đề 2 nguyên lí chi tiết máy của thầy Văn Hữu Thịnh, bánh răng chữ V và bộ truyền xích bản full đầy đủ CÁC NHỚ SỬA LẠI PHẦN 5 BIỂU ĐỒ NHA MÌNH ĐỂ ĐÓ MINH HỌA THÔI DO MÌNH VẼ TAY
Trang 1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà phát triển, do đó khoa học kĩ thuật đóng mộtvai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Việc áp dụng khoa học kĩ thuật chính là làm tăng năng suất lao động, thay thếsức lao động của người lao động một cách có hiệu quả nhất, bảo đảm an toàncho người lao động trong quá trình làm việc Để tạo nền tảng tốt cho bướcphát triển trong tương lai, chúng ta cần đầu tư, nghiên cứu, giáo dục, pháttriển khoa học kĩ thuật một cách nghiêm túc ngay từ trong các trường đạihọc
Tiểu luận môn học Chi Tiết Máy là bài học giúp sinh viên thuộc khốingành Kỹ thuật nói chung và sinh viên ngành Nhiệt – lạnh nói riêng có bước đichập chững, làm quen với công việc thiết kế, vận hành mà mỗi người kĩ sư
sẽ gắn cuộc đời mình vào đó Học tốt môn học này sẽ giúp cho sinh viênmường tượng ra được công việc tương lai, qua đó có cách nhìn đúng đắn hơn
về con đường học tập đồng thời tăng thêm lòng nhiệt huyết, yêu nghề chomỗi sinh viên Không những thế quá trình thực hiện đồ án sẽ là thử tháchthực sự đối với những kĩ năng mà sinh viên đã được học từ năm trước như vẽ
cơ khí, kĩ năng sử dụng phần mềm chẳng hạn như Autocad, cùng với nhữngkiến thức trong những môn học nền tảng: Nguyên lí - chi tiết máy, Đo lường nhiệt,
…
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, em nhận được sự chỉ dẫn rất tận
tình của Thầy TS Văn Hữu Thịnh Sự giúp đỡ của Thầy là nguồn động lực
lớn lao cỗ vũ tinh thần cho em trên con đường học tập, rèn luyện đầy gian laovất vả
Do đây là bản thiết kế kĩ thuật đầu tiên mà em thực hiện nên chắc chắn
sẽ mắc phải những thiếu xót, sai lầm Em rất mong nhận được sự góp ý chânthành từ phía các Thầy Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Phan Văn Đạo
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
PHỤ LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
PHỤ LỤC 3
Phần I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 4
1 TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ 4
1.1 Số liệu ban đầu 4
1.2 Xác định công suất cần thiết của động cơ 4
1.3 Tính số vòng quay sơ bộ của động cơ điện 5
1.4 Chọn động cơ 5
2 PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN ……5
Phần II: TÍNH TOÁN CÁC BỘ TRUYỀN 7
1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH 7
1.1Chọn loại xích ……… 7
1.2 Xác định các thông số xích và bộ truyền 7
2.THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG 12
2.1Chọn vật liệu 15
2.2Xác định ứng suất cho phép 15
2.3Xác định khoảng cách trục 17
2.4Xác định các thông số ăn khớp 18
2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc 18
2.6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn 19
2.7 Kiểm nghiệm răng về quá tải 21
Phần III: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN TRỤC 23
1 Tính sơ bộ đường kính trục … .23
2 Xác định lực tác dụng lên trục và bánh răng 23
3 Xác định sơ bộ khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 24
4 Xác định các phản lực gối đỡ 27
5 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi ……32
6 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh ……34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 51.1 Số liệu ban đầu:
Hệ thống truyền động băng tải làm việc có các thông số sau:
- Lực vòng trên băng tải: 2F = 3000 (N)
- Số răng đĩa xích tải: Z = 11 (răng)
- Bước răng đĩa xích tải: t = 100 (mm)
- Sai số cho phép về tỉ số truyền:
u (2 3)%
Hệ thống truyền động băng tải quay 1 chiều, làm việc 2 ca/1 ngày, tải va
đập nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)
Công suất trên trục động cơ điện được xác định theo công thức:
P ct
Trong đó: Pct - công suất cần thiết trên trục động cơ, kW;
Pt - công suất tính toán trên trục máy công tác, kW;
- hiệu suất truyền động
Hiệu suất truyền động:
3 0,930,9810,993 0,88
x br nt ol
Trong đó: (Số liệu tra theo bảng 2.3)
nt =1:hiệu suất nối trục
br = 0,98: hiệu suất 1 cặp bánh răng trụ
o = 0,99: hiệu suất 1 cặp ổ lăn
x =0,93: hiệu suất bộ truyền xích để hở.
Trang 6Công suất trên trục máy công tác:
n: số vòng quay của trục công tác
Trang 7 245 82
Trang 8- Có nhiều trên thị trường do đó dễ thay thế
- Chế tạo không phức tạp bằng xích răng
- Phù hợp với vận tốc yêu cầu
- Độ bền mòn của xích con lăn cao hơn xích ống
Vì công suất không lớn lên ta chọn xích con lăn 1 dãy
Trang 9(z01:bước xích tiêu chuẩn của bộ truyền xích có số răng đĩa nhỏ, z01= 25)
• Hệ số số vòng quay:
01 400
1,63 245
- k0: Hệ số kể đến ảnh hưởng vị trí bộ truyền, lấy k0=1
(Chọn độ nghiêng giữa bộ truyền và phương ngang < 600)
- ka: Hệ số kể đến khoảng cách trục và chiều dài xích, lấy ka = 1( Khoảng cách trục a=(30 50)p )
- kdc: Hệ số kể đến ảnh hưởng của việc điều chỉnh lực căng xích, lấy kdc = 1 (ứng với
vị trí trục được điều chỉnh một trong các đĩa xích)
- kbt: Hệ số kể đến ảnh hưởng của bôi trơn, lấy kbt = 0,8 ( vì môi trường không bụi, bôi trơn loại I)
- kd: Hệ số tải trọng động, kể đến tính chất của tải trọng, lấy kd = 1,3 (vì tải trọng
Trang 10p 25, 4mm
Theo bảng 4.5 chọn 1 dãy xích có bước xích p = 25,4mm
Trang 11Mặt khác để tránh lực căng quá lớn do trọng lượng bản thân xích gây nên,
khoảng cách trục không nên quá lớn a amax = 80.p
Khi thiết kế sơ bộ chọn: a = 30p Vậy a = 40p = 30x25,4 = 762 (mm)
3,14 ]2} = 765 (mm)
Để xích không chịu lực căng quá lớn, giảm a một lượng a
a 0, 002 0, 004 a
Chọn a 0, 004 a 0, 004 765 3
Do đó: a = 765– 3 = 762 (mm)
Sau khi xác định được số mắt xích và khoảng cách trục, cần tiến hành kiểm nghiệm
số lần va đập i của bản lề xích trong một giây:
Điều kiện : i [P]i]
[P]i]: Số lần va đập cho phép trong một giây
Trang 12Tra theo bảng 4.10, dựa vào p = 25,4 mm ta có: [P]i] = 30 Vậy i = 2,93 < [P]i] =30 => thoả mãn
Trang 131.2.4 Kiểm nghiệm xích về độ bền:
Với cả bộ truyền xích bị quá tải lớn khi mở máy hoặc thường xuyên chịu tải trọng va đập trong quá trình làm việc cần tiến hành kiểm nghiệm về quá tải theo hệ số an toàn:Theo công thức:
kf: Hệ số phụ thuộc độ võng f của xích và vị trí bộ truyền, f =
(0,010,02)a Lấy kf = 4 ( Bộ truyền nghiêng một góc < 600)
Vậy S = 21,90 > [P]S] = 9,3 Bộ truyền xích đảm bảo độ bền
1.2.5 Xác định các thông số của đĩa xích và kiểm nghiêm độ bền tiếp xúc:
a Xác định thông số của đĩa xích:
Trang 14- Đường kính vòng chia của đĩa xích được xác định theo công thức:
- Đường kính vòng đỉnh của đĩa xích 1,2:
d a 1=p [0,5+cot(z π1) ]=25,4 ×[0,5+cot(23π ) ]= ¿ 197,5 Lấyd a 1=198 mm;
d a 2=p [0,5+cot(z π2) ]=25,4 ×[0,5+cot(69π ) ]=570,2 Lấy d a 2=570 mm;
- Đường kính vòng chân của đĩa xích 1,2:
df1 = da1 - 2r Tra bảng 4.2 với p=25,4 => d1 = 15,88 (mm)
Với r = 0,5025d1 + 0,05 = 0,5025 x 15,88 + 0,05 = 8,03 (mm)
df1 = d1 - 2r = 186,54 – 8,03x2 = 170,48 (mm)
df2 = d2 - 2r =558,1 – 8,03x2 = 542,04 (mm)
b Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích:
Ứng suất tiếp xúc H trên mặt răng đĩa xích phải thoả mãn điều kiện:
σ H= 0,47.√k r (F t K đ+F vđ) E
A k d ≤[σ H]
Trong đó:
- K đ− ¿ hệ số tải trọng động, bảng 5.6
- k đ− ¿hệ số phân bố không đều tải trọng cho các dãy, kđ=1
- [σ H]− ¿ ứng suất tiếp xúc cho phép, MPa, tra bảng (5.11)
- F vđ− ¿lực va đập trên m dãy xích, xác định F vđtheo (5.19)
Trang 15- Kđ: Hệ số tải trọng động, tra bảng 4.6 ta lấy Kd = 1,2.
- A: Diện tích chiếu của mặt tựa bản lề, tra bảng 4.14 ta được: A = 180 (mm2)
2E1 E2
- E = E1 E2 , Môđun đàn hồi MPa.
Trang 16E1,E2: Mô đun đàn hồi của vật liệu con lăn và răng đĩa E = 2,1.105 MPa.
Vậy ứng suất tiếp xúc H:
Mà theo trên ta tra bảng được [P]H1] = 500 ÷ 600 MPa
Thoả mãn điều kiện H<[P]H]
Đường kính vòng đỉnh đĩa xích bị dẫn da2 (mm) 570,2 Đường kính vòng chân răng đĩa xích dẫn df1 (mm) 170,48 Đường kính vòng chân răng đĩa xích dẫn df2 (mm) 542,04
2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
Trang 17Bánh răng nhỏ: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 241 285 có: ϭb1=850MPa,b1=850MPa, ϭb1=850MPa,ch1=580MPa Chọn HB1=270 (HB); s 60mm
Bánh răng lớn: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 192 240 : ϭb1=850MPa,b2=750MPa,ϭb1=850MPa,ch2=450MPa Chọn HB2=230 (HB);
Vì bộ truyền quay 1 chiều nên KFC=1
Vì tính sơ bộ nên chọn sơ bộ: Z R ZV KxH 1 ; Y R Y S KxF 1
Với SH là hệ số an toàn, SF là hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất theo bảng 5.2 đối với vật liệu đã chọn thì SH=1,1; SF=1,75
Trang 18 302302,4 1,39107
N HE ; N FE : số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
Khi bộ truyền chịu tải trọng tĩnh:
+ t: tổng số giờ làm việc của bánh răng: t 530028 24000h
Số chu kì làm việc của bánh lớn:
Ta có : NHE1 > NHO1 nên thay NHE1=NHO1
NHE2 > NHO2 nên thay NHE2=NHO2
Trang 19NFE1 > NFO1 nên thay NFE1 = NFO1
NFE2 > NFO2 nên thay NFE2 = NFO2
Vậy ứng suất tiếp xúc đảm bảo điều kiện
Do bộ truyền quay 1 chiều nên KFC=1
Với: T1: Mômen xoắn trên trục bánh chủ động, T1=35854N.mm
Ka: hệ số phụ thuộc loại răng, Ka=43 (răng chữ V)
Trang 222 cos b
sin 2 tw
2 cos(30 27 ') sin(2 23 22')
Trang 24thỏa điều kiện bền tiếp xúc.
Để đảm bảo bánh răng trong quá trình làm việc không gãy răng thì ứng suất uốn tác dụng lên bánh răng F phải nhỏ hơn giá trị ứng suất uốn cho phép [P] F ] hay:
Điều kiện bền uốn cho bánh răng:
Trang 25F
2
98 2,93
Hệ số kể đến độ nghiêng của răng:
Số răng tương đương:
32o39'82 cos 3
YR = 1, vì da < 400 mm nên KxF = 1 Thay các giá trị vừa tính được vào (5.2) ta được:
F1 F1 Y R Y S K xF 277,111, 051 290,95MPa
Tương tự tính được F 2 236,511, 051 248,33MPa
2T1 K F YYY F1
Trang 27Các thông số và kích thước bộ truyền
Trang 28Chiều rộng vành khăn b = 41,16 mm
Trang 29-Chọn d1sb=25mm, theo bảng (10.2), ta được chiều rộng ổ lăn b01=17mm.
-Chọn d2sb=40mm, theo bảng (10.2), ta được chiều rộng ổ lăn b02=23mm
Trang 31GVHD: TS.Văn Hữu Thịnh Tiểu Luận NL-CTM – 2019
- Khoảng cách từ mặt mút ổ đến thành trong của hộp: k2 = 10mm;
- Khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến nắp ổ: k3 = 15mm;
- Chiều cao nắp ổ và đầu bulông: hn = 20mm
Trang 34 Tính phản lực ở các gối đỡ C và D trên trục II:
Trang 35
2(92 46) 1239,29 (65 92) 2153
292
Vậy FxD đúng chiều đã chọn và đổi chiều đã chọn của FxC
Trang 36Biểu đồ Momen trục I:
Trang 37Biểu
đồ Momen trục II:
Trang 40 GVHD: TS.Văn Hữu Thịnh Tiểu Luận NL-CTM – 2019
Trang 41 GVHD: TS.Văn Hữu Thịnh
Tiểu Luận NL-CTM – 2019
Theo bảng 7.15 và 7,16, ta tính được
Trang 43Tỉ sốdo
s
Rãnhthen
Lắpchặt
Rãnhthen
Lắpchặt
Tỉ sốdo
s
Rãnhthen
Lắpchặt
Rãnhthen
Lắpchặt
Với Mmax – Momen uốn lớn nhất
Tmax – Momen xoắn lớn nhất
ch 340 MPa – Giới hạn chảy
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thiết kế đồ án chi tiết máy [2] Trịnh Chất , Lê Văn Uyển :
Tính toán Thiết kế hệ dẫn động cơ khí , tập 1 và tập 2
Nhà xuất bản Giáo dục , 1999