Cho vay trung dài hạn
Trang 1BÀI 1:
MA NGANH
SO LIEU TAI CHINH 2003 :
Một doanh nghiệp có các thông tin như sau:
1 DVT: tr đồng
& Ng phai tra 6192 Nộp naân sách (tý
Trang 2BAI2: Một doanh nghiệp có các thông tin như sau:
3, Ton kho cuối kỳ 1029
*Yêu cầu : Anh chị hãy đánh giá
và xêp loại tín dụng doanh nghiệp
trên
Trang 3BÀI3: Một doanh nghiệp có các thông tin như sau:
3, Ton kho cuối kỳ 1029
*Yêu cầu : Anh chị hãy đánh giá
và xêp loại tín dụng doanh nghiệp
trên
Trang 4BÀI 4: Một doanh nghiệp có các thông tin như sau:
3, Ton kho cuối kỳ 1029
*Yêu cầu : Anh chị hãy đánh giá
và xêp loại tín dụng doanh nghiệp
trên
Trang 6Mục địch cua cho vay
Tai tro cho các du án của khách
Trang 7KY THUAT CHO VAY
~ NGUON TRA NO CUA CAC KHOAN VAY:
Lợi nhuận sau thuê của doanh nghiệp
—_ Khấu hao TSCĐ
—_ Các nguôn khác (nêu có)
Trang 8KY THUAT CHO VAY
_ THOI HAN CHO VAY
— Thời han cho vay
—— Thời hạn ân hạn Thời han thu hôi no
THỜI HẠN CHO VAY
THOI HAN THU HOI NO
Trang 9
KY THUAT CHO VAY
KY HAN TRA NO
_ Ky han trả nợ đều nhau (theo tháng, theo quý,
theo nam )
¢ Ky khoan tang dan
¢ Ky khoan giam dan
Ky han trả nợ không đều, có tính thời vụ
Trang 10KY KHOAN GIAM DAN
—_ Vôn gôc được chia đêu cho sô kỳ hạn trả nợ
- Lãi trả giảm dân theo sô dư nợ thực tê
Số tiền thanh toán ở kỳ sau thấp hơn kỳ trước, kỳ đâu tiên khách hàng trả sô tiên lớn nhất
- Kỹ thuật này được áp dụng đôi với những dự
an co cong suat giam dan theo thoi gian
Trang 11KY KHOAN GIAM DAN _ Công thức tính sô tiên phải trả ở kỳ t như sau:
- Tt: Số tiền thanh toán ở kỳ t
- Ty = Vo/n : Vỗn gốc thanh toán mỗi định kỳ
- TL(f) =( Vo — (f-L) Tv) xr: tiền lãi kỳ t
- Vo: Von géc
-T: Lãi suât cho vay
Trang 12Vị dụ:
Một doanh nghiệp có nhu câu vay dài hạn để
mua MMTB Nhu cau của doanh nghiệp như sau:
- Số tiên vay là 500 triệu đông
- Thời hạn vay là 10 năm
- LS la 14%/nam
- Vôn gốc tra déu hang năm, lãi trả theo dư nợ
thực tê
Trang 14KY KHOAN TANG DAN
_ Vốn gôc trả đều hang kỳ
_ Lãi trả theo sô vốn gốc đã hoàn trả
- Trái với phương pháp trên, theo phương pháp này, sô tiên thanh toán môi kỳ hạn ở các kỳ hạn sau cao hơn sô tiên thanh toán ở các kỳ hạn {ass
do
_ Phương pháp này chỉ áp dụng cho các khoản vay
có công suât tăng dân theo thời ø1an
Trang 15Vị dụ:
Một doanh nghiệp có nhu câu vay dài hạn để
mua MMTB Nhu cau của doanh nghiệp như sau:
- Số tiên vay là 500 triệu đông
- Thời hạn vay là 10 năm
- LS la 14%/nam
- Von gộc trả đêu hàng năm,
- LãI trả theo sô vôn gôc đã hoàn trả
Trang 17KỶ KHOẢN ĐỀU NHAU
Số tiên thanh toán ở mỗi kỳ hạn (bao gôm cả vôn gốc và lãi vay) là băng nhau
Lai vay trả theo dư nợ thực tế
Áp dụng đối với các khoản vay có công suất như nhau trong suốt thời hạn vay
Công thức xác định số tiên phải trả hàng kỳ:
Trang 18Vị dụ:
Một doanh nghiệp có nhu câu vay dài hạn để
mua MMTB Nhu cau của doanh nghiệp như sau:
- Số tiên vay là 500 triệu đông
- Thời hạn vay là 10 năm
- LS la 14%/nam
- SO tiên trả nợ hàng năm đêu nhau
Trang 20~ © A
Bal tap
Một doanh nghiệp có nhu câu vay dài hạn để mua
MMTB Nhu cau cua doanh nghiệp như sau:
- Số tiên vay là 6.000 triệu đồng
- Thời hạn vay là 3 năm
- LS la 12%/nam
Hãy lập kê hoạch trả nợ cho khách hang theo các điều khoản sau:
-Vốn gốc trả đêu hàng năm, lãi trả theo dư nợ thực tế
- Von goéc tra déu hang nam, Lai trả theo sô vôn gôc đã
hoan tra
- SO tiên tra no hang nam déu nhau
Trang 21~ © A
Bal tap
Một doanh nghiệp có nhu cau vay dai han dé mua MMTB Nhu cau cua doanh nghiệp như sau:
- Số tiên vay là 1200 triệu đông
- Thời hạn vay là 5 năm
- LS la 12%/nam
Tính số tiên mà doanh nghiệp này phải trả hàng năm theo các phương thức sau:
- SO tiên trả nợ hàng năm đu nhau
- Von goc tra déu hang nam, Lai trả theo sô vôn gôc đã
hoan tra
- Von géc tra déu hàng năm, lãi trả theo dư nợ thực tế
Trang 22BANG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 23BIẾN ĐỘNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN ` NGUỒN VỐN và NGÂN LƯU
Trang 24BAO CAO THU NHAP
Lưựi nhuận trước thuế
Trang 25BAO CAO NGAN LƯU
(Theo phương pháp gián tiếp)
I-Hoạt động kinh doanh:
-Lợi nhuận sau thuế
Điều chỉnh các khoản chỉ không bằng tiền mặt
Khẩu hao
Điều chỉnh các khoản thay đổi trong TSLĐ
Tăng các khoản phải thu
Giảm hàng hóa tôn kho
Tăng các khoản phải trả
==>Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh (d)
I-Hoạt động đầu tư:
-Đầu tư TSCĐ
==>Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư (b)
IH- Hoạt động tài chính
-Vay ngắn hạn
- Chỉ trả nợ vay dài hạn
- Chỉ trả cổ tức
==>Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính (c )
Tổng ngân lưu ròng = (a) + (b) + ( e)
Tổng ngân lưu ròng= Tiền mặt cuối ky - Tiền mặt đầu kỳ
Hay, Tiền mặt đầu kỳ + Ngân lưu ròng = Tiền mặt cuối kỳ
Cụ thể: (120 +390) + (-200) = (80+230)
510 - 200 = 310
Trang 26
A
Y VA THU HOI
NG QUA HAN
Trang 27CAC BIEN PHAP XU LY NO
Đốc nợ: điện thoại, gửi thư, đến nhà/ cơ quan của
khách hàng nhac no
Khởi kiện: là biện pháp thu hồi nợ bằng việc
tham gia tổ tụng bắt đầu từ giai đoạn khởi kiện
cho đến khi hoàn tât việc thị hành án thu hồi nợ
Xử lý tài sản bảo đảm
Các hiện pháp khác: chuyển nợ sang ngân hàng
khác, bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ
Trang 28QUY TRINH THUC HIEN XU LY NG
Trang 29BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
Xác đinh loại tranh Chuẩn bi Nộp hồ
chấp & lựa chọn Tòa án ——” hồ sơ kiện ——” sơ kiện
so thdm ~~ (1-2 tan) ~7 LÃY lời khat—
Trang 30BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
XÁC ĐỊNH LOẠI TRANH CHẤP VA LUA CHON TOA ÁN:
Tranh chấp về dân sự: khách hàng không có đăng ký kinh doanh, vay vốn không nhằm mục đính kinh doanh
tìm lợi nhuận -> Tòa án nhân dân Huyện, Quận, Thị xã,
thành phố thuộc Tỉnh (gọi chung là TAND cấp Huyện)
Tranh chấp về kinh doanh thương mại: Khách hàng có đăng ký kinh doanh, vay vốn nhằm mục đích lợi nhuận
-> Tòa án nhân dân Tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương (gọi
chung là TAND cấp Tỉnh)
Trang 31BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
XAC DINH LOAI TRANH CHAP VA LUA CHON TOA
AN:
Tòa án nơi có trụ sỡ chính/nơi cư trú/ nơi làm việc hoặc nơi có trụ sở chính/ nơi cư
trú/ nơi làm việc cuỗi cùng của khách hàng
Tòa án nơi có tài sản của khách hàng hoặc
một trong những nơi có tài sản trong
trường hợp khách hàng có tài sản ở nhiều
nơi
Trang 32BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
CHUAN BI HO SO KHOI KIEN:
Sao chụp các văn bản, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ
có liên quan dén vu kién HO sd gdm:
Hồ sơ pháp lý của ngân hang
Hồ sơ pháp lý của khách hàng
Hồ sơ tín dụng
Hồ sơ tài sản bảo đảm
Các giấy tờ khác theo yêu cầu của tòa án
Soạn thảo đơn khởi kiện, giấy ủy quyển Trình
lãnh đạo đơn vị ký
Trang 33BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
NOP HO SO KIEN
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án, lấy biên nhận của
Toa an Trường hợp không nộp trực tiếp được thì
có thể gửi bằng đường bưu điện và lưu chứng từ bưu điện
Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn, thường
xuyên liên hệ với Tòa án để nhận giấy báo nộp tạm ứng án phí
Nộp tạm ứng án phí tại cơ quan Thi hành án
(trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được Giấy
báo Nộp tạm ứng án phí)
Nộp biên lai nộp tạm ứng an phi cho Toa an.
Trang 34BIEN PHAP KHOI KIEN
HOA GIAI
Nếu hòa giải thành, để nghị Tòa án cung cấp Biên bản
hòa giải thành
Trường hợp Biên bản hòa giải thành có nội dung không
đúng với buổi hòa giải giữa các bên hoặc có khả năng
gây bất lợi cho NH thì trong vòng 7 ngày kể từ ngày lập
Biên bản hòa giải thành, nhân viên phải để nghị Tòa án thay đổi nội dung hòa giải
Nếu không có gì thay đổi nội dung Biên bản hòa giải
thành, nhân viên thường xuyên liên hệ Tòa án để nhận
Quyết đinh công nhận sư thỏa thuận của các đương sư
(có hiệu lực pháp luật gay và không bị kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm)
Trang 35BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
XÉT XỬ S0 THẤM
Trường hợp hòa giải không thành hoặc không tiến hành
hòa giải được ->Biên bản hòa giải không thành ->Quyết
định đưa vụ án ra xét xử
Tham gia phiên tòa sơ thẩm, nhân viên phải trình bày rõ
ràng, mạch lạc các yêu cầu của NH bao gồm: yêu cầu đã được trình bày trong đơn khởi kiện, bản khai và các yêu cầu mới phát sinh trong quá trình làm việc tại Tòa án (đã
được lãnh đạo NH thông qua)
Ghi chép lại nội dung tuyên án của Hội đồng xét xử và
báo cáo ngay cho lãnh đạo
Đề nghị Tòa án cung cấp ngay Biên bản phiên tòa hoặc trích lục bản án
Liên hệ Tòa án để nhận Bản án sơ thẩm (sau 10 ngày kế
từ ngày Tòa tuyên án).
Trang 36BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
XÉT XỬ PHÚC THẤM
Lập đơn kháng cáo bản án sơ thẩm
Nộp don khang cao: trong vong 10 ngay kể từ ngày Tòa tuyên án, nhân viên phải hoàn tất thủ tục và nộp đơn
kháng cáo tại Tòa án sơ thẩm nơi đã giải quyết vụ án
Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì cũng được nộp kèm với đơn kháng cáo
Nộp tạm ứng án phí phúc thẩm: trong thời hạn 10 ngày
kế từ ngày nhận được thông bảo của Tòa án về việc nop tién tam ung an phi phúc thẩm, nhân viên phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án sơ thẩm
Tham gia phiên tòa phúc thẩm: nhân viên nêu rõ các nội dung kháng cáo, trình bay ly do khang cao và cung cấp tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có)
Thường xuyên liên hệ Tòa án để nhận bản án Phúc thẩm.
Trang 37BIỆN PHÁP KHỦI KIÊN
THỊ HÀNH ÁN
Soạn thảo đơn yêu cầu thi hành án gồm các nội dung:
Đề nghị hoàn toàn bộ số tiên tạm ứng án phí đã nộp
hoặc phân tạm ứng án phí chênh lệch còn lại
Đề nghị thi hành nội dung Quyết định ÔNSTT/Bản án ngay sau khi Quyết định/Bản án có hiệu lực pháp luật
Các để nghị khác như: cấm đi khỏi nơi cư trú, kê biên,
phong tỏa tài sản, phat mai tai san bao dam
Nộp đơn đề nghị thi hành án trực tiếp cho Gơ quan thi
hành án Nhận biên nhận hoặc xác nhận đã nhận đơn
của Co quan thi hanh án
Tham gia quá trình thi hành án va thu hồi nợ
Trang 38Tham gia tổ tụng với tư cách người có LNVLA
Trang 39TOM TAT QUA TRINH THU HOI NO
s v
Xuất toán NB
Trang 40THUẦN LỢI - THÁCH THỨC
Thuan loi:
> Năm bắt được những đặc điểm kinh tê, xã hội,
phong tục, tập quản và thỏi quen của twng dia
phuong
> Số lượng khách hàng đang quan hệ khá lớn
> Hệ thông mạng lưới rộng trên toàn quốc
> Đội nơi củn bộ nhán viên dong dao, chi phi re
Trang 41
+ Trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên không cao
+ Nhiều đối thủ cạnh tranh
+ Sản phẩm dịch vụ còn hạn hẹp, thiếu linh hoạt, chất lượng dịch vụ thấp, chỉ phí cao
+ Vốn điêu lệ, vốn tự có thấp
+ Hệ thông kênh phân phối chủ yếu trong nước chưa mở rộng ra nước ngoài
+ Hệ thông pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng còn chồng chéo, mang tính mệnh lệnh quản lý hành chính
Trang 42
Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của NHTM
LIÊN TUC ĐỔI MỚI:
-Dich vu moi -Dia diém cung ting méi
-Công nghệ tiên tiến
Trang 43KỸ NĂNG TRẢ LỜI PHỎNG VẤN TỪ NHÀ TUYỂN DỤNG LÀ CÁC NHTM
- Áp lực công việc
- Lương và các khoản phúc lợi
- Thời gian và địa điểm làm việc
- Kiến thức cơ bản về chuyên môn
- Cơ hội phát triển nghệ nghiệp và đảo tạo
- Quan hệ ứng xử giữa câp quản lý và nhân viên;
đông nghiệp
- Hội nhập môi trường làm việc