nơi làm việc sau chuyển lên
Trang 7Điều kiện áp dụng phương pháp Kanban:
Phải có hệ thống trông tin rõ ràng, quá trình sản xuất sp phải linh hoạt, đk sau phải được thỏa mãn:
Bố trí máy móc thiết bị hợp lí
Thời gian thay đổi sản phẩm rất ngắn
Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên
Được cung cấp các yếu tố đầu vào đúng tiến độ cần thiết Người phụ trách nơi làm việc phải đa năng
Tiêu chuẩn hóa các đối tượng chế biến
San bằng cầu sản phẩm
Trang 8
VD: Một mẫu xe mới nếu như công ty GMC của Mỹ với quy trình quản lí cũ là họ làm hết từ A đến Z thì sẽ mất 10 năm mới thay đổi model xe được, thì với Toyota chỉ cần 1 hoặc 2 năm
là họ có thể thay đổi mẫu mã xe mới hoàn toàn vì họ sử dụng phương pháp này
Ưu điểm
Độ chính xác giờ giấc
Độ chính xác sản phẩm
Tiết kiệm tối đa vật tư và nguyên
liệu Vòng đời sản phẩm quay nhanh và khả
năng phân tán lao động cao
Trang 9Nhược điểm
Đòi hỏi phải có hệ thống cơ sở hạ
tầng của XH tốt, hoàn hảo
Đòi hỏi toàn dây chuyền sản xuất phải
có hệ thống nhân viên và kĩ thuật viên
có trình độ kiến thức cao
Đòi hỏi Chính phủ, Nhà nước phải có hệ thống văn bản pháp luật rành mạch,
nghiêm minh Chế độ bảo mật kĩ thuật nghiêm ngặt
Trang 104.1.2.2 Phương pháp OPT (Optimized production technology)
Phương pháp OPT xuất phát từ và tập trung vào giải quyết các điểm “thắt cổ chai” Mặt khác, các nhà khởi xướng OPT cho rằng rất nhiều mục tiêu thì mục tiêu thực sự của mọi DN
là tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy, hoạt động điều hành sản xuất
có mục đích làm biến đổi đồng thời 3 chỉ tiêu gắn liền với khả năng tối đa hóa lợi nhuận sau đây:
Giảm mức dự trữ
Giảm chi phí kinh doanh sản xuất sp
Tăng khố lượng bán hàng
Nguyên tắc: 7 nguyên tắc
Trang 11Nguyên tắc 1 : Cân bằng quá trình chứ không cân bằng năng lực
Nguyên tắc 2 : Mức tận dụng các nguồn lực “không han hẹp” không do nó qui định mà phụ thuộc vào các ràng buộc khác của hệ thống
Nguyên tắc 3 : Sử dụng 1 nguồn lực không có nghĩa là chất đầy tải cho nó
Nguyên tắc 4 : Nguồn lực “hạn hẹp” luôn quyết định năng lực cung cấp và mức tồn đọng của cả hệ thống
Nguyên tắc 5 : Thời gian tăng lãng phí của nguồn lực “hạn
hẹp” là thời gian lãng phí của cả hệ thống
Trang 12Nguyên tắc 6 : Thời gian tận dụng ở nguồn lực “không hạn hẹp” là cái được ảo
Nguyên tắc 7 : Loạt sản xuất phải lớn hơn loạt vận chuyển
Trang 13Phương châm hành động:
Tổng các tối ưu cục bộ không bằng tối ưu của toàn bộ hệ thống
4.1.2.3 Phương pháp JIT (Just in time)
Phương pháp JIT còn gọi là phương pháp sản xuất đúng
thời điểm
- Sản xuất đúng thời điểm là sản xuất, cung cấp các sp cuối cùng đúng thời điểm chúng được đem bán, đúng lúc người
tiêu dùng cần
- DN chỉ sản xuất cái sẽ bán được nhờ việc tăng cường tính linh hoạt, kịp thời của mọi bộ phận liên quan trực tiếp và gián tiếp tới việc sản xuất và cung cấp sp
Đây là một hệ thống sản xuất không dự trữ
Trang 14Ưu điểm
Tiết kiệm tiền vốn lưu
động
Giảm chi phí bảo quản
Giảm chi phí
cho đầu tư
Giảm hư hao mất
mát Nâng cao chất
lượng sp
Trang 15Phải có hệ thống cơ sở hạ tầng của XH tốt, hoàn hảo
VD: Chỉ cần một chiếc xe giao hàng của công ty vệ tinh bị kẹt
xe trên đường không kịp giao hàng đúng giờ quy định thì toàn
bộ các dây chuyền sản xuất của Toyota trên toàn quốc ngừng hoạt động
Đòi hỏi XH phải có hệ thống nhân viên và kĩ thuật viên có trình độ kiến thức cao
VD: Chỉ cần 1 nhân viên của công ty vệ tinh vô kỉ luật kiểm tra 1 con ốc không kĩ thì cả XH phải ngưng làm việc
Thiên tai
Nhược điểm
Trang 16VD: Chỉ cần 1 trận động đất hay lũ lụt ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng của quốc gia thì toàn bộ dây chuyền sản xuất phải ngừng hoạt động, ảnh hưởng đến hàng triệu người liên quan
Trang 17CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE