2: Thể loại: 3: Chủ đề: Tình cảnh nhân dân, đất nước trong khi chạy giặc đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả.. Sai lầm trong nước cờ của triều đình nhà Nguyễn đã dẫn đất nướ
Trang 1TUẦN 5 - TIẾT 18, 19:
ĐỌC THÊM: CHẠY GIẶC
Nguyễn Đình Chiểu
A Mục tiêu cần đạt:
Thống nhất SGK + SGV
B Phương tiện thực hiện
SGK + SGV, thiết kế bài học, tư liệu
C Cách thức tiến hành:
Trao đổi, trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Kiểm tra 15’:1 Giải thích từ ngất ngưỡng?
2 Suy nghĩ về con đường công danh khoa cử qua bài: Bài ca ngắn đi trên cát Nêu vài nét về CBQ
3 Quan niệm ghét thương của ông Quán
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
BÀI: CHẠY GIẶC
Hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn
Hoàn cảnh sáng tác? ( 1859 TD Pháp nổ
súng đánh chiếm Gia Định, NĐC
->sáng tác
Thể loại?
Chủ đề?
Bố cục?
I Đọc – tìm hiểu
1 Đọc
2: Thể loại:
3: Chủ đề: Tình cảnh nhân dân, đất nước trong khi chạy giặc đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả
4 Bố cục: Cấu trúc: đề, thực, luận, kết
II Đọc - hiểu chi tiết:
1 Hai cầu đề:
Trang 2Nhận xét về từ ngữ?
Tan chợ? Tan nát, tan vỡ
Một bàn cờ thế…? Sai lầm trong nước
cờ của triều đình nhà Nguyễn đã dẫn đất
nước đến nguy nan
Suy nghĩ về hai câu đề?
Nhận xét hai câu thực?
Nghệ thuật được sử dụng?
Tác dụng của biện pháp này?
Liên hệ lịch sử lúc bấy giờ?
Suy nghĩ về hai câu thực?
Em hiểu như thế nào về hai câu luận?
Nghệ thuật?
Hai câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì?
Tác giả làm gì để giúp dân?
Tư tưởng của bài thơ?
Nêu giá trị hiện thực?
Nêu giá trị tư tưởng, tình cảm?
Nghệ thật?
- Từ chính xác, gợi tả, hình ảnh thực sinh động: Tan chợ, vừa, tiếng súng, cờ thế, phút sa tay
=> Tiếng súng của giặc Pháp đột ngột nổ vang, phá tan cuộc sống yên lành của nhân dân và đẩy đất nước đến chỗ nguy nan với cảm xúc bàng hoàng, tuyệt vọng
2 Hai câu thực:
- NT: Ẩn dụ, đảo ngữ, trạng từ gợi hình ảnh loạn li, tan tác,
bơ vơ của nhân dân ta: lơ xơ, dáo dác; Ngắt nhịp không đều, đối.-> chim không còn chỗ dung thân huống chi là người
=> Nỗi khổ của nhân dân ta trong cảnh chạy giặc
3 Hai câu luận:
- NT: Đảo, tiểu đối tiếp tục được sử dụng, hình ảnh gợi tả: quê hương thân yêu của tác giả bị tiêu huỷ, cướp bóc -> tan tác, đổ vỡ, khói lửa đầy trời Bến Nghé, Đồng Nai
- Tố cáo tội ác của giặc vừa cụ thể, vừa khái quát bằng giọng u uất căm hờn
=> Tội ác dã man của giặc xâm lược
4 Hai câu kết:
- Câu hỏi tu từ: mỉa mai, trách cứ, ngôn ngữ châm biếm: thán oán triều đình nhà Nguyễn sợ giặc, bỏ mặc dân tình khổ ải
- Cầu cứu: Có ai đủ tài, đức ra cứu nước, cứu dân
=> Đồng cảm với nỗi thống khổ của nhân dân
* Tổng kết:
+ Gía trị hiện thực: Tái hiện cảnh chạy giặc của người dân trong những ngày đầu TDP nổ súng xâm lược Nam Bộ + Gía trị tư tưởng, tình cảm: Biểu lộ lòng yêu nước thương dân tha thiết, lòng căm thù giặc xâm lược tàn bạo
+ Nghệ thuật:
Trang 34 Củng cố: Nêu cảm nhận về bài thơ? Ý nghĩa nhân đạo?
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới