PHẦN I VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN MỘT CHIỀU Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG Sơ đồ nguyên lý bản vẽ kèm theo Nhiệm vụ và yêu cầu đối với hệ thống điện một chiều 1 Nhiệm vụ Cung cấp nguồn điện một chiều 220VDC ch.
Trang 1PHẦN I VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Sơ đồ nguyên lý: bản vẽ kèm theo
Nhiệm vụ và yêu cầu đối với hệ thống điện một chiều
1 Nhiệm vụ:
Cung cấp nguồn điện một chiều 220VDC cho các phụ tải một chiều của nhà máy, trạm phân phối 110kV trong chế độ vận hành bình thường và dự
phòng trong trường hợp sự cố mất nguồn xoay chiều Các phụ tải của hệ thống một chiều bao gồm:
- Tủ LCU các tổ máy, thiết bị trạm, thiết bị dùng chung;
- Tủ bảo vệ máy phát điện, máy biến áp;
- Thiết bị đóng cắt 10.5kV, 110kV;
- Nguồn thao tác máy cắt kích từ, nguồn mồi từ ban đầu cho các tổ máy;
- Chiếu sáng sự cố…
2 Yêu cầu:
Cung cấp nguồn điện một chiều cho các phụ tải phải đảm bảo ổn định, liên tục Điện áp điều khiển: 220 ± 2%VDC
Điều 1 Yêu cầu đối với tổ ắc quy:
1 Về dung lượng ắc quy:
Trong trường hợp sự cố mất nguồn xoay chiều của bộ nạp, ắc quy phải đảm bảo cung cấp ổn định cho nhu cầu phụ tải ở chế độ bình thường trong 30 phút phóng điện:
- Đảm bảo ổn định cho các thiết bị đóng cắt ở cuối chu kỳ phóng điện;
- Đảm bảo được mồi từ ban đầu cho tổ máy phát;
- Đảm bảo nguồn điều khiển cho các tủ LCU;
- Đảm bảo nguồn cho hệ thống rơ le bảo vệ
2 Về đặc tính kỹ thuật:
Trang 2- Sử dụng loại ắc quy ướt kiểu kín, không bảo dưỡng, điện áp của cả hệ thống ắc quy là 220VDC, lắp đặt trong nhà;
- Điện áp ra của bộ ắc quy lớn nhất: 220+10% (242VDC);
- Điện áp ra của bộ ắc quy nhỏ nhất: 220-10% (198VDC);
- Vỏ ắc quy là bình nhựa có thể chịu được va chạm mạnh;
- Ắc quy được lắp trên giá thép theo nhiều tầng chồng lên nhau, giá dưới phải cách nền ít nhất là 300mm;
- Các phụ kiện của hệ thống ắc quy như: cáp mềm, đầu cốt, các tấm đệm, bu lông, phải đồng bộ với hệ thống ắc quy;
- Các mạch ra của bảng phân phối điện một chiều phải được bảo vệ bằng các áp tô mát;
- Phòng đặt ắc quy phải được trang bị các thiết bị thông gió
Điều 2 Yêu cầu đối với module chỉnh lưu:
- Phải có hiệu suất cao và độ bền sử dụng lâu dài
- Độ tăng nhiệt độ của các phần tử chỉnh lưu không được quá 650C
- Module chỉnh lưu, bộ điều chỉnh điện áp tự động, áp tô mát và các bộ phận khác phải được bố trí riêng trong tủ
- Mặt trước của tủ lắp đặt các thiết bị đo lường, chỉ thị vận hành, báo sự
cố, các thiết bị khác
- Khi sự cố thì tín hiệu được cảnh báo trên tủ điều khiển và màn hình (EMU10) đồng thời gửi tín hiệu đến hệ thống DCS
- Bình thường bộ chỉnh lưu được làm việc ở chế độ nạp tự động, phải tự động điều chỉnh điện áp đến giá trị cài đặt trong phạm vi điều chỉnh từ 180V đến 260V
- Mỗi bộ chỉnh lưu phải được trang bị các bảo vệ chống quá điện áp, điện áp thấp, quá dòng điện do quá tải hoặc ngắn mạch
Điều 3 Tủ phân phối điện một chiều.
