Theo xu thế phát triển chung của ngành tài chính ngân hàng trên toàn thế giới và nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp đối tác tại Việt Nam, bao thanh toán, với những lợi ích thiết thực c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN MINH NGUYÊN HẠNH
PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN MINH NGUYÊN HẠNH
PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ VÂN ANH
Trang 3i
CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2017 Tác giả luận văn
Trần Minh Nguyên Hạnh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn đến TS Trần Thị Vân Anh, Giảng viên khoa Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội người đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, cán bộ công nhân viên, khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ đã phối hợp, nhiệt tình trao đổi, góp ý và cung cấp thông tin tư liệu cho tôi thực hiện luận văn
Xin trân tro ̣ng cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
CAM KẾT i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Về tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục đích nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu trước đây 5
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 5
1.2 Tổng quan về hoạt động Bao thanh toán 8
1.2.1 Khái niệm về bao thanh toán 8
1.2.2 Đặc điểm của bao thanh toán 9
1.2.3 Các chủ thể tham gia trong một hoạt động bao thanh toán 10
1.2.4 Phân loại bao thanh toán 10
1.2.5 Đối tượng của quan hệ bao thanh toán 12
1.2.6 Quy trình bao thanh toán 13
Trang 6iv
1.2.7 Phí bao thanh toán 16
1.2.8 Phân biệt bao thanh toán với một số hình thức tín dụng khác 17
1.2.9 Lợi ích, hạn chế khi sử dụng Bao thanh toán 18
1.2.10 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động bao thanh toán tại các tổ chức tín dụng 24
1.3 Hoạt động Bao thanh toán trên thế giới và ở Việt Nam 26
1.3.1 Hoạt động bao thanh toán trên thế giới 26
1.3.2 Hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam 31
1.4 Những điều kiện để phát triển bao thanh toán từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới và Việt Nam 33
1.4.1 Các điều kiện khách quan 34
1.4.2 Các điều kiện chủ quan 36
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 39 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 39
2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 40
2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, dữ liệu 42
2.3 Thiết kế nghiên cứu 44
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ 45
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
3.1.2 Mô hình tổ chức của BIDV chi nhánh Phú Thọ 47
3.1.3 Tình hình kinh doanh của BIDV chi nhánh Phú Thọ 49
3.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động Bao thanh toán tại BIDV – chi nhánh Phú Thọ 54
Trang 7v
3.3 Đánh giá khả năng phát triển hoạt động Bao thanh toán tại BIDV- chi nhánh
Phú Thọ 56
3.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài của BIDV chi nhánh Phú Thọ ảnh hưởng đến phát triển hoạt động bao thanh toán 56
3.3.2 Phân tích môi trường bên trong của BIDV chi nhánh Phú Thọ ảnh hưởng đến phát triển hoạt động bao thanh toán 62
3.3.3 Thiết lập ma trận SWOT Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ khi triển khai dịch vụ Bao thanh toán 71
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ 75
4.1 Lộ trình triển khai hoạt động Bao thanh toán 75
4.2 Giải pháp phát triển sản phẩm Bao thanh toán 77
4.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán 77
4.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện quy trình Bao thanh toán 80
4.2.3 Phát triển hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm 84
4.2.4 Phát triển hệ thống thông tin khách hàng 87
4.2.5 Tăng cường công tác quản trị rủi ro 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN
PHỤ LỤC 2
KẾT QUẢ KHẢO SÁT DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN
PHỤ LỤC 3
DÀN Ý PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
Trang 8vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BTT Bao thanh toán
BTT NK Bao thanh toán nhập khẩu
BTT XK Bao thanh toán xuất khẩu
GTCG Giấy tờ có giá
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
TSĐB Tài sản đảm bảo
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2: Phân biệt bao thanh toán và cho vay có đảm bảo bằng khoản phải thu 17
Bảng 1.3: Phân biệt Bao thanh toán và chiết khấu GTCG 18
Bảng 1.4: Doanh số bao thanh toán theo khu vực (Đơn vị: tỷ EUR) 28
Bảng 1.5: Tổng khối lượng bao thanh toán nội địa và bao thanh toán quốc tế 29
từ năm 2009-2015 29
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2014 – 2016 50
Bảng 3.3: Thu phí dịch vụ ròng giai đoạn 2014 - 2016 của BIDV Phú Thọ 53
Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 54
Bảng 3.5 Kết quả dự báo quy mô bao thanh toán của BIDV chi nhánh Phú Thọ theo ý kiến chuyên gia 56
Bảng 3.6 Cơ hội và thách thức của việc phát triển dịch vụ bao thanh toán tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 60
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ bao thanh toán tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 61
Bảng 3.8 Nguồn vốn huy động của BIDV chi nhánh Phú Thọ và một số chi nhánh ngân hàng thương mại có dịch vụ bao thanh toán 66
Bảng 3.9 Điểm mạnh và điểm yếu của BIDV chi nhánh Phú Thọ trong việc phát triển dịch vụ bao thanh toán tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 69
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong của BIDV chi nhánh Phú Thọ khi thực hiện dịch vụ bao thanh toán 69
Bảng 3.11 Ma trận SWOT của BIDV chi nhánh Phú Thọ khi triển khai dịch vụ bao thanh toán 71
Trang 10viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình Bao thanh toán nội địa 13
Hình 1.2: Quy trình Bao thanh toán quốc tế 15
Hình 1.3: Tỷ trọng bao thanh toán nội địa và bao thanh toán quốc tế từ 2009-2015 29
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 44
Hình 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Phú Thọ năm 2016 49
Biểu đồ 3.1 Thị phần tín dụng các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016 52
Biểu đồ 3.1 So sánh mạng lưới các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 63
Biểu đồ 3.2 So sánh qui mô lao động các NHTM trên địa bàn năm 2016 68
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Về tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu đang có những dấu hiệu
phục hồi Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động và phát triển Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp thường cho khách hàng được thanh toán bằng các phương thức thanh toán ưu đãi Đây là một hình thức chiếm dụng vốn của bên bán hàng, dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp bán hàng thiếu vốn hoạt động, gặp khó khăn trong việc mở rộng sản xuất, kinh doanh, vòng quay vốn lưu động thấp.Trong khi đó, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng còn hạn chế, khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ do thiếu tài sản đảm bảo và lãi suất vay khá cao Bên cạnh đó, việc cho vay tín chấp chỉ có thể làm với những doanh nghiệp có doanh thu đều đặn, cam kết chuyển doanh thu qua ngân hàng, Ngân hàng kiểm soát được dòng tiền vào ra của doanh nghiệp và nắm được rõ hiệu quả của phương án kinh doanh Còn đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay tại Việt Nam có doanh thu không đều đặn, khó kiểm soát dòng tiền mà muốn áp dụng cho vay tín chấp thì gần như không có khả năng
Đối lập với tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp thì các Ngân hàng lại đang trong tình trạng thừa vốn nhưng khó giải ngân do đắn đo, chọn lựa đối tượng cho vay Để giải quyết vấn đề này, Ngân hàng cần đa dạng hóa, phát triển sản phẩm mới thì mới có thể giải quyết tình trạng khó khăn của doanh nghiệp, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, và bao thanh toán là sản phẩm đáp ứng được những yêu cầu đó
Bao thanh toán không phải là một nghiệp vụ mới lạ trên thế giới nhưng vẫn chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam Lợi ích từ bao thanh toán là không thể phủ nhận, điều này đã được chứng minh trên toàn cầu với doanh thu đem về khổng lồ trên 2.37 nghìn tỷ EUR vào năm 2015 và có xu hướng tăng dần Sử dụng sản phẩm tín dụng này vừa giải quyết được vấn đề phát triển sản phẩm của ngân hàng, vừa giải
Trang 122
quyết được vấn đề vốn cho doanh nghiệp Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP thì vai trò của bao thanh toán càng được nâng cao, có khả năng giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu Thanh toán theo phương thức Bao thanh toán đang dần phát huy những ưu thế nổi trội hơn so với các phương thức truyền thống khác Các doanh nghiệp ngày càng nhận ra những lợi ích đáng kể mà dịch vụ này mang lại cho
họ như cải thiện vòng quay vốn lưu động, cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ, tiết kiệm chi phí, bảo đảm rủi ro thanh toán và tạo nên lợi thế cạnh tranh trong thương mại kể cả trong thanh toán nội địa lẫn quốc tế
Từ thực tế điều kiện vay vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ hiện nay chưa thực sự phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, rất ít các doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện không được nợ thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá hạn, bao thanh toán có thể giải quyết những trở ngại, khó khăn này mà hình thức cho vay truyền thống không thể thực hiện được Thị trường doanh nghiệp vừa và nhỏ lại chiếm đến khoảng 97%, đóng góp hơn 40% GDP của
cả nước, riêng đối với tỉnh Phú Thọ với hơn 400 doanh nghiệp vừa và nhỏ, bình quân mỗi năm đóng góp từ 36-42% cho ngân sách tỉnh hứa hẹn mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng Từ những lý do trên, việc phát triển bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ mang ý nghĩa thực tiễn, nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tăng mức độ hài lòng của khách hàng cũng như tăng sức cạnh tranh của Ngân hàng với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn trong điều kiện mới là hết sức cấp thiết Bởi vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài cho luận văn
thạc sỹ của mình là: “Phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ”
Câu hỏi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ có khả năng phát triển hoạt động Bao thanh toán hay không và cần phải làm gì để triển khai nghiệp vụ này tại Chi nhánh
Trang 132.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động Bao thanh toán của các tổ chức tín dụng và thực trạng hoạt động bao thanh toán trên thế giới và Việt Nam hiện nay
- Phân tích các điều kiện cần thiết để phát triển hoạt động Bao thanh toán từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới
- Nghiên cứu về hồ sơ, thủ tục và quy trình thực hiện bao thanh toán của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
- Nghiên cứu và đánh giá kinh nghiệm triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại một số chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
- Đánh giá khả năng triển khai hoạt động Bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp đối với việc triển khai hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kinh nghiệm triển khai nghiệp vụ bao thanh toán của một số NHTM quốc tế và Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: là hệ thống lý luận về phương pháp
Trang 144
nghiên cứu, nhận thức và cải tạo hiện thực
- Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê kinh tế: là hệ thống các phương pháp nghiên cứu từ quan sát đến thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích và đánh giá các thông tin
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp nghiên cứu sử dụng tham khảo những ý kiến của các chuyên gia để tìm được những định hướng đúng trong việc khái quát, đánh giá và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp xử lý toán học đối với các thông tin định lượng
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động Bao thanh toán của các tổ chức tín dụng
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Phân tích các điều kiện và đánh giá khả năng phát triển hoạt động Bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ Chương 4: Các giải pháp để phát triển hoạt động Bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Trang 155
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu trước đây
Từ khi nước ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (năm 2007) đến nay, tiến trình chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng hơn Tuy nhiên, hiện nay, tình hình trong nước, khu vực
và thế giới đã có nhiều thay đổi, đang diễn biến phức tạp, khó lường Bên cạnh thời
cơ, thuận lợi, các ngành nghề trong nước tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Dưới sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt, để có thể khẳng định vị thế
và tiếp tục phát triển trong tương lai, tất cả các ngành nghề, trong đó có ngành tài chính ngân hàng, cần có những bước chuyển mình to lớn Việc đa dạng hóa và phát triển sản phẩm mới là một trong những chiến lược trọng tâm, thiết yếu của bất cứ ngân hàng nào Theo xu thế phát triển chung của ngành tài chính ngân hàng trên toàn thế giới và nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp đối tác tại Việt Nam, bao thanh toán, với những lợi ích thiết thực cho khách hàng lẫn đơn vị cung cấp dịch vụ,
là một trong những sản phẩm đang được nhiều ngân hàng ưu tiên phát triển Ở nước
ta, trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề bao thanh toán và phát triển nghiệp vụ bao thanh toán như:
- Nguyễn Thị Liên Hương, 2014 "Phát triển dịch vụ bao thanh toán trong
xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam" Luận văn tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân Luận
văn đã lựa chọn và hệ thống lý luận về dịch vụ bao thanh toán theo quan điểm tiếp cận một loại hình dịch vụ trong nền kinh tế, tạo dựng cơ sở lý thuyết xác lập nội dung nghiên cứu phát triển dịch vụ bao thanh toán ở Việt Nam Bên cạnh đó, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bao thanh toán ở Việt Nam giai đoạn 2004 - 2012, cụ thể là thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ bao
Trang 166
thanh toán, thực trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ bao thanh toán, thực trạng cơ chế, chính sách, luật pháp cho phát triển dịch vụ bao thanh toán ở Việt Nam, từ đó nghiên cứu các điều kiện cần thiết để phát triển dịch vụ bao thanh toán và đánh giá thực trạng các điều kiện này ở Việt Nam
- Lê Phước Vĩnh Thụy, 2014 " Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong
hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam" Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Luận
văn tập trung phân tích thực trạng về hoạt động tài trợ thương mại của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam nói riêng Qua thực trạng đó, tác giả đề xuất phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại như một giải pháp mới thúc đẩy
sự phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Tác giả đưa ra những
so sánh cụ thể với các nghiệp vụ khác để làm rõ những lợi ích vượt trội mà bao thanh mang lại, sau đó đưa ra quy trình cho nghiệp vụ bao thanh toán phù hợp với tình hình thực tế của ngân hàng
- Bùi Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Hoài Thương, Nguyễn Phạm Nhã Trúc,
Lâm Đặng Xuân Hoa, 2014 “Phát triển dịch vụ bao thanh toán tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam” Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh, hệ sau đại học Các tác giả đã phân tích hoạt động bao thanh toán trên thế giới và tại Việt Nam Đối với việc đánh giá hoạt động bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhóm tác giả phân tích cụ thể thực trạng của ACB
và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Từ thực trạng, nhóm tác giả phân tích nguyên nhân của một số tồn tại khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam
và đề xuất các giải pháp phát triển bao thanh toán tại các NHTM Việt Nam
- Đặng Thị Tuyết Lan, 2011 Hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Luận văn thạc sỹ, Đại học Ngân
hàng thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã giải quyết được ba vấn đề: Hệ thống được những kiến thức tổng quan về nghiệp vụ bao thanh toán; Phân tích – đánh giá
Trang 177
hiệu quả hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
kể từ khi triển khai nghiệp vụ bao thanh toán đến 2011 Với cái nhìn thực tế qua các năm thực hiện nghiệp vụ, tác giả đánh giá những thành tích, lợi ích Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam đã đạt được Đồng thời, tác giả cũng chỉ rõ những bất cập và hạn chế còn tồn tại đối với nghiệp vụ này, từ đó đưa ra một
số giải pháp để khắc phục những khó khăn hiện tại và giảm thiểu rủi ro cho nghiệp
vụ bao thanh toán trong giai đoạn sau
- Trần Thị Ngọc Tú, 2013 Giải pháp phát triển dịch vụ bao thanh toán tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng
Luận văn thạc sĩ Đại học Ngân hàng TP HCM Luận văn đã hướng đến nghiên cứu thực trạng chung nhất trong hoạt động bao thanh toán, đưa ra quy trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng để phù hợp với nhu cầu thực tế Đồng thời, luận văn tập trung nghiên cứu triển vọng phát triển của bao thanh toán tại thị trường Việt Nam, thực trạng nhu cầu vốn từ các doanh nghiệp và đề xuất giải pháp cụ thể để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán
- Trần Thị Khánh Vân, 2012 Giải pháp phát triển sản phẩm bao thanh toán
trong nước tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Luận văn thạc sĩ Đại học
Ngân hàng TP HCM Luận văn đã chỉ ra thực trạng chung trong hoạt động bao thanh toán trên thế giới và Việt Nam, đưa ra quy trình nghiệp vụ thực tế của Ngân hàng Á Châu – ngân hàng đi tiên phong trong việc cung cấp sản phẩm bao thanh toán Luận văn phân tích nhu cầu vốn từ các doanh nghiệp, tiềm năng khi phát triển sản phẩm và đề xuất một số giải pháp cụ thể để đẩy mạnh doanh số bao thanh toán
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Trong các đề tài nêu trên, các tác giả hầu hết tập trung đánh giá nhu cầu và tiềm năng phát triển của nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam và đưa ra giải pháp
để khắc phục để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Tuy nhiên, mỗi ngân hàng đều có định hướng phát triển và quy trình quản lý riêng biệt, các chi nhánh lại có những điều chỉnh khác nhau để phù hợp với tình
Trang 188
hình hoạt động trên địa bàn Các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung nghiên cứu ở tầm vĩ mô, chưa thực sự đi sâu, đi sát vào thực trạng triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng Một điểm nữa chưa được các đề tài trước đây khai thác đó là những phân tích so sánh rõ ràng về ưu điểm, nhược điểm của Bao thanh toán với các nghiệp vụ khác mà các ngân hàng hiện đang triển khai Ngoài ra, các nghiên cứu trên chưa đưa ra được hệ thống giải pháp định hướng cho bộ phận các chi nhánh tại địa phương trong việc triển khai nghiệp vụ Bao thanh toán
Đề tài này sẽ có những phân tích sâu hơn về cơ hội triển khai của Bao thanh toán trên địa bàn, những khó khăn sẽ gặp phải khi triển khai nghiệp vụ Bao thanh toán, từ đó đưa ra các giải pháp, cũng như lộ trình cụ thể để thực hiện tại Chi nhánh Phú Thọ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Đề tài sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết hơn về thực trạng nghiệp vụ Bao thanh toán tại các ngân hàng chi nhánh, là cơ sở để các nhà quản lý hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm trong tương lai
1.2 Tổng quan về hoạt động Bao thanh toán
1.2.1 Khái niệm về bao thanh toán
Bao thanh toán được bắt nguồn từ văn hóa Lưỡng Hà cổ đại khi bắt đầu có giao thương và phát sinh các khoản nợ thương mại Ngày nay, bao thanh toán đang
dần bộc lộ những thế mạnh của nó Có nhiều khái niệm khác nhau về bao thanh toán:
Theo công ước về bao thanh toán quốc tế UNIDROIT (ký tại Ottawa,
Canada, tháng 5-1988): “Bao thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các
khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau:
- Tài trợ bên cung ứng (gồm cho vay và ứng trước tiền)
- Quản lý sổ sách liên quan đến khoản phải thu
- Thu nợ của các khoản phải thu
- Bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.”
Theo tổ chức bao thanh toán quốc tế FCI (Factors Chain International): “Bao
Trang 19Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội thông qua
ngày 16 tháng 6 năm 2010:“Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán
hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.”
Như vậy, bao thanh toán giúp đảm bảo việc thu nợ, tránh các rủi ro không trả
nợ hoặc không có khả năng trả nợ của người mua Đơn vị bao thanh toán có thể trả trước một phần hay toàn bộ các khoản nợ của người mua cùng với một khoản hoa hồng tài trợ và phí thu nợ Ngoài ra, nghiệp vụ bao thanh toán còn bao gồm một số dịch vụ như cung cấp các thông tin kinh tế, tiền tệ, tín dụng và thương mại nhằm tăng thu và giữa tốt quan hệ với khách hàng lâu dài Tuy nhiên, định nghĩa bao thanh toán của Việt Nam không thống nhất với quan niệm được thừa nhận về Bao thanh toán trên thế giới, mới chỉ dừng lại ở việc cấp tín dụng tài trợ vốn lưu động thông qua việc mua lại các khoản phải thu mà bỏ qua ý nghĩa là một dịch vụ tài chính trọn gói, hỗn hợp từ hoạt động thanh toán, tín dụng, quản lý nợ và bảo hiểm
Do vậy làm cho hoạt động bao thanh toán trở nên kém hấp dẫn khi triển khai ở Việt Nam
1.2.2 Đặc điểm của bao thanh toán
Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), thì Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng
Trang 2010
ngắn hạn của các tổ chức tín dụng Đơn vị bao thanh toán phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục và các mức hạn chế về đảm bảo an toàn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
Bao thanh toán dựa trên quan hệ về mua bán quyền đòi nợ Bên bán hàng có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ giấy tờ liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để xác lập và chuyển quyền đòi nợ cho bên bao thanh toán
1.2.3 Các chủ thể tham gia trong một hoạt động bao thanh toán
Một nghiệp vụ bao thanh toán thông thường sẽ có ít nhất ba chủ thể tham gia:
- Đơn vị bao thanh toán: Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng, các tổ chức tài
chính phi ngân hàng được cấp phép để tiến hành cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức mua lại các khoản phải thu thương mại
- Bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Client, Seller, Exporter): Bên bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ là tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho bên mua hàng hóa, dịch vụ và có quyền nhận từ đơn vị bao thanh toán số tiền theo giá thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán
- Bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ (Debtor, Buyer, Importer): Bên mua
hàng hóa, sử dụng dịch vụ là tổ chức mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có nghĩa vụ thanh toán các khoản phải thu quy định tại hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
1.2.4 Phân loại bao thanh toán
Tùy theo từng căn cứ mà bao thanh toán có nhiều cách phân loại khác nhau
Có thể kể đến một số cách phân chia như sau:
1.2.4.1 Căn cứ theo phạm vi địa lý
Căn cứ theo phạm vi địa lý bao thanh toán chia làm hai loại là bao thanh toán nội địa và bao thanh toán quốc tế
- Bao thanh toán nội địa: Là hình thức bao thanh toán trong đó đơn vị Bao thanh toán, bên bán và bên mua đều là người cư trú theo quy định của pháp luật
- Bao thanh toán quốc tế (hay còn gọi là bao thanh toán xuất - nhập khẩu):
Trang 2111
Đây là hình thức bao thanh toán dựa trên giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch
vụ, trong đó bên bán hoặc bên mua là tổ chức kinh tế thuộc đối tượng người cư trú theo quy định của pháp luật Trường hợp này có hai đơn vị Bao thanh toán tham gia: đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu và đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu
1.2.4.2 Căn cứ theo trách nhiệm rủi ro
- Bao thanh toán có quyền truy đòi (recourse factoring):
Bao thanh toán có quyền truy đòi là nghiệp vụ Bao thanh toán, trong đó đơn
vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ khi bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu Nói cách khác, đơn vị bán hàng vẫn phải gánh chịu rủi ro về nợ khó đòi
- Bao thanh toán không có quyền truy đòi (Non-recourse factoring):
Đây là nghiệp vụ bao thanh toán, trong đó đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ không có khả năng hoàn thành nghĩa
vụ thanh toán khoản phải thu
1.2.4.3 Căn cứ theo phương thức bao thanh toán
- Bao thanh toán từng lần:
Bao thanh toán từng lần là việc bao thanh toán mà đối với mỗi khoản phải thu, đơn vị Bao thanh toán và bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ lại ký hợp đồng bao thanh toán
- Bao thanh toán theo hạn mức:
Bao thanh toán theo hạn mức là nghiệp vụ Bao thanh toán mà đơn vị Bao thanh toán và bên bán hàng xác định một hạn mức Bao thanh toán duy trì trong một khoảng thời gian
- Đồng bao thanh toán:
Đồng bao thanh toán là nghiệp vụ Bao thanh toán do hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện bao thanh toán cho một hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán
Trang 2212
1.2.4.4 Căn cứ theo thời hạn
- Bao thanh toán ứng trước (Bao thanh toán chiết khấu):
Bao thanh toán ứng trước là hình thức bao thanh toán mà bên bán hàng sẽ được ứng trước tiền hàng mà không cần đợi đến khi khoản phải thu đáo hạn Bao thanh toán ứng trước có thể là miễn truy đòi hoặc truy đòi tùy thuộc vào thỏa thuận giữa đơn vị Bao thanh toán và bên bán hàng Đây là hình thức phổ biến nhất trong Bao thanh toán
- Bao thanh toán khi đến hạn:
Bao thanh toán khi đến hạn là hình thức bao thanh toán, trong đó bên bán hàng sẽ được được đơn vị Bao thanh toán thanh toán theo hợp đồng bao thanh toán khi các khoản phải thu được Bao thanh toán đáo hạn Bao thanh toán khi đến hạn thường là Bao thanh toán miễn truy đòi, khách hàng thường là những khách hàng lớn và trung bình, muốn chuyển rủi ro tín dụng và việc thu nợ, theo dõi sổ sách cho đơn vị Bao thanh toán
1.2.4.5 Căn cứ theo phạm vi giao dịch giữa người mua và đơn vị bao thanh toán
- Bao thanh toán có thông báo
Bao thanh toán có thông báo là hình thức bao thanh toán, trong đó bên mua hàng được thông báo khoản tiền hàng phải trả cho bên bán hàng đã được Bao thanh toán
- Bao thanh toán không thông báo:
Bao thanh toán không thông báo là hình thức bao thanh toán, trong đó người mua không biết việc khoản tiền hàng mình phải thanh toán đã được chuyển cho đơn
vị bao thanh toán
1.2.5 Đối tượng của quan hệ bao thanh toán
Đối tượng của quan hệ bao thanh toán là các khoản phải thu thương mại Khoản phải thu là khoản tiền mà bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được phép thu từ bên mua sau khi đã giao hàng theo đúng quy định tại hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa hai bên
Trang 2313
* Tính chất thương mại của khoản phải thu:
- Các khoản phải thu được bao thanh toán phát sinh từ hợp đồng mua bán
hàng hóa, được thỏa thuận trong hợp đồng là đối tượng của quan hệ bao thanh toán
- Các khoản phải thu gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng mua bán hàng hóa
* Thời hạn của các khoản phải thu:
Do mục đích của quan hệ bao thanh toán là hình thức tài trợ vốn lưu động cho bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nên từng quốc gia có những quy định riêng Ở Việt Nam, để trở thành đối tượng được bao thanh toán thì khoản phải thu
phải có thời hạn thanh toán còn lại không quá 180 ngày
* Tính hợp pháp của khoản phải thu: Khoản phải thu phải được phát sinh từ
hợp đồng mua bán hàng hóa hợp pháp
1.2.6 Quy trình bao thanh toán
1.2.6.1 Hệ thống một đơn vị bao thanh toán (Điển hình được sử dụng trong nghiệp
vụ bao thanh toán nội địa
Hình 1.1: Quy trình Bao thanh toán nội địa
Trang 2414
Quy trình Bao thanh toán nội địa gồm 11 bước:
Bước 1: Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hóa
Bước 2: Người bán đề nghị đơn vị Bao thanh toán tài trợ với tài sản bảo đảm chính
là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa
Bước 3: Đơn vị Bao thanh toán tiến hành thẩm định khả năng thanh toán tiền hàng của người mua
Bước 4: Nếu xét thấy có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hợp đồng mua bán, đơn vị Bao thanh toán sẽ thông báo đồng ý tài trợ cho người bán Bước 5: Đơn vị Bao thanh toán và người bán thỏa thuận và ký kết hợp đồng Bao thanh toán
Bước 6: Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Bước 7: Người bán chuyển nhượng hóa đơn, chứng từ bán hàng và các chứng từ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị Bao thanh toán
Bước 8: Đơn vị Bao thanh toán ứng trước một phần tiền cho người bán theo thỏa thuậntrong hợp đồng Bao thanh toán
Bước 9: Đến hạn thanh toán, đơn vị Bao thanh toán tiến hành thu hồi nợ từ người mua
Bước 10: Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị Bao thanh toán
Bước 11: Sau khi đã thu hồi tiền hàng từ phía người mua, đơn vị Bao thanh toán thanh toán nốt tiền chuyển nhượng khoản phải thu cho người bán
Trang 2515
1.2.6.2 Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán (Điển hình được sử dụng trong bao thanh toán quốc tế)
Hình 1.2: Quy trình Bao thanh toán quốc tế
Quy trình Bao thanh toán quốc tế gồm 13 bước:
Bước 1: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu đàm phán ký kết hợp đồng xuất nhậpkhẩu
hàng hóa
Bước 2: Nhà xuất khẩu đề nghị đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu cung cấp dịch vụ
Bao thanh toán
Bước 3: Đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu đề nghị đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu
cùng thực hiện hợp đồng Bao thanh toán
Bước 4: Đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu tiến hàng thẩm định nhà nhập khẩu và
quyết định có cung cấp dịch vụ Bao thanh toán hay không
Bước 5: Nếu đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu đồng ý tham gia giao dịch Bao thanh toán với đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu, đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu sẽ thông
báo đồng ý tài trợ cho nhà xuất khẩu
Bước 6: Đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu và nhà xuất khẩu thỏa thuận và ký kết
Trang 2616
hợp đồng Bao thanh toán
Bước 7: Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu theo đúng thỏa thuận hợp
đồng mua bán ngoại thương
Bước 8: Nhà xuất khẩu chuyển nhượng bộ chứng từ cho đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu,đồng thời đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu cũng sẽ chuyển nhượng bộ chứng
từ này chođơn vị Bao thanh toán nhập khẩu
Bước 9: Đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu theo
thỏa thuậntrong hợp đồng Bao thanh toán
Bước 10: Khi đến hạn thanh toán, đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thu
tiền từ nhà nhập khẩu
Bước 11: Nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu
Bước 12: Đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu sau khi trừ các khoản phí và lãi (nếu có)
sẽchuyển số tiền còn lại cho đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu
Bước 13: Đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu và nhà xuất khẩu quyết toán các khoản còn lại
1.2.7 Phí bao thanh toán
Phí bao thanh toán được tính dựa trên giá trị khoản phải thu để bù đắp rủi ro
tín dụng, chi phí quản lý sổ sách bán hàng và các chi phí khác
Trong bao thanh toán nội địa, phí bao thanh toán do người bán thanh toán cho
đơn vị bao thanh toán
Trong bao thanh toán quốc tế, phí bao thanh toán do người xuất khẩu chịu, được phân chia cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và bao thanh toán nhập khẩu
* Phí đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu hưởng:
+ Phí quản lý: là khoản phí đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu thu từ Bên xuất khẩu, tính trên cơ sở tổng giá trị cáckhoản phải thu được đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu bao thanh toán trong khoảng thời gian tính phí
+ Phí xử lý hoá đơn: là khoản phí đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu thu từ Bên xuất khẩu, tính trên cơ sở số lượng các hoá đơn và Phiếu ghi có được đơn vị
Trang 2717
Bao thanh toán xuất khẩu bao thanh toán trong khoảng thời gian tính phí
+ Phí bảo đảm rủi ro tín dụng đại lý Bao thanh toán nhập khẩu: là khoản phí đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu thu từ Bên xuất khẩu, tính trên cơ sở tổng giá trị các khoản phải thu được đơn vị Bao thanh toán xuất khẩu bảo đảm rủi ro tín dụng đại lý Bao thanh toán nhập khẩu trong khoảng thời gian tính phí
* Phí đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu hưởng
+ Phí thu nợ: là khoản phí đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu thu, tính trên
cơ sở tổng giá trị các khoản phải thu được đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu thu nợ
từ Bên nhập khẩu trong khoảng thời gian tính phí
+ Phí bảo đảm rủi ro tín dụng Bên nhập khẩu: khoản phí đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu thu, tính trên cơ sở tổng giá trị các khoản phải thu được đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu bảo đảm rủi ro tín dụng Bên nhập khẩu trong khoảng thời gian tính phí
1.2.8 Phân biệt bao thanh toán với một số hình thức tín dụng khác
1.2.8.1 Phân biệt Bao thanh toán và cho vay có đảm bảo bằng khoản phải thu
Bao thanh toán và cho vay có đảm bảo bằng khoản phải thu có những điểm khác nhau cơ bản sau:
Bảng 1.1: Phân biệt bao thanh toán và cho vay có đảm bảo bằng khoản phải thu
Bao thanh toán Cho vay có đảm bảo bằng khoản phải thu
Ngoài ngân hàng, có 2 chủ thể gắn với
khoản tín dụng bên bán và bên mua
Ngoài ngân hàng, có 1 chủ thể gắn liền với khoản tín dụng là bên đi vay
Quyền sở hữu khoản phải thu được
chuyển hoàn toàn từ bên bán sang đơn
vị bao thanh toán
TSĐB là khoản phải thu chỉ bị chuyển quyền kiểm soát hoặc sử dụng từ bên đi vay sang bên cho vay chứ không bị chuyển quyền sở hữu
Việc cấp tín dụng dựa trên năng lực của
bên bán và bên mua
Việc cấp tín dụng dựa trên năng lực của người đi vay
Ngân hàng ứng trước tiền cho người bán Ngân hàng cấp vốn cho người đi vay dựa
Trang 2818
Bao thanh toán Cho vay có đảm bảo bằng khoản phải thu
dựa vào hợp đồng mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ
trên nhu cầu và TSĐB
Thu nợ bên mua hàng Thu nợ từ bên cho vay
Ngân hàng theo dõi bán hàng và khoản
phải thu từ bên mua
Ngân hàng theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng vốn của bên đi vay
Bên bán không cần phương án kinh
doanh
Bên đi vay phải lập phương án kinh doanh
để ngân hàng thẩm định kỹ lưỡng
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 1.2.8.2 Phân biệt Bao thanh toán và Chiết khấu GTCG
Bao thanh toán và chiết khấu GTCG có những điểm khác nhau cơ bản sau:
Bảng 1.2: Phân biệt Bao thanh toán và chiết khấu GTCG
Đối tƣợng Các khoản phải thu thương mại GTCG chưa đến hạn thanh
toán
Tính chất truy đòi 2 trường hợp:
+ Bao thanh toán có quyền truy đòi: được truy đòi số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng
+ Bao thanh toán không có quyền truy đòi: không được quyền truy đòi số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng
Được quyền truy đòi theo pháp luật
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.2.9 Lợi ích, hạn chế khi sử dụng Bao thanh toán
1.2.9.1 Lợi ích khi sử dụng Bao thanh toán
a Lợi ích của bao thanh toán so với các phương thức thanh toán khác
- Lợi ích về thanh toán: Người bán thông qua việc bán lại các khoản phải thu
Trang 2919
cho đơn vị bao thanh toán làm giảm đi rất nhiều việc theo dõi, thu hồi các khoản phải thu Đối với mua bán ngoại thương, khi thực hiện bao thanh toán quốc tế, mối quan hệ giữa đơn vị bao thanh toán xuất khẩu với đơn vị bao thanh toán nhập khẩu
sẽ đảm bảo cho khoản phải thu của nhà xuất khẩu sẽ được thanh toán đúng hạn thông qua đơn vị bao thanh toán nhập khẩu
- Lợi ích về tài chính: Bao thanh toán giúp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tài sản thế chấp vẫn có thể vay vốn từ ngân hàng, tăng hạn mức tín dụng, thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp và ngân hàng cũng yên tâm khi biết nguồn vốn của mình đang được sử dụng như thế nào Ngoài ra, vốn lưu động hạn chế cũng là một thách thức đối với doanh nghiệp xuất khẩu do họ bán hàng trả chậm Vì vậy khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán, doanh nghiệp được ứng trước một số tiền của khoản phải thu để tiếp tục quay vòng vốn lưu động
b Lợi ích khi sử dụng bao thanh toán đối với các bên
* Đối với bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Cải thiện vòng quay vốn lưu động
Do tổ chức bao thanh toán cung cấp tiền cho bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trước thời hạn thu hồi nợ (có thể lên tới 85% tổng nợ phải thu), bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sẽ tăng được số vòng quay vốn lưu động, tác động tích cực đến các vấn đề tài chính, ổn định, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thể thanh toán đúng thời hạn cho đơn vị cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của mình, có thể hưởng các khoản chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm, quản lý được mức hàng hóa, vật tư dự trữ hợp
lý nhất, tránh tình trạng hết hàng
Bao thanh toán giúp bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có được sự kết nối chặt chẽ giữa vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh với khối lượng sản phẩm đầu ra tiêu thụ được, càng tiêu thụ được nhiều hàng thì sẽ được tài trợ càng nhiều vốn để quay vòng hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu không có bao thanh toán, khi bên bán cần đi vay ngắn hạn ngân hàng để tài trợ cho hoạt động sản xuất
Trang 3020
kinh doanh Tuy nhiên, điều kiện để vay vốn ngân hàng rất khắt khe, đặc biệt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ việc tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng càng khó khăn hơn
- Cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ, tập trung sản xuất kinh doanh
Hoạt động bao thanh toán sẽ giúp bên bán hàng quản lý khoản phải thu Bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sẽ không phải tốn chi phí để duy trì và điều hành một phòng ban chuyên kiểm tra khách hàng cũng như phải kiểm tra các khoản phải thu và thu hồi nợ Việc quản lý, theo dõi và thực hiện thu hồi các khoản phải thu sẽ
do tổ chức bao thanh toán đảm nhận Do đơn vị bao thanh toán có chuyên môn, năng lực, hệ thống mạng lưới rộng khắp, hiểu biết từng lĩnh vực chuyên môn nên có thể thực hiện tốt công việc của mình Trong nhiều trường hợp, người bán có thể nhận được tiền ngay trong ngày đề nghị bao thanh toán và giảm thiểu tối đa rủi ro không thu hồi được nợ
Bên cạnh đó, bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ còn giảm được chi phí hành chính vì chỉ phải làm việc với một đơn vị bao thanh toán trong khi bán hàng đi nhiều vùng, nhiều quốc gia khác nhau, đồng thời không phải gánh chịu các chi phí vận hành hệ thống theo dõi tiền hàng bán chịu Khoản phải thu được theo dõi, đánh giá chuyên nghiệp hơn, hiệu quả hơn từ đơn vị bao thanh toán Do đó, bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thể chuyên môn hóa sản xuất, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả hoạt động
- Bảo đảm rủi ro thanh toán
Bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không cần lo lắng về tình trạng không cân đối được năng lực tài chính, dẫn đến khả năng mất thanh toán nghiêm trọng Có nhiều doanh nghiệp bán được rất nhiều hàng, lợi nhuận trên báo cáo tài chính rất lớn nhưng chủ yếu là các khoản phải thu nhưng chưa thu được tiền, dẫn đến việc không có tiền quay vòng vốn Khi sử dụng bao thanh toán, các khoản phải thu có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt, do vậy không cần đến các nguồn vốn
bổ sung từ bên ngoài
Trang 3121
- Tạo nên lợi thế cạnh tranh
Trong tình hình kinh tế vẫn còn đang khó khăn như hiện nay, việc giữ khách hàng rất quan trọng Trong đó một biện pháp là cho phép người mua chiếm dụng vốn qua việc chấp nhận thanh toán có lợi cho bên mua hàng như phương thức ghi
sổ, chuyển tiền Trong khi, doanh nghiệp vẫn cần có vốn để phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh với các đối thủ Do đó việc sử dụng dịch vụ bao thanh toán là vô cùng cần thiết Từ đó, doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để tăng doanh số bán hàng, tăng lợi nhuận
* Đối với bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
- Có cơ hội được chiếm dụng vốn, giảm chi phí hoạt động
Khi tham gia bao thanh toán, bên mua hàng dễ đàm phán điều khoản thanh toán tốt hơn (tăng thời hạn trả nợ) Đến hạn thanh toán, bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ đã tiêu thụ được một phần hàng hóa, có thêm một khoản tiền nhất định để trả bên bán hàng, giúp giảm bớt gánh nặng về tài chính, tạo điều kiện cho bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh.Bên mua hàng không cần mở L/C, do đó không phải ký quỹ mở L/C, không mất phí bảo lãnh mở L/C và các phí liên quan khác, không cần huy động vốn ngay bằng cách đi vay ngân hàng Mặt khác, hoạt động bao thanh toán nhập khẩu còn giúp cho bên mua hàng không cần đến phương thức thanh toán L/C, nhờ thu… mà chỉ cần thông qua ngân hàng bao thanh toán (thuộc tổ chức bao thanh toán quốc tế) để thực hiện thanh toán
và tài trợ vốn, đầy linh hoạt và thuận tiện
- Có thể nhanh chóng đặt hàng từ đơn vị sản xuất
Bên bán hàng được đơn vị Bao thanh toán tài trợ một khoản vốn lưu động trong khoản phải thu để sản xuất kinh doanh Do vậy, bên bán không bị trì hoãn sản xuất do thiếu vốn và bên mua hàng có thể nhanh chóng mua được hàng hóa, không
bị gây trở ngại
- Được đơn vị bao thanh toán san sẻ các khó khăn, cản ngại về bất đồng ngôn ngữ trong thương mại quốc tế
Trang 3222
Việc Ngân hàng thẩm định hồ sơ nhà nhập khẩu, hợp đồng mua bán, hoá đơn, chứng từ giúp giảm thiểu những sai sót trong quá trình giao thương do bất đồng ngôn ngữ
* Đối với tổ chức cung ứng dịch vụ bao thanh toán
- Tăng lợi nhuận
Lợi ích đầu tiên của Bao thanh toán đối với đơn vị Bao thanh toán là giúp đơn vị Bao thanh toán tăng doanh thu, lợi nhuận Bao thanh toán là một dịch vụ hỗn hợp từ thanh toán, tín dụng, quản lý nợ và bảo hiểm nên tạo được một nguồn doanh thu rất lớn cho đơn vị Bao thanh toán (lãi suất, phí) Trong giao dịch bao thanh toán quốc tế, phí bao thanh toán từ 0.5 – 1.1% giá trị các khoản phải thu, phí quản lý sổ sách, chứng từ liên quan đến khoản phải thu từ 0.3 – 0.9% giá trị hóa đơn
- Phát triển mạng lưới khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao uy tín
Việc triển khai bao thanh toán đã tạo nên sản phẩm mới cho khách hàng lựa chọn, thay thế cho biện pháp vay ngân hàng Do có những lợi ích không thể phủ nhận nên dần dần sẽ tạo cho khách hàng thói quen sử dụng dịch vụ, trở thành khách hàng quen thuộc của ngân hàng, phát triển mạng lưới khách hàng Ngoài ra, ngân hàng bao thanh toán còn quản lý tập trung mọi hoạt động tài chính của khách hàng, giúp giữ chân khách hàng tốt hơn và gia tăng được hoạt động bán chéo các sản phẩm khác
* Đối với nền kinh tế
Bao thanh toán giúp thúc đẩy hoạt động thương mại với độ tin cậy cao, cả trong nước và quốc tế Áp dụng bao thanh toán thường xuyên, hiệu quả sẽ giúp
Trang 3323
nâng cao lợi thế cạnh tranh và thu hút giao thương quốc tế Bên cạnh đó, bao thanh toán còn bổ sung một phương thức thanh toán tiện lợi và nhanh chóng với sự tài trợ tài chính từ chính tổ chức cung ứng dịch vụ Khi hoạt động bao thanh toán được ưu tiên phát triển sẽ tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, người bán và người mua an tâm khi hợp tác với nhau và được tư vấn đầy đủ nhất về hoạt động tài chính, từ đó đẩy mạnh thương mại, sản xuất, phát triển kinh tế
1.2.9.2 Hạn chế của Bao thanh toán
- Phí bao thanh toán tương đối đắt
Do bao thanh toán là sự kết hợp giữa tài chính và dịch vụ, là một dịch vụ tài chính trọn gói, nên giá của nó không thể so sánh với các dịch vụ thông thường khác Trên thực tế, tổng tiền dịch vụ bao thanh toán sẽ gồm tiền phí bao thanh toán (0,2 – 0,5%/giá trị khoản phải thu) và tiền lãi (tiền lãi tính trên số tiền ứng trước từ ngày ứng cho đến ngày ngân hàng nhận thanh toán từ bên mua hàng, lãi suất phù hợp với lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trường) Vì vậy, những doanh nghiệp có lãi ròng không lớn hơn mức tổng phí bao thanh toán không nên sử dụng dịch vụ này
- Có thể tạo ra một hình ảnh không tốt về bên bán
Do khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp cho đơn vị bao thanh toán chứ không phải bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nên bên mua dễ hiểu lầm rằng bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đang cần gấp tiền mặt và đặt nghi vấn về sự ổn định tài chính của bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Trong nghiệp vụ bao thanh toán có truy đòi, bên bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ vẫn phải chịu rủi ro khi bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ mất khả năng thanh toán, bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải hoàn trả lại số tiền tổ chức bao thanh toán đã ứng trước
- Khi có tranh chấp xảy ra giữa bên bán hàng và bên mua hàng, tổ chức bao
thanh toán chỉ hỗ trợ người bán trong việc giải quyết tranh chấp với bên mua hàng chứ không thanh toán, tạm ứng hoặc sẽ truy đòi lại các khoản đã thanh toán, tạm ứng cho những giao dịch tranh chấp đó
Trang 3424
- Có nhiều khoản phải thu không được thực hiện bao thanh toán
- Trong bao thanh toán xuất nhập khẩu, tổ chức bao thanh toán có thể gặp rủi
ro tỷ giá khi tỷ giá trên thị trường biến động theo chiều hướng bất lợi
1.2.10 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động bao thanh toán tại các
tổ chức tín dụng
1.2.10.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị: Những thay đổi chính sách và
những đặc thù trong hoạt động thương mại, tài chính, ngân hàng, môi trường công khai minh bạch về tài chính, hoạt động phòng chống rửa tiền trong và ngoài nước, các vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế là những nhân tố quan trọng tác động tới sự
đa dạng, tính phức tạp và mức độ rủi ro trong hoạt động bao thanh toán
Nhân tố thuộc về môi trường pháp lý: Mức độ hoàn thiện của môi trường
pháp lý, sự phù hợp giữa luật pháp trong nước và quốc tế, sự thống nhất giữa các văn bản pháp lý, sự rành mạch về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia sẽ tác động lớn tới các rủi ro mang tính tuân thủ và rủi ro tranh chấp trong hoạt động bao thanh toán
Nhân tố thuộc về đối tác (đại lý bao thanh toán): Khả năng tài chính, mức độ
chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ và uy tín của đại lý bao thanh toán sẽ góp phần tích cực chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động bao thanh toán của đơn vị bao thanh toán
Nhân tố thuộc về khách hàng: Sự am hiểu của khách hàng trong lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý hoạt động kinh doanh, khả năng thích ứng
và khắc phục khó khăn trong kinh doanh, trình độ quản lý hoạt động kinh doanh, khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh, uy tín của khách hàng trong quan hệ với bạn hàng, với ngân hàng là những nhân tố then chốt và tác động trực tiếp tới rủi ro trong hoạt động bao thanh toán
Trang 3525
1.2.10.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố thuộc về năng lực tài chính của Ngân hàng: Ngân hàng có tiềm lực
về tài chính sẽ quyết định khối lượng hợp đồng bao thanh toán mà ngân hàng đó có thể thực hiện được Nếu tổ chức bao thanh toán có năng lực tài chính yếu sẽ không thể thực hiện được bao thanh toán cho những hợp đồng giá trị khoản phải thu quá lớn Điều này sẽ làm mất đi lợi nhuận lớn cho tổ chức bao thanh toán, và quan trọng hơn là sẽ mất đi khách hàng, giảm uy tín của Ngân hàng
Nhân tố uy tín của ngân hàng: Ngân hàng có có uy tín và kinh nghiệm trong
hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế sẽ có điều kiện tiếp cận cũng như lựa chọn đối tác và khách hàng tốt Đặc biệt trong hoạt động bao thanh toán quốc tế, các tiêu chuẩn thành viên tham gia hiệp hội bao thanh toán, các tiêu chí đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ của đơn vị bao thanh toán được quy định và là những căn cứ quan trọng để các thành viên chọn lựa đối tác cùng chia sẻ, gánh vác rủi ro trong hoạt động bao thanh toán cung cấp cho khách hàng
Nhân tố thuộc về chính sách của Ngân hàng: Vị trí, vai trò của bao thanh
toán trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ ảnh hưởng tới chính sách của ngân hàng trong phát triển hoạt động này Mức độ ưu tiên về nguồn vốn tín dụng,
về lãi suất, về khả năng cung ứng ngoại tệ, chính sách khách hàng đối với hoạt động bao thanh toán trong từng thời kỳ sẽ tác động trực tiếp tới doanh thu – chi phí của hoạt động bao thanh toán Các chính sách phòng ngừa và hạn chế rủi ro hoạt động bao thanh toán của ngân hàng là một bộ phận không thể tách rời của chính sách quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng Các chính sách về giá, chính sách marketing, các tiện ích của sản phẩm dịch vụ cũng là những yếu tố thu hút khách hàng
Nhân tố thuộc về đội ngũ nhân viên ngân hàng: Con người luôn là yếu tố
then chốt tác động tới rủi ro trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bao thanh toán nói riêng Rủi ro liên quan đến yếu tố con người chủ yếu là rủi ro về trình độ và rủi ro về đạo đức Sự am hiểu kỹ thuật nghiệp vụ về thanh toán, về
Trang 3626
chứng từ, về phân tích đánh giá khách hàng, am hiểu luật pháp và các thông lệ trong
và ngoài nước, khả năng giao dịch đàm phán của các cán bộ ngân hàng là những nhân tố quyết định phần lớn tới chất lượng dịch vụ cũng như an toàn của hoạt động bao thanh toán Rủi ro về đạo đức thể hiện ở hành vi gian lận của con người kết hợp với việc lợi dụng các điểm yếu trong hệ thống và quy trình giao dịch
Nhân tố thuộc về quy trình giao dịch bao thanh toán của ngân hàng: Quy
trình giao dịch hay quy trình nghiệp vụ là chuỗi các công việc được sắp xếp thực hiện theo một trật tự nối tiếp hay song song bởi hai hay nhiều hơn các cá nhân để đạt đến một mục đích chung theo yêu cầu hoàn thành một giao dịch Một trong những mục đích quan trọng của việc xây dựng quy trình nghiệp vụ cũng là để hình thành nên các chốt kiểm soát để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động Quy trình chặt chẽ và hợp lý sẽ dung hòa giữa yêu cầu thuận lợi cho tác nghiệp và cung ứng dịch vụ với yêu cầu phòng ngừa rủi ro
Nhân tố thuộc về trình độ công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin hiện nay
đóng vai trò quan trọng như một nguồn lực không thể thiếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong xử lý giao dịch tác nghiệp cũng như trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, quyết định tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh
1.3 Hoạt động Bao thanh toán trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Hoạt động bao thanh toán trên thế giới
1.3.1.1 Giới thiệu chung về Tổ chức Bao thanh toán quốc tế (FCI)
Factors Chain International (FCI) được thành lập vào năm 1968 như một tổ chức bảo trợ cho các công ty bao thanh toán độc lập trên thế giới và đã phát triển thành một tổ chức bao thanh toán lớn nhất toàn thế giới hiện nay Khi FCI mới thành lập, các dịch vụ bao thanh toán trong nước chỉ có ở Bắc Mỹ và một vài nước châu Âu Khái niệm về quốc tế hay xuyên quốc gia vẫn còn mới và bị hạn chế bởi phạm vi địa lý Những thành viên sáng lập đã nhìn ra tiềm năng của bao thanh toán
Trang 3727
quốc tế, nhận ra tổ chức bảo hộ của họ rất cần thiết vì hai lý do:
- Để giới thiệu khái niệm bao thanh toán ở những quốc gia chưa triển khai nghiệp vụ này
- Để phát triển khuôn khổ cho bao thanh toán quốc tế, cho phép những tổ chức bao thanh toán ở cả nước xuất khẩu và nhập khẩu gần nhau hơn
Theo Báo cáo thường niên FCI 2016, từ khi thành lập, số thành viên FCI đã tăng đáng kể lên đến trên 400 thành viên ở 90 quốc gia Mỗi thành viên tham gia phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt về tài chính, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhằm thực hiện sứ mệnh mà FCI đã đề ra:
- Thiết lập một mạng lưới các công ty bao thanh toán hàng đầu thế giới
- Xây dựng hệ thống hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, hiệu quả cho phép các thành viên thực hiện nghiệp vụ Bao thanh toán với chi phí hợp lý
- Xây dựng một khuôn khổ pháp lý đáng tin cậy để bảo vệ người xuất khẩu
và nhập khẩu
- Xây dựng một thủ tục chuẩn nhằm duy trì chất lượng dịch vụ
- Cung cấp các gói chương trình đào tạo về Bao thanh toán
- Thực hiện xúc tiến toàn cầu để bao thanh toán quốc tế trở thành phương thức được ưu thích trong thương mại
1.3.1.2 Hoạt động bao thanh toán quốc tế trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay, thanh toán theo phương thức bao thanh toán với những lợi thế to lớn đang dần thay thế cho các phương thức khác, điều này thể hiện thông qua sự tăng trưởng doanh số của hoạt động bao thanh toán ở từng châu lục, đặc biệt là Châu Âu, châu Á Thế giới ngày càng nhận ra những lợi ích to lớn mà dịch vụ này mang lại cho họ, kể cả trong thanh toán nội địa và thanh toán quốc tế
Trang 3828
Bảng 1.3: Doanh số bao thanh toán theo khu vực (Đơn vị: tỷ EUR)
Nguồn: Báo cáo thương niên FCI (2016, tr 18)
Trong năm 2015, doanh số bao thanh toán toàn cầu đã vượt qua con số 2,37 nghìn tỷ EUR, tăng 3% so với năm 2014 Châu Âu là thị trường bao thanh toán lớn nhất với doanh số 1.557 nghìn tỷ EUR, chiếm 65% tổng khối lượng bao thanh toán thế giới, tăng 7,4% so với năm 2014 Do châu Âu là nền kinh tế phát triển lâu đời,
là cái nôi của bao thanh toán nên bao thanh toán ở đây cũng phát triển nhất trên thế giới Kế tiếp là châu Á là thị trường chiếm thị phần thứ 2 với doanh số năm 2015 là
596 tỷ EUR, chiếm 25%, Đây là thị trường mới nổi và dịch vụ bao thanh toán phát triển rất nhanh ở thị trường này
Có một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh Các quốc gia có tốc độ tăng 2 chữ số bao gồm Trung Quốc (+10%), Hồng Kong (+10%), Hàn Quốc (+54%), Singapore (+15%), Áo (+29%), Croatia (+39%), Ba Lan (+29%), Nga (+19%), Colombia (+55%), Peru (+253%), Ma-rốc (+49%), UAE (+21%), Ấn Độ (+44%), và Úc (+26%) Điều này cho thấy các nhà xuất nhẩu và nhà nhập khẩu trên thế giới đang dần thấy được lợi thế bao thanh toán mang lại: vốn lưu động, bảo vệ rủi ro tín dụng, dịch vụ thu hộ cho nhà xuất khẩu trong khi nhà nhập khẩu cũng được lợi ích khi được mua hàng bằng các hình thức có lợi như mở tài khoản, ghi sổ… mà không cần phải mở L/C hay sử dụng những hình thức thanh toán với những điều kiện ràng buộc khắt khe
Những số liệu thống kê gần đây cho thấy, hoạt động bao thanh toán đang có một vai trò quan trọng khi ngày càng nhiều các ngân hàng và các tổ chức tài chính
Trang 39(Đơn vị: triệu EUR)
Domestic International Total Growth rate
Nguồn: Báo cáo thường niên FCI (2016, tr 18)
(Đơn vị: triệu EUR)
Hình 1.3: Tỷ trọng bao thanh toán nội địa và bao thanh toán quốc tế từ 2009-2015
Nguồn: Báo cáo thường niên FCI (2016, tr 18)
Trang 4030
Doanh số bao thanh toán vẫn tăng trưởng đều đặn qua các năm Dù không có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ 28% như năm 2009 nhưng nhìn chung vẫn có tốc độ tăng trưởng tốt hơn so với những nghiệp vụ khác Trong bao thanh toán thì bao thanh toán nội địa chiếm tỷ trọng rất lớn, chiếm 82% vào năm 2013 và đang có xu hướng giảm dần Điều này được giải thích do trong nghiệp vụ bao thanh toán nội địa, các tổ chức bao thanh toán dễ dàng thẩm định uy tín, khả năng tài chính của người mua hàng cũng như giám sát, theo dõi, thu hồi khoản phải thu, đồng thời chi phí cũng tốn ít hơn so với bao thanh toán quốc tế
(Đơn vị: triệu EUR)
Nguồn: Báo cáo thường niên FCI (2016, tr 18)
Hình 1.4: Tổng khối lƣợng bao thanh toán toàn cầu giai đoạn 2010-2015
Trong 5 năm (2010-2015) , ngành công nghiệp bao thanh toán toàn cầu đã tăng trưởng với tốc độ tương đối cao, trung bình xấp xỉ 10%/năm và tăng mạnh trong giai đoạn sau Có nhiều thị trường nổi lên, đặc biệt là Trung Quốc