A. TRẠM BƠM NƯỚC KỸ THUẬT 1. Phương thức vận hành của trạm bơm nước kỹ thuật Trong chế độ làm việc bình thường các bơm nước làm mát kỹ thuật được làm việc ở chế độ Tự động, khi có lệnh khởi động tổ máy, bơm sẽ tự động làm việc theo logic đã được lập trình sẵn. Khi ra lệnh ngừng máy, các bơm nước kỹ thuật sẽ ngừng khi tổ máy đã ngừng hẳn. 2. Các bơm làm việc bằng tay trong các trường hợp Khi nghiệm thu sau sửa chữa đại tu. Khi mạch tự động bị hư hỏng. Khi các tổ máy dừng nhiệt độ máy biến áp T1 tăng đến nhiệt độ chạy bơm dầu tuần hoàn. 3. Trong vận hành bình thường trực ban vận hành phải kiểm tra thiết bị trạm bơm ít nhất 02 lần trong 01 ca, nội dung kiêm tra như sau:
Trang 11 Mục đích.
Quy định những nguyên tắc và cách thức quản lý vận hành và xử lý sự cố các trạm bơm nước Nhà máy thủy điện A nhằm nhanh chóng loại trừ các sự cố, khôi phục lại chế
độ làm việc bình thường của thiết bị, đảm bảo cho Nhà máy vận hành an toàn liên tục và hiệu quả kinh tế
2 Đối tượng áp dụng.
1 Công ty B;
2 Ban Giám đốc Nhà máy thủy điện A;
3 Cán bộ an toàn, kỹ thuật, phương thức
4 Các nhân viên Tổ vận hành
3 Tài liệu viện dẫn.
Thiết kế kỹ thuật hệ thống các trạm bơm nước Nhà máy thủy điện Sử Pán 1
Tài liệu, hướng dẫn vận hành hệ thống của nhà chế tạo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
Quy trình an toàn điện của EVN
4 Định nghĩa, thuật ngữ viết tắt.
4.1 Thu t ng : ật ngữ: ữ:
Sự cố Là tất cả các sự kiện xảy ra gây hư hỏng thiết bị, làm giảm khả năng
của thiết bị hoặc các chế độ vận hành có nguy cơ gây hư hỏng thiết bị…
Ban Giám đốc Giám đốc và các Phó Giám đốc Nhà máy thủy điện A
Giám đốc Giám đốc nhà máy thủy điện A
Nhân viên vận
hành
Là tất cả những người tham gia trực tiếp tham gia vận hành dây chuyền sản xuất điện của Nhà máy thủy điện A, gồm: Trưởng ca nhà máy, trực trung tâm, trực gian máy
Tổ vận hành Tổ quản lý vận hành Nhà máy thủy điện A
Tổ sửa chữa Tổ sửa chữa thường xuyên của Nhà máy thủy điện A
Trang 2Đơn vị công
tác
Là đơn vị quản lý hoặc sửa chữa, thường là một tổ hoặc một nhóm công nhân, tối thiểu phải có hai người
Công nhân
nhân viên
Là người thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công
Người chỉ huy
trực tiếp
Là người trực tiếp phân công công việc cho công nhân, nhân viên thuộc đơn vị công tác của mình như tổ trưởng, nhóm trưởng
Người lãnh
đạo công việc
Là người chỉ đạo công việc thông qua người người chỉ huy trực tiếp như: Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề
Người cho
phép làm việc
(Thường là nhân viên vận hành) là người chịu trách nhiệm các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho đơn vị công tác như: chuẩn bị chỗ làm việc, bàn giao nơi làm việc cho đơn vị công tác, tiếp nhận nơi làm việc lúc công tác xong để khôi phục, đưa thiết bị vào vận hành
Cán bộ lãnh
đạo kỹ thuật
Là người được giao quyền hạn quản lý kỹ thuật như: Trưởng hoặc phó phân xưởng, kỹ sư kỹ thuật phụ trách phần cơ, trưởng ca, Phó Giám đốc kỹ thuật, Giám đốc nhà máy
4.2 Vi t t t: ết tắt: ắt:
Từ ngữ,
ký hiệu
Giải thích, định nghĩa
5 Nội dung.
Trang 3MỤC LỤC
Chương I VẬN HÀNH CÁC TRẠM BƠM 02
A TRẠM BƠM NƯỚC KỸ THUẬT 12
B TRẠM BƠM THÁO CẠN 13
C BƠM CHỐNG NGẬP NHÀ MÁY 15
D TRẠM BƠM NƯỚC LẪN DẦU 17
E NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI CÁC BƠM 18
Chương III XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC TRẠM BƠM 19
Trang 4VẬN HÀNH CÁC TRẠM BƠM
1 Phương thức vận hành của trạm bơm nước kỹ thuật
Trong chế độ làm việc bình thường các bơm nước làm mát kỹ thuật được làm việc
ở chế độ "Tự động", khi có lệnh khởi động tổ máy, bơm sẽ tự động làm việc theo logic đã được lập trình sẵn
Khi ra lệnh ngừng máy, các bơm nước kỹ thuật sẽ ngừng khi tổ máy đã ngừng hẳn
2 Các bơm làm việc bằng tay trong các trường hợp
Khi nghiệm thu sau sửa chữa đại tu
Khi mạch tự động bị hư hỏng
Khi các tổ máy dừng nhiệt độ máy biến áp T1 tăng đến nhiệt độ chạy bơm dầu tuần hoàn
3 Trong vận hành bình thường trực ban vận hành phải kiểm tra thiết bị trạm bơm ít nhất 02 lần trong 01 ca, nội dung kiêm tra như sau:
Khóa lựa chọn chế độ điều khiển, khóa lựa chọn bơm đúng chế độ vận hành
Các đèn chỉ thị đúng trạng thái
Các bơm, các van làm việc đúng phương thức vận hành
Các cảm áp lực, lưu lượng làm việc tốt
Các bộ lọc thô, lọc tinh làm việc tốt
4 Nghiệm thu bơm sau khi sửa chữa đưa vào vận hành
Kiểm tra khoá điều khiển bơm ở vị trí Local
Kiểm tra cách điện động cơ, cách điện các động cơ đảm bảo Rcđ ≥ 0.5MΩ
Kiểm tra các bu lông bắt hãm động cơ với bệ, vỏ động cơ và tại các mặt bích phải chắc chắn
Kiểm tra dây tiếp địa vỏ động cơ đã được bắt chắc chắn
Trang 5 Quay thử Roror của động cơ, kiểm tra sự trơn trượt.
Đóng Áp tô mát cấp nguồn lực xoay chiều 3 pha cho động cơ
Đóng Áp tô mát cấp nguồn xoay chiều cho mạch điều khiển bơm
Quan sát đèn sáng báo có nguồn AC
Mở các van đầu đẩy của bơm
Chạy bơm 1 tại chỗ:
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "Bằng tay"
Xoay khóa chọn bơm 1
Ấn nút chạy bơm
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm 01 đang làm việc sáng
Kiểm tra bơm 01 làm việc tốt đúng chiều quay và bơm lên nước tốt, áp lực và lưu lượng đạt yêu cầu
Kiểm tra tiếng kêu của bơm bình thường
Ấn nút dừng bơm
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm 1 làm việc tắt
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "Tự động"
Chú ý: Thực hiện tương tự đối với các bơm 2
1 Phương thức vận hành của bơm
Trong chế độ vận hành bình thường hệ thống bơm tháo cạn làm việc ở chế độ tự động trong đó một bơm làm việc một bơm dự phòng
2 Các bơm làm việc bằng tay trong các trường hợp
Khi nghiệm thu sau sửa chữa đại tu
Khi mạch tự động bị hư hỏng
3 Khi đang thực hiện công tác bơm tháo cạn cho tổ máy thì trực ban vận hành phải kiểm tra thiết bị trạm bơm ít nhất 02 lần trong 01 ca, nội dung kiêm tra như sau:
Trang 6 Các bơm làm việc đúng với phương thức vận hành.
Vị trí đóng, mở của các van phải đúng
Các bơm làm việc lên nước tốt
Quạt hút gió làm việc tốt
Các cảm biến mức nước hoạt động tốt
Vệ sinh thiết bị và trạm bơm sạch sẽ
4 Những điều kiện trước khi bơm tiêu cạn buồng xoắn, côn xả H1
Tổ máy H1 đã ngừng
Hạ hoàn toàn cánh phai hạ lưu H1
Van đĩa, van cân bằng H1 đóng hoàn toàn và chốt cơ khí chắc chắn, treo biển:
”Cấm thao tác, có người đang làm việc”
Kiểm tra tủ điều khiển bơm sẵn sàng (Nguồn cấp mạch lực, mạch điều khiển, khóa chọn chế độ điều khiển, đèn chỉ thị trạng thái, đèn báo mức )
Kiểm tra bơm 1, bơm 2 sẵn sàng
5 Khi nhận được lệnh bơm cạn buồng xoắn, côn xả H1 trực ban phải làm như sau:
Mở từ từ van tháo cạn nước từ ống xả của tổ máy H1 về bể tháo cạn Chú ý mở van đồng thời kiểm tra mực nước bể nếu mức nước tăng nhanh mà bơm không kịp phải hạn chế bớt các van lại
Kiểm tra hai bơm lên nước tốt duy trì cho tới khi cạn nước ống xả H1
Khi nước trong ống xả đã cạn thì mở van tháo cạn buồng xoắn H1
Sau khi xác định nước trong buồng xoắn, côn xả H1 đã cạn hết phải kiểm tra mức độ làm việc của 02 bơm để xác định lượng nước rò qua van đĩa, cửa van hạ lưu H1 Nếu 01 hoặc cả 02 bơm phải làm việc liên tục thì lượng nước rò là lớn, báo trưởng ca để
có phương án xử lý
6 Khi thực hiện bơm cạn buồng xoắn, côn xả của tổ máy trực ban vận hành phải ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành:
Người ra lệnh thao tác bơm nước
Thời gian bắt đầu bơm nước và thời gian bơm cạn nước tuyến năng lượng của
tổ máy H1, tình hình làm việc của bơm
Trang 77 Nghiệm thu bơm sau khi sửa chữa đưa vào vận hành
Kiểm tra khoá điều khiển bơm ở vị trí bằng tay ”Manual”
Kiểm tra cách điện động cơ, cách điện các động cơ đảm bảo Rcđ ≥ 0.5MΩ
Kiểm tra các bu lông bắt hãm động cơ với bệ, vỏ động cơ và tại các mặt bích phải chắc chắn
Kiểm tra dây tiếp địa vỏ động cơ đã được bắt chắc chắn
Quay thử Roror của động cơ, kiểm tra sự trơn trượt
Đóng Áp tô mát cấp nguồn lực xoay chiều 3 pha cho động cơ 1( hoặc 2)
Đóng Áp tô mát cấp nguồn xoay chiều cho mạch điều khiển bơm 1(hoặc 2)
Quan sát đèn sáng báo có nguồn AC của bơm 1(2)
Mở các van đầu đẩy của bơm
Chạy Bơm 1 tại chỗ:
Ấn nút chạy bơm 1
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm 01 đang làm việc sáng, đồng hồ báo dòng bơm 1 tăng đến giá trị định mức
Kiểm tra bơm 01 làm việc tốt đúng chiều quay và bơm lên nước tốt, áp lực và lưu lượng đạt yêu cầu
Kiểm tra tiếng kêu của bơm bình thường
Ấn nút dừng bơm
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm 1 làm việc tắt
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí tự động "Auto"
Chú ý: Thực hiện tương tự đối với bơm 2.
1 Phương thức vận hành của bơm ở chế độ tự động, bơm sẽ làm việc trong trường hợp khẩn cấp gây ngập nhà máy
2 Trong ca trực ban vận hành phải kiểm tra ít nhất một lần trạm bơm
Vị trí các bơm đặt phù hợp với phương thức vận hành
Trang 8 Độ bắt chặt của bơm, động cơ.
Kiểm tra sự dò nước các mặt bích, van, đường ống của bơm
Vệ sinh bơm, động cơ, trước khi làm phải kiểm tra khoá điều khiển ở vị trí cắt
3 Nghiệm thu bơm sau khi sửa chữa đưa vào vận hành
Kiểm tra khoá điều khiển bơm ở vị trí cắt
Kiểm tra cách điện động cơ, cách điện các động cơ đảm bảo Rcđ ≥ 0.5MΩ
Kiểm tra các bu lông bắt hãm động cơ với bệ, vỏ động cơ và tại các mặt bích phải chắc chắn
Kiểm tra dây tiếp địa vỏ động cơ đã được bắt chắc chắn
Đóng Áp tô mát cấp nguồn lực xoay chiều 3 pha cho động cơ
Đóng Áp tô mát cấp nguồn xoay chiều cho mạch điều khiển bơm
Quan sát đèn sáng báo có nguồn AC của bơm
4 Chạy bơm nước "Tại chỗ"
Đảm bảo đã thực hiện đầy đủ như mục 3
Chạy bơm tại chỗ:
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "Bằng tay"
Ấn nút chạy bơm
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm đang làm việc sáng
Kiểm tra bơm làm việc tốt đúng chiều quay
Kiểm tra tiếng kêu của bơm bình thường
Ấn nút dừng bơm
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm làm việc tắt
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "tự động"
1 Phương thức vận hành của bơm dầu và bơm nước lẫn dầu
Trang 9 Trong chế độ vận hành bình thường hệ thống bơm dầu và bơm nước lẫn dầu làm việc ở chế độ tự động trong đó một bơm làm việc một bơm dự phòng
2 Các bơm làm việc bằng tay trong các trường hợp
Khi nghiệm thu sau sửa chữa đại tu
Khi mạch tự động bị hư hỏng
3 Trong vận hành bình thường trực ban vận hành phải kiểm tra thiết bị trạm bơm ít nhất 02 lần trong 01 ca, nội dung kiêm tra như sau:
Các bơm làm việc đúng với phương thức vận hành
Vị trí đóng, mở của các van phải đúng
Các bơm làm việc lên nước tốt
Quạt hút gió làm việc tốt
Các cảm biến báo mức hoạt động tốt
Vệ sinh thiết bị và trạm bơm sạch sẽ
4 Nghiệm thu bơm sau khi sửa chữa đưa vào vận hành
Kiểm tra khoá điều khiển bơm ở vị trí cắt
Kiểm tra cách điện động cơ, cách điện các động cơ đảm bảo Rcđ ≥ 0.5MΩ
Kiểm tra các bu lông bắt hãm động cơ với bệ, vỏ động cơ và tại các mặt bích phải chắc chắn
Kiểm tra dây tiếp địa vỏ động cơ đã được bắt chắc chắn
Quay thử Roror của động cơ, kiểm tra sự trơn trượt
Đóng áp tô mát cấp nguồn lực xoay chiều 3 pha cho động cơ
Đóng áp tô mát cấp nguồn xoay chiều cho mạch điều khiển bơm
Quan sát đèn sáng báo có nguồn AC
Mở các van đầu đẩy của bơm
Chuyển khóa chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "Tự động"
5 Chạy bơm nước "Tại chỗ"
Trang 10 Đảm bảo đã thực hiện đầy đủ mục 4.
Chạy bơm 1 tại chỗ:
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "Bằng tay"
Ấn nút chạy bơm H1
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm 01 đang làm việc sáng
Kiểm tra bơm 01 làm việc tốt đúng chiều quay và bơm lên nước tốt, áp lực và lưu lượng đạt yêu cầu
Kiểm tra tiếng kêu của bơm bình thường
Ấn nút dừng bơm H1
Kiểm tra đèn tín hiệu báo bơm 1 làm việc tắt
Xoay khoá chọn chế độ điều khiển bơm về vị trí "Tự động"
Chú ý: Thực hiện tương tự đối với bơm 2.
E NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI CÁC BƠM
1 Biên pháp an toàn khi đưa bơm ra sửa chữa
Phải có phiếu hoặc lệnh công tác
Cắt điện áptômát lực đến động cơ
Đưa khoá điều khiển bơm về vị trí cắt, treo biển “cấm thao tác’’ tại khoá
Đóng van đầu đẩy, van mồi bơm treo biển “cấm mở’’
2 Cấm cho các bơm vận hành khi
Không có vành bảo hiểm tre phần trục, cánh quạt động cơ
Động cơ không có dây tiếp địa hoặc dây không đúng quy cách
Cách điện động cơ thấp
Độ rung của bơm, động cơ qúa quy định
Có tiếng kêu kim loại cọ sát trong bơm
Ổ trục bơm, động cơ quá nóng
Trang 11Chương I XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC TRẠM BƠM
1 Bơm làm việc không lên nước
1.1 Nguyên nhân
Lọt khí vào buồng bơm, mất nước mồi
Clêpin bị tắc, hoặc hở, rác làm tắc cánh bơm
Cánh bơm bị hỏng
Van đầu đẩy, van đầu hút bị sập đĩa van
Bơm quay ngược
1.2 Xử lý:
Mở nút xả khí trên thân bơm cho khí xì ra, mồi nước vào buồng bơm
Làm vệ sinh clêpin
Báo cho sửa chữa tháo kiểm tra bánh xe công tác, van đầu đẩy, đầu hút
Cho đổi lại pha của động cơ
2 Nhiệt độ ổ trục tăng cao
2.1 Nguyên nhân
Vòng bi lắp quá chặt, hoặc bị vỡ, trục bơm và động cơ không đồng tâm
Vòng ép chèn quá chặt
2.2 Xử lý
Báo sửa chữa tháo kiểm tra lắp lại vòng bi và căn tâm lại bơm
Báo sửa chữa cho nới vòng chèn của bơm
3 Bơm không làm việc tự động
3.1 Nguyên nhân
Mạch tự động không làm việc
Rơ le nhiệt động cơ tác động
Động cơ bị cháy, mất một pha
Trang 123.2 Xử lý
Báo đơn vị sửa chữa kiểm tra mạch tự động
Kiểm tra cách điện động cơ nếu tốt giải trừ rơle nhiệt
Kiểm tra cách điện động cơ nếu cháy cho cắt điện, mất một pha cho đấu lại