Tủ phân phối điện một chiều được sử dụng loại tủ đứng có trang bị các thiết bị sau:
- Các khối điều khiển, giám sát, bảo vệ;
- Nút điều chỉnh điện áp;
Trang 3- Thiết bị đo lường dòng điện, điện áp;
- Đèn tín hiệu trạng thái
Chương II THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
Thông số bộ nạp
- Số bộ nạp: 02 bộ, kiểu modul chỉnh lưu,
Thông số modul chỉnh lưu:
- Hãng sản xuất:
- Kiểu của modul chỉnh lưu:
- Điện áp đầu vào (AC): 400VAC
- Điện áp đầu ra (DC): 240VDC
Thông số hệ thống ắc quy:
- Tổng số bình mỗi bộ: 104 bình
- Dung lượng định mức: 300Ah
- Nhiệt độ cho phép: 10 ÷ 400C
Thông số bình ác quy:
- Kiểu:
- Điện áp định mức: 2.22 – 2.24V
- Điện áp cao cảnh báo: 2.5V
- Điện áp thấp cảnh báo: 2.02V
- Điện áp chênh giữa các bình ≤500mV
Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG VẬN HÀNH Điều 4 Phương thức vận hành của hệ thống ắc quy.
Trang 4Hệ thống ắc quy luôn vận hành ở chế độ phụ nạp Trong trường hợp mất nguồn xoay chiều của bộ nạp thì hệ thống ắc quy có chức năng cấp lại nguồn cho các phụ tải một chiều
Điều 5 Chỉ những người đã được học tập, huấn luyện sát hạch đạt yêu
cầu về: “Quy trình vận hành và xử lý sự cố Hệ thống điện một chiều”, “Quy trình phòng chống cháy nổ” mới được phép làm việc trên các thiết bị của hệ thống điện một chiều Khi vận hành ngoài quy trình này còn phải tuân thủ các điều khoản có liên quan trong các quy trình, quy phạm khác và hướng dẫn của nhà chế tạo
Điều 6 Mọi công việc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống Ắc quy phải được
tiến hành theo phiếu công tác và phải có phương án sửa chữa cụ thể Nếu công việc có dùng đến hàn, hay có lửa thì phương án phải được GĐSX phê duyệt
Điều 7 Khi tiến hành công việc trong hệ thống ắc quy ngoài việc thực
hiện các biện pháp an toàn điện, an toàn phòng chống cháy nổ còn phải sử dụng các trang bị an toàn khi tiếp xúc với dung dịch axit như: găng tay cao su, kính bảo hộ, khẩu trang Không được mang những vật dụng như: Đồng hồ, bật lửa, chìa khoá, lại gần hệ thống ắc quy
Điều 8 Ánh sáng khu vực ắc quy phải luôn đảm bảo và được trang bị hệ
thống ánh sáng sự cố, phải có các bình chữa cháy Đối với hệ thống ắc quy phải luôn giữ khô ráo sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng tốt
Điều 9 Dây dẫn nối giữa các bình ắc quy và phải được dùng dây đúng
chủng loại và đầu nối đúng quy cách nhằm đảm bảo khe hở thông gió giữa các bình và trở kháng của dây dẫn là nhỏ nhất
Điều 10 Vệ sinh hệ thống điện một chiều.
- Nhân viên vận hành phải định kỳ vệ sinh hệ thống điện một chiều Nội dung vệ sinh bao gồm: Vệ sinh sàn nền, tường phòng đặt thiết bị, lau chùi hệ thống ắc quy và giá đỡ, vệ sinh bên ngoài các tủ bảng điện
- Việc vệ sinh thiết bị bên trong các tủ bảng được kết hợp vào các đợt kiểm tra, bảo dưỡng hoặc khi cần thiết Người thực hiện phải là nhân viên đơn vị sửa chữa đã được huấn luyện về chuyên môn
Điều 11 Khi kiểm tra bảo dưỡng các module, sau khi cắt điện tách
module ra khỏi vận hành phải đợi ít nhất 3 phút mới được làm việc để đảm bảo tránh khả năng phóng điện của các tụ điện Khi tháo module ra sửa chữa phải đảm bảo an toàn cho các module còn lại đang vận hành
Trang 5Điều 12 Tất cả các thiết bị của hệ thống một chiều bao gồm: Các module
chỉnh lưu, hệ thống ắc quy, các thanh cái điện một chiều phải được trang bị các dụng cụ đo lường, bảo vệ tin cậy, chính xác Mỗi mạch lộ cung cấp cho phụ tải phải được bảo vệ riêng bằng áp tô mát hoặc cầu chì
Điều 13 Những thay đổi về thêm, bớt phụ tải một chiều phải có phương
án và sơ đồ đã được Giám đốc SX ký duyệt, đồng thời phải thông báo, cung cấp tài liệu cho đơn vị vận hành biết để theo dõi
Điều 14 Trực ban vận hành trong ca ít nhất phải kiểm tra 4 lần hệ thống
điện một chiều hoặc theo lịch đã được Giám đốc SX ký duyệt
Khi phát hiện những thiếu sót trong vận hành phải được ghi vào sổ “Thiếu sót thiết bị” và báo cáo trực ban cấp trên Những phát hiện hư hỏng đe doạ đến
an toàn thiết bị phải báo cáo ngay với Giám đốc SX để có biện pháp xử lý kịp thời
Điều 15 Nội dung công việc kiểm tra hệ thống ắc quy.
1 Nền nhà, tường và các giá đỡ ắc quy phải sạch sẽ, khô ráo
2 Ánh sáng phải đảm bảo
3 Thông gió, điều nhiệt làm việc bình thường nhiệt độ trong phòng không quá 250C
4 Các bình ắc quy phải ngay ngắn các nắp đậy đầy đủ, nguyên vẹn
5 Kiểm tra điện áp các bình khi có nghi ngờ dung lượng bình nào đó bị giảm thấp phải có biện pháp nạp lại khi dung lượng bình không đủ, hoặc thay thế
6 Kiểm tra bình có điện áp cao nhất và thấp nhất
7 Kiểm tra sự phát nhiệt cục bộ (bằng cách sờ tay phía ngoài vỏ bình)
Mở nắp đậy kiểm tra bằng mắt thường ốc hãm đầu nối về hiện tượng Oxy hoá, khô mỡ, độ tiếp xúc qua màu sắc và những biểu hiện khác thường
Điều 16 Đối với tổ ắc quy khi kiểm tra phát hiện điện áp bình nào đó
điện áp giảm đến 85%Uđm thì phải tiến hành nạp lại
Điều 17 Kiểm tra các module chỉnh lưu
1 Trong chế độ vận hành bình thường các module chỉnh lưu thường xuyên làm việc song song và ở chế độ nạp tự động, phải tự động điều chỉnh điện
áp đến giá trị cài đặt trong trường hợp có giao động điện áp trong giải điều chỉnh (200V ÷ 260V)
2 Kiểm tra các đèn tín hiệu đúng trạng thái không có báo lỗi
Trang 63 Kiểm tra các máy cắt, áp tô mát vận hành đúng phương thức.
4 Kiểm tra các đồng hồ dòng điện, điện áp ổn định
5 Các thiết bị của module nạp không có hiện tượng phát nhiệt, tiếng kêu bình thường
6 Kiểm tra, vệ sinh bụi phía ngoài tủ
7 Mở cửa tủ kiểm tra bằng mắt thường các thiết bị linh kiện vận hành bình thường, đầu cốt không có hiện tượng phát nhiệt
(Chú ý: không được chạm tay hoặc bất cứ dụng cụ nào vào thiết bị phía bên trong tủ).
8 Kiểm tra hệ thống thông gió, sấy, chiếu sáng tủ bình thường
Điều 18 Kiểm tra tủ bảng điện, phụ tải hệ thống điện một chiều.
1 Kiểm tra giá trị dòng điện, điện áp trong giới hạn cho phép, không có hiện tượng dao động lớn
2 Kiểm tra khóa chọn chế độ đúng phương thức vận hành
3 Kiểm tra các đèn chỉ thị đúng theo phương thức vận hành
4 Các Aptomát không có hiện tượng biến màu, phát nhiệt
5 Kiểm tra hệ thống thông gió, sấy, chiếu sáng tủ
6 Mở cửa tủ kiểm tra sơ bộ tất cả các thiết bị không có hiện tượng biến màu, phát nhiệt
Điều 19 Thời gian bảo dưỡng đại tu các thiết bị chính:
Bộ nạp ít nhất mỗi năm phải được tách ra để kiểm tra, bảo dưỡng một lần vào trước mùa mưa bão
Đối với tổ ắc quy thực hiện bảo dưỡng, thử phóng điện hệ thống ắc quy ít nhất mỗi năm một lần Để đảm bảo an toàn sau khi nạp lại điện cho hệ thống ắc quy, trước khi thao tác phóng điện hệ thống ắc quy phải đảm bảo các module nạp làm việc là bình thường, đồng thời đảm bảo nguồn điện AC 400V cấp cho các module nạp bình thường trong 24 tiếng
Điều 20 Trong ca trực ban vận hành thực hiện ghi các thông số vào sổ
“Thông số hệ thống một chiều” cụ thể như sau:
1 Hai giờ một lần vào giờ chẵn ghi các thông số: Điện áp các thanh cái module nạp (thanh cái ắc quy), dòng điện các module nạp, dòng phụ nạp hệ thống ắc quy
Trang 72 Mỗi ngày vào ca ngày thực hiện ghi điện áp các bình ắc quy Ghi bình
ắc quy có điện áp cao nhất và thấp nhất để theo dõi, đánh giá, phân tích để xác định sự tăng cao hay giảm thất điện áp, nếu vượt ngoài phạm vi mức quy định cần phải nạp lại và bình ắc quy đó cần được lưu ý, quan tâm theo dõi
Điều 21 Kiểm tra bảo dưỡng các module chỉnh lưu được thực hiện như
sau:
Kiểm tra bằng mắt thường:
1 Kiểm tra các bộ phận hỏng hóc về cơ khí, các bộ phận biểu hiện bị phóng điện, phát nhiệt,…
2 Kiểm tra độ bắt chặt của các giá kẹp, các mối nối điện, giá đỡ các modul chỉnh lưu, áp tô mát,…
3 Kiểm tra các dây dẫn có bị chạm kẹp, bị xây sát cách điện, thanh dẫn, dây nối tiếp địa phải được bắt chặt
Tất cả những hư hỏng , sai sót được phát hiện cần được xử lý ngay
Vệ sinh thiết bị trong tủ:
1 Vệ sinh bụi bám phía ngoài các thiết bị, đặc biệt các bộ tản nhiệt
2 Vệ sinh bụi trên các modul điều khiển (tốt nhất bằng chổi lông nhỏ mịn)
3 Nếu đáy tủ có nhiều bụi phải dùng máy hút bụi hút sạch
Điều 22 Bảo dưỡng ắc quy.
Trước khi tiến hành bảo dưỡng tổ ắc quy phải kiểm tra phòng và tổ ắc quy Bảo dưỡng ắc quy phải thực hiện theo phiếu công tác, các công việc bảo dưỡng cụ thể như sau:
1 Kiểm tra điện áp của từng bình so sánh với các số liệu đo được trong vận hành, phát hiện những bình có biểu hiện không bình thường để đề ra phương án đo đạc, kiểm tra kỹ lưỡng và biện pháp xử lý cụ thể
2 Kiểm tra sử lý sự bắt chặt, ăn mòn ở các mối nối bằng cách làm sạch
và bắt chặt
3 Điều chỉnh sự ngay ngắn của các bình (nếu thấy có xê dịch)
4 Vệ sinh tường trần, sàn nền và sử lý những hư hỏng về ánh sáng
Trang 8Chương IV KIỂM TRA, THAO TÁC TRONG VẬN HÀNH Điều 23 Hệ thống điện một chiều được lắp đặt mới trước khi đưa vào vận
hành phải có đầy đủ các tài liệu sau:
1 Bản vẽ hoàn công lắp đặt hệ thống điệu một chiều
2 Tài liệu hướng dẫn vận hành các thiết bị của nhà chế tạo
3 Biên bản nghiệm thu lắp đặt và thí nghiệm hiệu chỉnh
4 Quyết định của Hội đồng nghiệm thu cho phép đóng điện
Điều 24 Kiểm tra thao tác đưa bộ nạp, thanh cái, ắc quy của hệ thống
điện một chiều vào làm việc sau lắp đặt, sửa chữa:
Điều 25 Thao tác tách ắc quy ra sửa chữa.
Khi phát hiện thấy một vài bình của tổ ắc quy biểu hiện kém chất lượng hay bị hư hỏng (tụt điện áp, phát nóng, thanh nối rạn nứt hư hỏng) thì phải tiến hành tách bình đó ra và thay thế bình mới (dự phòng), cách thực hiện như sau:
1 Chuẩn bị dây nối, các dụng cụ chuyên dùng và thủ tục thực hiện
2 Chuẩn bị 02 bình ắc quy dự phòng cùng loại đã nạp đủ dung lượng (hoặc một bình ắc quy với một điện trở R = 2)
3 Đấu nối 1 bình ắc quy dự phòng vừa tách ra hoặc một điện trở R = 2 song song với bình cần thay thế
4 Tách bình ắc quy hư hỏng ra khỏi hệ thống
5 Thay 1 bình dự phòng thứ 2 vào vị trí bình hư hỏng
6 Tách bình đấu song song hoặc điện trở ra khỏi mạch
Khi phải tách toàn tổ ắc quy ra khỏi vận phải có phương án cụ thể đã được Giám đốc vận hành phê duyệt
Công việc thay thế bình ắc quy do thợ quy hoặc nhân viên sửa chữa điện
đã được huấn luyện về chuyên môn thực hiện
Điều 26 Đưa hệ thống ắc quy vào vận hành.
1 Ắc quy trước khi đấu vào tổ ắc quy phải đảm bảo đã nạp đủ dung lượng;
2 Kiểm tra tổ ắc quy đã được đấu nối đúng quy định, lắp đặt ngay ngắn;
3 Kiểm tra điện áp toàn tổ ắc quy ở định mức;
Trang 94 Kiểm tra cực tính của tổ ắc quy và thanh cái máy nạp cùng cực tính;
5 Đóng cầu chì;
6 Đóng AB nối tổ ắc quy với thanh cái 1 chiều, kiểm tra tình trạng làm việc của ắc quy
CHƯƠNG V
XỬ LÝ NHỮNG HIỆN TƯỢNG VẬN HÀNH KHÔNG BÌNH THƯỜNG
VÀ SỰ CỐ Điều 27 Mất nguồn xoay chiều đầu vào bộ chỉnh lưu.
1 Hiện tượng:
Tín hiệu chuông còi kêu
Tín hiệu báo sự cố hệ thống điện một chiều trên hệ thống điều khiển DCS
Tín hiệu báo sự cố hệ thống điện một chiều tại khối điều khiển chính
Nhảy AB cấp nguồn
2 Nguyên nhân:
Hư hỏng AB cấp nguồn
Mất nguồn tự dùng xoay chiều cấp cho tủ
3 Biện pháp xử lý:
Kiểm tra các Ap tô mát, nếu hư hỏng phát nhiệt thì đưa AB dự phòng vào làm việc Nếu không có hiện tượng gì thì kiểm tra sơ bộ toàn bộ thanh cái và phụ tải 1 chiều bình thường thì cho phép đóng lại 1 lần
Nếu hư hỏng Aptomat hoặc công tắc tơ thì tiến hành thay thế
Nếu do mất nguồn tự dùng xoay chiều thì nhanh chóng kiểm tra và khôi phục lại
Điều 28 Bảo vệ quá dòng tác động (50)
Hiện tượng:
-Tín hiệu chuông còi tại tủ bảng một chiều
-Tín hiệu báo lỗi tại tủ bảng điều khiển bộ nạp
-Tín hiệu chuông, còi và cảnh báo trên màn hình hệ thống DCS
-Kiểm tra dòng điện một chiều máy nạp tăng cao hoặc bộ nạp ngừng hoạt động
Trang 10Nguyên nhân:
- Chạm chập trên hệ thống một chiều hoặc một trong các modul chỉnh lưu
- Có phụ tải lớn đóng vào hệ thống hoặc sự cố thoáng qua
Biện pháp xử lý:
Nếu là nguyên nhân 1:
-Phải khẩn trương kiểm tra toàn bộ hệ thống điện một chiều, các bảng điện điều khiển, phán đoán phụ tải có khả năng bị chạm chập
-Có thể cắt aptomat cấp cho các phụ tải ở bảng điện một chiều rồi đóng lại ngay (đối với các phụ tải không gây ra sự cố ngừng các tổ máy phát) Nếu trong thao tác thấy hết tín hiệu (dòng điện, điện áp trở về trạng thái vận hành bình thường) chứng tỏ phụ tải đó bị chạm chập Tiến hành cắt cầu chì hoặc AB của các mạch lẻ để xác định điểm chạm chập, có thể tách thiết bị đó ra khỏi vận hành và báo đơn vị sửa chữa xử lý
Nếu là nguyên nhân 2:
- Tín hiệu xuất hiện rồi tự giải trừ và ổn định U, I là có thao tác đóng phụ tải lớn
- Nếu không có thao tác đóng, cắt phụ tải lớn là có sự cố chạm chập thoáng qua điện áp và dòng điện một chiều dao động mạnh Cần phân vùng kiểm tra như nguyên nhân 1 để tránh tái diễn
Điều 29 Bảo vệ điện áp hệ thống điện một chiều giảm thấp tác động (27)
1 Hiện tượng:
Tín hiệu chuông còi kêu
Tín hiệu cảnh báo điện áp hệ thống điện một chiều giảm thấp tại tủ điều khiển hệ thống điện một chiều
Sự cố module chỉnh lưu
2 Nguyên nhân:
Điện áp xoay chiều 3 pha cấp cho các module chỉnh lưu giảm thấp quá giới hạn cho phép do sự cố điện áp lưới giảm thấp
Mất điện hệ thống điện tự dùng hoặc nhẩy áp tô mát xoay chiều
Dung lượng ắc quy sụt giảm mạnh do phóng quá quy định của nhà chế tạo
3 Biện pháp Xử lý: