đồ án nền đường dùng kết quả của phần thiết kế hình học đường ô tô để thiết kế điều phối đất nền đường, chọn biện pháp tổ chức thi công thông qua các nhánh điều phối đất, qua đó chọn ra phương án thi công đất hiệu quả nhất về mặt kinh tế kỹ thuật.
Trang 1CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG PHẢI THI CÔNG:
1.1.1 Vị trí địa lý của tuyến
Lý và xã Nhơn Hội thuộc thành phố Quy Nhơn Tuyến đường nằm trong dự án đườngnối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của địa phương với nhau Tuyến đượcthiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ cho việc traođổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đường hoàntoàn mới
1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến Bảng 1.1:
N
TC CHỌN 4054-
05
9 NẰM TỐI THIỂU CÓ SIÊU CAOBÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG
TỐI THIỂU GIỚI HẠN
125
250 TỐI THIỂU THÔNG
11 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONGĐỨNG LỒI
TỐI THIỂU GIỚI HẠN
2500
4000 TỐI THIỂU THÔNG
Trang 21.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến:
• Chiều dài tuyến: 2000m
• Độ dốc dọc lớn nhất sử dụng: idmax = 190/00
• Số đường cong nằm: 4 đường cong
• Số đường cong đứng: 5 đường cong
• Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 300m.
• Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rmin = 6000m
• Số đường cong bố trí siêu cao: 4 đường cong
• Số đường cong bố trí mở rộng: 0 đường cong
+ Là đoạn tuyến có cấp thiết kế là IV
1.1.5 Công trình thoát nước
Trên đoạn tuyến thiết kế gồm có 2 cống thoát nước có đặc điểm sau:
+ Lý trình, khẩu độ các công trình thoát nước:
+ Tính chất:
-Tất cả các cống trên đều là cống không áp, cống loại 1
Và cống tròn 3Ø150 Km0+600; Cống tròn 1Ø100 Km1+500; coi như đã được xâydựng trước đó và đã hoàn thành
1.1.6 Mặt cắt ngang nền đường
+ Bề rộng nền đường: 7,0m + Bề rộng lề đường: 2 x 1,0 = 2m + Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Độ dốc ngang lề đường không gia cố: 6%
+ Độ dốc taluy nền đường đào: 1 : 1 + Độ dốc taluy nền đường đắp: 1 : 1,5+ Chiều cao đắp lớn nhất là 4,06m tại Km0+600; chiều cao đào lớn nhất là3,19m tại KM1+00,00
+ Rãnh biên có kích thước và hình dạng như hình vẽ:
STT Lý trình Đường kính (cm) Chiều dài (m)
Trang 3SHAPE \* MERGEFORMAT
Hình 1.1: Mặt cắt ngang của rãnh biên
1.1.7 Mặt cắt ngang điển hình
+ Nền đào hoàn toàn Nền đắp hoàn toàn Nền nửa đào nửa đắp
Hình2.1: Dạng đào hoàn toàn.
1:1
1:1
45035050
50
1:1.51:1.5
6%
Trang 4900 40
1:1
1:1
is
Hình2.3: Dạng nửa đào, nửa đắp.
1.1.8 Khối lượng đất đào, đắp:
+ Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất ở nền đào
để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến cũng tương đối Đoạn có chiềucao đào lớn nhất 1.17m tại lý trình KM2+300 và đoạn có chiều cao đắp lớn nhất là3.32m tại lý trình KM1+906.64 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hơn nhiều so vớikhối lượng đào, khối lượng đào đắp xen kẽ nhau nhưng đoạn đào có khối lượng khônglớn so với đoạn đắp Do vậy ta phải vận chuyển đất từ mỏ về để cho đủ đất đắp
1.2 XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC TUYẾN :
1.2.1 Địa hình, địa mạo:
Tuyến có tổng chiều dài là 2000m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thi công
là 2km từ KM0+00 đến KM2+00
Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc ngang sườn 0% -6,2% (nhỏ hơn 20%)nên theo TCVN 4447-1987 Đất XD - Quy phạm TCNT tại mục 3.41 thì không đánhbậc cấp
Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tây sang Đông Với địa hình như vậy thì ta
có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công đều được, tùythuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này
Trang 5Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dâyleo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loại rừng củaĐịnh mức dự toán công trình- Phần xây dựng 24/2007) Địa mạo không có những câylớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàn toàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước.
Địa chất ở đây tốt : địa chất đồng chất, đất không có lẫn hòn cục, rễ cây
2 lớp trên cùng không thuộc một trong các loại sau:
+ Đất lẫn muối và thạch cao>5%, đất bùn, than bùn
+ Đất phù sa, đất mùn quá 10% hữu cơ
+ Đất lẫn đá phong hoá, đá dễ phong hoá
- Theo bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằngmáy) của định mức dự toán công trình 24/2007 thì lớp thứ 2 nằm ở cấp III Vớinhóm này thì dùng cuốc chim mới cuốc được
Như vậy thì lớp đất á sét thì đây là loại đất hoàn toàn có thể đắp nền đường
- Toàn bộ đất bóc hữu cơ đều đem đổ ở bãi thải
1.2.3 Địa chất thủy văn:
- Khu vực tuyến đi qua không có sông, mạch nước ngầm tuy có hoạt động
nhưng ở rất sâu nên không ảnh hưởng đến công trình
- Ở khu vực này không có hiện tượng Caxttơ, cát chảy hay xói ngầm Như vậycao độ của nền đường ở bất kì vị trí nào trên tuyến điều thỏa mãn sự ảnh hưởng củathuỷ văn
1.2.4 Điều kiện khí hậu:
Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu vùng Nam Trung Bộ, phân hóathành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1năm sau với lượng mưa trung bình năm từ 1600-1700mm
Vào mùa mưa, cường độ mưa khá lớn nên thường xuyên có nước Lượng mưa tậptrung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên, đồng thờichống chịu được sự thay đổi của thời tiết Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước
Với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thì thời gian thi công thuận lợi nhất từ tháng 2 đếntháng 8
Trang 61.2.5 Điều kiện thoát nước mặt:
Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ
về hai bên sườn dốc
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC:
1.3.1 Điều kiện phân bố dân cư:
+Dân số không đông, phân bố không đều và mật độ thưa thớt, tập trung ở đầu
và cuối tuyến Cụ thể dân số của thành phố Quy Nhơn là 284.000 người sống trên diệntích khoảng 284.28 km2 với mật độ dân số là 999 người/km2
+ Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự
án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ
+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Bình Định, trong thời gian gân đâytỉnh có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực dulịch và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đã có những bước tiến đángkể
+ Tình hình chính tri ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nângcao
+ Khu vực định hướng phát triển lâm nghiệp và chế biến nông sản, dịch vụ Đểphát triển kinh tế, khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnhvực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng kinh tế vàgiữa trung tâm quận với khu vực khác, khai thác tốt tiềm năng du lịch Đồng thời phảiphù hợp với mạng lưới giao thông vận tải mà thành phố đã đề ra
1.3.2 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩm :
a Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
Theo kết quả thí nghiệm, đất ở đây đạt tiêu chuẩn để đắp, vì vậy nên sử dụngđất đắp là đất được đào ra Thiếu ở đâu thì không được lấy đất ở thùng đấu hoặc đất ởphía thượng lưu sườn dốc mà chỉ có thể lấy đất ở mỏ đất cách KM2+00 khoảng 2.3km
Các vật liệu như đá hộc, sỏi sạn, đá dăm, cát được vận chuyển tới tận công trình
từ những mỏ khai thác gần bằng ôtô Cụ thể sỏi sạn, cát này được khai thác từ xã NhơnLý; đá hộc và đá dăm được chở về từ cơ sở chế biến đá xã Nhơn Lý Vật liệu được tậpkết tại vị trí cách KM2+00 khoảng 2Km để sau này vận chuyển đến nơi thi công
b Điều kiện cung cấp các bán thành phẩm :
Xi măng cũng như nhựa đường được vận chuyển đến và tập trung ở vị trí cáchKM2+00 khoảng 2Km Các vật liệu này cần được bảo quản để tránh mưa nắng Sửdụng xe ủi để ủi những bãi này bằng phẳng hơn
Các cấu kiện đúc sẵn, bán thành phẩm có chất lượng đảm bảo cũng đượcchuyên chở bằng ô tô Với những cấu kiện này ta có thể thuê xe ô tô tại nơi sản xuất đểvận chuyển vì do có khối lượng nhỏ và do đơn vị sản xuất có những xe chuyên dụng
để chuyên chở Nó được vận chuyển tập kết tại vị trí cách KM2+00 khoảng 2.3Km vềhướng cuối tuyến Trạm trộn bê tông, phân xưởng đúc các cấu kiện tiến hành tại vị trí
Trang 7cách KM2+00 khoảng 2Km về hướng cuối tuyến Do vậy, dùng ôtô vận chuyển là tối
ưu nhất
1.3.3 Điều kiện cung cấp nhân lực, xe máy, điện nước và cách đưa các phương tiện thi công đến công trường :
a Khả năng cung cấp nhân lực
Đơn vị thi công (Công ty giao thông công trình 05) có đầy đủ đội ngũ cán bộ kỹthuật và công nhân có tay nghề cao, cơ động, nhiệt tình với công việc Còn lượng côngnhân không cần đỏi hỏi có trình độ thi công chuyên môn cao thì có thể tận dụng lượngnhân công tại địa phương để có thể làm lợi cho địa phương ngay trong quá trình thicông
b Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công:
- Về máy móc thi công: Đơn vị thi công có các loại máy san, máy ủi, các loại lubánh (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu), máy đào, ôtô tự đổ, máy xúcchuyển, với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy được bảo dưỡng tốt, cơ động vàluôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc
Về điện nước: Đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cungcấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máyđiện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máybơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công
c Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy đủ
d Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công:
Khu vực thi công gần quốc lộ 1A đồng thời cách chợ Nhơn Lý khoảng 2000mnên đảm bảo đầy đủ các nhu yếu phẩm cần thiết
e Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:
Do địa điểm thi công cách thị trấn không xa nên các điều kiện về y tế, giáodục, thông tin liên lạc đều được đảm bảo tốt
1.3.4 Điều kiện vận chuyển:
- Việc vận chuyển vật liệu khá thuận lợi do địa hình không dốc lắm và đồngthời đã có đoạn tuyến trước đó hoàn thành
Nếu trong quá trình thi công có những vị trí không thuận lợi cho máy móc dichuyển thì ta có thể làm đường tạm Việc này được tiến làm bằng nhân công kết hợpvới máy ủi
Trang 8-CHƯƠNG II:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
*Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt
kỹ thuật cho công tác Xây dựng nền đường
*Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,
phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến
*Nội dung:
1 Nêu đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công
2 Xác định trình tự thi công
3 Xác định kỹ thuật thi công
4 Xác định khối lượng công tác
5 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực
6 Tính toán số công ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác
Trang 97 Biên chế các tổ đội thi công.
8 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
9 Lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị
2.1 NÊU ĐẶC ĐIỂM, CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.
Các căn cứ để phân đoạn:
• Tính chất công trình ở các đoạn nền đường
• Các điều kiện thi công của các đoạn
• TCVN 4447-1987 Đất XD - Quy phạm TCNT
Bảng phân đoạn thi công công tác chuẩn bị {Phụ lục 2.1}
Công tác chuẩn bị trong các đoạn:
(1) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống,đánh gốc, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường
(2) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây
dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.
(3) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây cách mặt đất 10cm, cưangắn cây dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vữa dãy cỏ, lên khuôn đường
(4) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây
dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.
(5) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống,đánh gốc, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường
(6) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây
dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.
(7) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây cách mặt đất 10cm, cưangắn cây dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vữa dãy cỏ, lên khuôn đường
(8) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây
dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.
(9) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống,đánh gốc, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường
(10) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây
dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.
(11) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây cách mặt đất 10cm, cưangắn cây dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vữa dãy cỏ, lên khuôn đường
2.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG
• Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ
• Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu
• Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tôtheo đúng thiết kế
Trang 10Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏnhà cửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trongchỉ giới xây dựng đường ô tô.
• Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường
Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị: {Phụ lục 2.2}
2.3 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc:
2.3.1.1 Nguyên nhân khôi phục cọc:
- Do khâu khảo sát, thiết kế đường được tiến hành trước khi thi công một thời giannhất định, một số cọc cố định trục đường và các mốc cao độ bị thất lạc, mất mát
- Do nhu cầu chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt
2.3.1.2 Nội dung công tác khôi phục cọc:
- Khôi phục tại thực địa các cọc cố định vị trí trục đường (tim đường)
- Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt
- Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên của các cọc
+ Cọc chi tiết trên đường thẳng: 20m đóng 01 cọc
•Trên đường cong thì phải đóng cọc to ở các điểm tiếp đầu, tiếp cuối và cáccọc chi tiết trên đường cong
Do R=800m > 500m20m đóng một cọc
R=300m < 500m10m đóng một cọc
- Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn 5x5cm2
- Cọc 25m thường dùng cọc gỗ 3×3cm2
- Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10,12 có chiều dài 15 ÷ 20cm
• Ngoài ra, đóng cọc to ở đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao Tại
vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao
hồ, sang, suối, đất đá cứng, đất yếu ) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính toánkhối lượng đào đắp chính xác hơn
Trang 11+ Tại KM1+719.04 có đường cong R = 1500m > 500m và có K = 1041.51mnên phải cắm thêm 52 cọc.
* Phương pháp cắm cong: (Theo phương pháp nhiều tiếp tuyến)
Do tuyến làm hoàn toàn mới, tầm nhìn trong đường cong khá hạn chế nên tadung phương pháp cắm cong như sau:
+ Gọi R(m) là bán kính đường cong, α (rad) là góc ở tâm chắn cung có độ dài20m
+ Đặt máy tại tiếp đầu, ngắm về đỉnh đường cong, lấy một đoạn L =
+ Dời máy đến điểm B, tiếp tục mở góc hợp với phương AB một góc α, lấy mộtđoạn L, ta xác định được điểm 2 thuộc đường cong Vẫn giữ máy và ngắm về hướng
đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm C
+ Dời máy đến điểm C và tiếp tục các thao tác tương tự, cứ như vậy đến khi hếtđường cong
+ Ta có thể tiến hành từ 2 điểm TD và TC vào giữa nếu điều kiện cho phép Phương pháp này tuy ít bị ảnh hưởng của địa hình nhưng phải do dời máy liên tụcnên rất dễ xảy ra sai số, do đó cần phải hết sức chú ý
Hình 2.1: Phương pháp cắm cong (Phương pháp nhiều tiếp tuyến)
α
α
Trang 12Hình 2.2: Hình dạng của cọc đỉnh Hình 2.3: Phương pháp cố định đỉnh đường cong
+ Cọc đỉnh chôn trên đường phân giác kéo dài và cách đỉnh 0,5m ngay tại đỉnh góc
và đúng dưới quả rọi của máy kinh vĩ, đóng cọc khất cao hơn mặt đất 10cm Trường hợpphân cự bé đóng cọc cố định đỉnh trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng cách giữachúng là 20m
- Số lượng cọc cần khôi phục : Rải rác suốt chiều dài đoạn tuyến, khoảng 2 cọc trên
100m dài và được giả thiết cụ thể trên từng đoạn
b) Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời:
- Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra các mốc
đo cao trong đồ án thiết kế
- Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ ánthiết kế vẽ lại trắc dọc
- Lập các mốc đo cao tạm thời ở các vị trí: các đoạn nền đường có khối lượngcông tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thôngkhác mức Các mốc phải được chế tạo bằng BT chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng cácvật cố định nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ
- Các mốc đo cao tạm thời được sơ họa trong bình đồ kỹ thuật có mô tả rõ quan
hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, dễ đánh dấu, ghi rõ
vị trí đặt mia và cao độ mốc
- Từ các mốc đo cao tạm thời, có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào, đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình trên đường bằng các thiết bịđơn giản
2.3.2 Định phạm vi thi công (PVTC)
2.3.2.1 Khái niệm:
- Phạm vi thi công là dải đất mà đơn vị thi công được phép bố trí máy móc, thiết
bị, lán trại, kho tàng, vật liệu…, phạm vi đào đắp hoặc khai thác đất phục vụ thi công,hoặc quá trình đào, đắp, đổ đất khi thi công nền đường
-Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kếđường mà phạm vi thi công có thể rộng hẹp khác nhau
- Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60Km/h vùng đồngbằng nên phạm vi thi công của tuyến đường cách mép taluy 10m về hai bên
- Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng PVTC Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc,vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này
Trang 13- Làm cơ sở cho cơng tác lập dự tốn đền bù, giải tỏa, dự tốn cơng tác dọn dẹp.
2.3.2.3 Kỹ thuật:
- Dùng sào tiêu hoặc đĩng cọc và căng dây để định phạm vi thi cơng.
- Sau khi định xong PVTC,vẽ bình đồ chi tiết ghi đầy đủ nhà của, ruộng vườn hoamàu, cây cối và các cơng trình kiến trúc khác trong phạm vi thi cơng để tiến hành cơngtác đền bù giải tỏa và thống kê khối lượng cơng tác dọn dẹp, so sánh với đồ án thiết kế,lập biên bản trình các đơn vị cĩ thẩm quyền phê duyệt
- Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau đượcđĩng ở mép ngồi của PVTC Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi cơngthì phải dời nĩ ra khỏi PVTC đĩ Khi dời cọc đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ,
cĩ sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư
Căng dây
Cọc định phạm vi thi công
Cọc định cố định trục đường
Công trình
Hình2.4:Phạm vi thi cơng nền đường
2.3.3 Dời cọc ra ngồi PVTC
2.3.3.1 Khái niệm:
Trong quá trình đào đắp, thi cơng nền đường, một số cọc cố định trục đường sẽ
bị mất Vì vậy, trước khi thi cơng phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu, nằm ngồiPVTC, để cĩ thể dễ dàng khơi phục hệ thống cọc cố định trục đường, kiểm tra việc thicơng nền đường và cơng trình đúng vị trí, kích thước trong suốt quá trình thi cơng
2.3.3.2 Yêu cầu:
Hệ thống cọc dấu phải nằm ngồi PVTC để khơng bị mất mát, xê dịch trongsuốt quá trình thi cơng; đảm bảo dễ tìm kiếm, nhận biết; cĩ quan hệ chặt chẽ với hệthống cọc cố định trục đường, để cĩ thể khơi phục chính xác và duy nhất một hệ thốngcọc cố định trục đường Hệ thống cọc dấu ngồi việc dùng để khơi phục hệ thống định
vị trục đường cịn cho phép xác định sơ bộ cao độ
Trang 142.3.4.1 Chặt cây:
Chặt cây có thể bằng các dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu ), máy cưa cầm tay,máy ủi hoặc máy đào có gắn thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ.Chặt cây bằng thủ công hoặc máy cưa cây cầm tay phải lưu ý đến hướng đổ đểđảm bảo an toàn lao động và không ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc lân cận,tránh đổ vào nhà cửa, đường dây điện
Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi, đẩy cây, làm đổ cây có đường kính tới 20cm.Nếu dùng tời kéo, máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới 30cm.Máy đào gắn thiết bị làm đổ cây có đường kính tới 20cm
• Các trường hợp nền đắp khác đều phải đánh gốc cây
• Nền đào có gốc cây nhỏ (D < 30cm) có thể đánh gốc trong quá trìnhđào đất nếu đào bằng máy đào
• Đánh gốc cây có thể bằng các dụng cụ thủ công, máy ủi cắt rễ, đẩygốc hoặc máy đào gàu nghịch
• Trường hợp gốc cây có D > 50cm và có nhiều rễ phụ thì có thể dùngphương pháp nổ phá lỗ nhỏ để đánh bậc gốc
• Cây sau khi chặt hoặc làm đổ phải cưa ngắn thân và cành cây, dồnđống để vận chuyển ra ngoài phạm vi thi công cùng với rễ cây
• Tất cả những cành nhỏ và lá cây dồn đống ra ngoài PVTC để sau này
-Bóc hữu cơ và dãy cỏ có thể gộp lại làm một công tác trong trường hợp sau: + Lớp đất hữu cơ mỏng (10-20cm) khi dãy cỏ đã bóc hết hữu cơ
+ Lớp đất hữu cơ không yêu cầu trả lại cho trồng trọt
2.3.4.5 Dãy cỏ:
Trang 15Để đảm bảo ổn định nền đường đắp trên sườn dốc, trước khi đắp phải tiến hànhdãy cỏ.
Trên toàn tuyến ta có độ dốc mặt đất < 20% nên theo qui phạm thi công vànghiệm thu 4447-87, ta phải dãy cỏ Ta có thể kết hợp vừa dãy cỏ vừa bóc lớp đất hữu
cơ Ta sử dụng máy ủi để thực hiện công tác này
2.3.5 Lên khuôn đường (Gabarit)
2.3.5.1 Mục đích:
- Phải cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa đểngười thi công thấy được, hình dung được hình ảnh nền đường trước khi đào đắpnhằm đảm bảo thi công nền đường đúng thiết kế về vị trí, kích thước Đặt các giá đo
độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào, đắp trong quá trình thi công
2.3.5.2 Tài liệu:
- Tài liệu dùng để lên khuôn đường là bản thuyết minh tổng hợp, bản vẽ bình đồ
kỹ thuật của tuyến đường, bản vẽ trắc dọc kỹ thuật, bản vẽ trắc ngang chi tiết tại cáccọc, các tài liệu về địa hình và địa chất
2.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật:
• Đối với nền đắp, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xácđịnh cao độ đất đắp tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định chân taluyđắp và vị trí thùng đấu (nếu có) Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóngtại vị trí cọc H (cọc 100m) và cọc địa hình, ở nền đắp cao thì khoảng cách giữa cáccọc là 20 - 40m và ở đường cong cách nhau 5 -10m
• Đối với nền đào, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xácđịnh cao độ đất đào tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định mép taluyđào và vị trí rãnh biên, đống đất thải (nếu có) Các cọc lên khuôn đường đều phải dời
ra khỏi PVTC
• Đối với các rãnh biên các cọc lên khuôn được đặt tại tim và méprãnh
+ Khoảng cách từ tim đến chân taluy (đối với nền đắp)
Hình 2.4: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đắp.
n
.2
+ Khoảng cách từ tim đến mép taluy nền đào:
l
HBH
1:m
Trang 16Hình 2.5: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đào.
n
.2
n
2
2.3.5.3.Dụng cụ:
-Máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, mia -Thước chữ T
-Thước đo độ dốc taluy -Thước thép
2.3.5.4.Kỹ thuật:
-Xác định vị trí cọc tim đường
-Đặt máy kinh vĩ ngay tại cọc tim đường
-Trên đường thẳng mở các góc 900 phải và trái, trong đường cong, mở các góchướng tâm, đo khoảng cách ngang, đóng các cọc chủ yếu
-Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu
-Xác định các cao độ trên các sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chữ T hoặcống nước
-Dùng thước đo taluy dóng các thước đo taluy
-Căng dây dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công
ra ngoài quá trình thi công
2.3.6 Làm mương rãnh thoát nước tạm:
Trong thi công phải ưu tiên thi công các công trình thoát nước có trong hồ
sơ thiết kế, đồng thời khi cần thì làm thêm một số công trình thoát nướctạm thời chỉ dùng trong thời gian thi công Các công trình thoát nước tạmthời này cần được thiết kế khi lập bản vẽ thi công (nhất là trong khu vực
có dân cư)
Khi thi công từng công trình cụ thể cũng cần phải áp dụng các biện pháp
kỹ thuật và tổ chức để đảm bảo thoát nước
Khi thi công nền đắp thì bề mặt của mỗi lớp đất đắp phải có độ dốc ngang(< 10% để đảm bảo an toàn cho xe máy thi công) Nền đào cũng phải thicông từ thấp đến cao và bề mặt các lớp cũng phải đủ bề rộng để thoátnước
H
1:
n1:m
1:m
Trang 17 Việc thi công rãnh biên, mương thoát nước cũng phải làm từ hạ lưu lênthượng lưu Và thi công nền đường đến đâu, hoàn thiện hệ thống rãnhbiên, rãnh đỉnh đến đấy.
2.3.7 Làm đường tạm đưa máy móc vào công trường:
Đường tạm vận chuyển đất là đường có hai chiều, sử dụng mạng lưới đườngsẵn có Những yêu cầu về đường tạm được quy định trong TCVN 4447-1987 Đất XD– Quy phạm TCNT
2.3.8 Chọn công nghệ thi công
Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công
2.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC :
2.4.1 Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công:
Giả sử trên đoạn tuyến dài 2 km từ Km0+00 đến Km2+00, phần lớn số cọcđược tìm thấy và khôi phục lại được, số cọc bị mất cần khôi phục và đóng lại khoảng
40 cọc, đồng thời cắm thêm 52 cọc phụ tại đường cong có lý trình KM0+873.45(khoảng cách giữa các cọc phụ là 20 m)
2.4.2 Đền bù tài sản hoa màu
Công tác này thuộc chức năng của các cơ quan Nhà Nước và đã được thực hiệnxong với đầy đủ văn bản và giấy tờ
2.4.3 Dọn dẹp mặt bằng thi công, làm đường tạm, lán trại, lên khuôn đường (Lên Gabarit)
Các công tác trên được thực hiện trên tuyến đường dài 2 km từ Km1+H5 đếnKm3+H5 Riêng việc làm lán trại thì vẫn dùng lại lán trại đã được dựng khi thi côngđoạn trước đó
Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, chiều cao đào đắp mà khối lượng của từngcông tác trên từng đoạn tuyến được tính trong bảng [Phụ lục 2.3]
2.5 TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT, XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, NĂNG SUẤT MÁY :
2.5.1 Công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc.
Với các công tác này và mức độ khối lượng đã nên ở trên ta định mức công táckhôi phục cọc : cọc to 10 cọc/công , cọc nhỏ 40 cọc/công
Định phạm vi thi công, dấu cọc: 400 (m/công)
Trang 18tác xây
lắp
Thành phần haophí
Máy ủi 140CVMáy ủi 108CV
công
caca
0,075
0,01030,0045
0,123
0,01550,0045
0,286
0,02040,0045
0,418
0,02490,0045
0,535
0,02740,0045
Số cây cần chặt xem bảng phụ lục 2.3
San dọn mặt bằng bằng cơ giới:
- Máy thi công để phát rừng tạo mặt bằng: Máy ủi 140CV Chọn máy ủi 6C (hãng KOMATSU- NHẬT BẢN)
D41P-Mật độ cây trên tuyến đều nhỏ hơn : 3cây/ 100m2
Mã hiệu : AA.11213 Nhân công bậc 3,0/7 là : 0,286 công/100m2
AA.11213 Máy ủi 140CV : 0,0204 ca/100m2
Bóc đất hữu cơ:( tra định mức 1776/BXD-VP (T/37)) : đào san đất tạo mặt bằng bằng
máy ủi
San đất tạo mặt bằng bằng máy ủi, mã hiệu AB.2213, đào san đất trong phạm vi < 50mbằng máy ủi
Máy ủi ≤ 140CV, năng suất 0,285 ca/100m3.(vì đất hữu cơ mềm nên ta chọn cấp đất I)
Bảng 2.1: Xác định các định mức sử dụng nhân lực, tính toán năng suất máy.
5 Kết hợp bóc lớp hữu cơ với dãy cỏ m3/ca 640
Trang 19-Giả thiết chiều dày lớp đất hữu cơ là 20cm trên toàn đoạn tuyến phải thi công, tatiến hành bóc đất hữu cơ kết hợp dãy cỏ nên không cần đánh xờm mặt đất Khi bóc đấthữu cơ chiều rộng lớp đất hữu cơ trong từng đoạn khác nhau vì vậy ta tính lượng đấthữu cơ cần bóc thông qua bảng tính đào đắp trong chương 4, bằng cách thay đổi chiềucao ở cột chiều cao tự nhiên của đất nền (+0,2 m) Từ đó, kết quả chênh lệch đào đắpcho ta khối lượng đất hữu cơ cần bóc Cụ thể kết quả được cho trong phụ lục 2.3.
Chú ý:
Số lượng cây tiêu chuẩn trung bình trên 100m2 là 2 cây
Tổng số cây cần chặt cho đoạn tuyến trong phạm vi thi công được xác định
ở bảng phụ lục 2.2, để xác định số cây ta tính bề rộng trung bình phạm vi thi côngtrong từng đoạn
- Chặt đổ cây, cưa ngắn cây và dồn đống thành từng loại: Năng suất khi tính theo đơn
Kết quả chi tiết cho trong bảng { Phụ lục 2.4}.
Chọn phương pháp thi công công tác chuẩn bị
Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị: Phương pháp hỗn hợptuần tự + song song
2.7 BIÊN CHẾ TỔ, ĐỘI THI CÔNG :
Dự kiến thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị trong 10 ngày
Dựa vào công tác bảng tổng kết công tác chuẩn bị thì thành lập biên chế một độichuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị bao gồm:
Chia làm ba tổ như sau:
Tổ công nhân 01: 1 kỹ sư + 1 trung cấp + 2 công nhân cùng với các thiết bị như:máy kinh vĩ, mia, thước dây Tổ này có nhiệm vụ khôi phục cọc, định phạm vi thicông, dấu cọc
Tổ công nhân 02: 20 công nhân + các dụng cụ cần dùng khác như cưa điện, Tổnày có nhiệm vụ chặt cây, cưa cây dồn đống
Tổ máy 01: 2 máy ủi D41P-6C
2.8 TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC
Thời gian hoàn thành các thao tác được tính toán và cho ở bảng [phụ lục 2.5]:
Trang 202.9 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :
Ta chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng với hướng thi công chính từKm0+00 Km2+00
Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương phápsong song và tuần tự
CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG
* Mục đích:
Xác định cấu tạo, thống kê, tính toán, thiết kế, tổ chức, thực hiện các công tác thi
công 2 cống thoát nước trong đoạn tuyến
* Nội dung:
3.1 Đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công
3.2 Xác định trình tự thi công
3.3 Xác định kỹ thuật thi công
3.4 Xác định khối lượng công tác, khối lượng vật liệu
3.5 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực
3.6 Tính toán số công, số ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác
3.7 Biên chế các tổ đội thi công
3.8 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
3.9 Lập tiến độ thi công công trình cống
3.1 ĐẶC ĐIỂM, CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.
3.1.1 Giới thiệu về cống trình cống cần thi công:
Bảng 3.1: Lý trình cống
STT Lý trình
Khẩuđộ(cm)
Chiềudài
L (m)
is (%) Loại nền đường
Chiềucao đắp (m)
Trang 21-Chế độ nước chảy trong cống: chế độ không áp.
-Độ dốc ngang sườn tự nhiên: is1 = 3.75% ; is2 = 2.00%
-Độ dốc dọc cống: ic1 = 3.00% ; ic2 = 2.00%
-Chiều dài cống: + Cống 1:1500cm, chia thành 15 đốt và mỗi đốt dài 99cm
+ Cống 2:1200cm, chia thành 12 đốt và mỗi đốt dài 99cm.-Chiều cao đất đắp: + Cống 1: 4.06 (m)
+ Cống 2: 2.44 (m)
-Phương pháp thi công: bán lắp ghép
3.1.2 Cấu tạo các bộ phận cống
- Cấu tạo bằng BTCT M25 MPa
- Được đúc sẵn, chiều dài đốt cống 99 cm, 1cm làm mối nối
3.1.2.2.Mối nối cống:
- Có tác dụng không cho nước trong cống thấm vào nền đường
- Do tính chất chịu lực của ống cống: chịu hoạt tải thường xuyên thay đổi, ngoài
ra nền đất dưới móng có tính chất khác nhau và độ dốc thay đổi dọc theo thân cốngnên mối nối ống cống trong đường ôtô là mối nối mềm Bên ngoài mối nối cống đắpmột lớp đất sét dày từ 10-15cm để đảm bảo cho nước từ thân cống không thấm ra nềnđường
Trang 223.1.2.4.Tường đầu cống:
- Tác dụng là tường chắn đất nền đường phía trên thân cống, cố định vị trí cống
- Cấu tạo bằng BT xi măng M150, đá Dmax40, độ sụt SN = 6-8
- Đỉnh tường đầu rộng 20-40 cm, lưng tường có độ dốc 4:1 đến 6:1
- Móng tường đầu: 80-120 cm
Vấn đề này phải được tính toán cụ thể dựa vào điều kiện ổn định chống lật Ở đây tachưa thực hiện được điều đó
3.1.2.5.Tường cánh:
- Tác dụng: Tường chắn đất nền đường và hai bên cống, định hướng dòng chảy
ra vào cống, bảo vệ nền đường
- Cấu tạo bằng BT xi măng M150, đá Dmax40, độ sụt SN = 6-8, đỉnh tườngcánh rộng 20-40 cm
- Móng tường cánh được chôn sâu bằng tường đầu, để trong quá trinh thi côngđược dể dàng
- Tính toán tường cánh tương tự tường đầu
3.1.2.8.Gia cố thượng hạ lưu:
- Tác dụng: Chống xói cho phần lòng suối phía trước và sau cống
- Chiều dài gia cố phía thượng lưu có thể lấy bằng 1m nếu không đào phíathượng lưu, bằng 1-2 lần khẩu độ cống (hoặc khẩu độ tương đương) nếu đào ở thượnglưu
- Chiều dài gia cố phía hạ lưu có thể lấy bằng 3 lần đường kính cống (hoặcđường kính tương đương)
- Cấu tạo bằng BT xi măng M150, đá Dmax40, độ sụt SN = 6-8
3.1.2.9.Tường chống xói thượng hạ lưu:
- Tác dụng : Chống xói trước và sau cống
- Phía hạ lưu: nghiêng 450, chiều sâu Hx+0,5m, với Hx là chiều sâu chống xói + Hx1 = 2.H 2,5.
gc
B
B+ L +0,5 = 1,65(m).
Trang 23+ Hx2 = 2.H.
B
B+ L +0,5= 1,08(m).
Trong đó: H: Chiều sđu mực nước dđng trước cống
Lgc: Chiều dăi phần gia cố hạ lưu
- Cấu tạo bằng BT xi măng M150, đâ Dmax40, độ sụt SN = 6-8, đổ tại chỗ
=> Từ những phđn tích trín thiết kế cấu tạo 2 cống trong như sau:
ĐỘ SỤ T 6-8cm, ĐỔ TẠ I CHỖ
TƯƠ?NG ĐẦ U CỐ NG BĂ?NG BTXM M15 Dmax 40
ĐỘ SỤ T 6-8cm, ĐỔ TẠ I CHỖ
ĐỘ SỤ T 6-8cm, ĐỔ TẠ I CHỖ
DA?Y 10cm, ĐẦ M CHẶ T K98 MÓNG CPĐD LOẠ I II Dmax = 37.5
ĐỘ SỤ T 6-8cm, ĐỔ TẠ I CHỖ CHÂN KHAY BĂ?NG BTXM M15 Dmax 40 MÓNG CPĐD LOẠ I II Dmax = 37.5
DA?Y 10cm, ĐẦ M CHẶ T K98
DA?Y 30cm, ĐẦ M CHẶ T K98 MÓNG CPĐD LOẠ I II Dmax = 37.5 MÓNG TƯƠ?NG ĐẦ U BĂ?NGBTXM M15 Dmax 40 ĐỘ SỤ T 6-8cm, ĐỔ TẠ I CHỖ 150.74
136
77 60
40 260 780
155.28 155.28
30 1:1.5
63 40
123 300
CHÂN KHAY BĂ?NG BTXM M15 Dmax 40
159.61
Hình 3.2b:Mặt cắt dọc tại tim cống 1Φ100 tại lý trình Km1+500
3.1.3 Xâc định khối lượng vật liị́u cho câc bộ phận cống:
3.1.3.1 Lớp đệm CPĐD dưới chđn khay, tường đầu, tường cânh vă phần gia cố:
- Lớp đệm được lăm bằng CPĐD loại 1, Dmax 37.5, đầm chặt K98, dăy 10cm
-Cống số 1:
* THƯỢNG LƯU :
Trang 24171
602 646
Trang 2522 30
- Thể tích lớp đệm dưới các bộ phận được cho theo bảng sau:
Trang 26Tra định mức 24/2007:
- Mã hiệu AD.112.12 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có thành phầnhao phí là:
+ Cấp phối đá dăm 0.075-50mm: 142m3
+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)
+ Máy lu rung 25T: 0.21 (ca)
+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)
+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)
Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm vì do khối lượng nhỏ, máy lu không kinh tế
+ Dùng máy đầm của hãng BOMAG, loại BP25/48D (có catalog kèm theosau phụ lục) khi đầm trên lớp đá dăm có năng suất 22.2 (cu.ya/h), đổi thành22.2*0.765/0.125 = 135.86 (m3/ca)
Bảng 3.3: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ LỚP ĐỆM CPĐD
STT Thể tích (m3) CP Đá dăm (m3) Nhân công (công) Máy đầm tay (ca)
3.1.3.2 Móng tường đầu, tường cánh:
- Sử dụng bê tông xi măng M150 đá Dmax40, độ sụt 6÷8 cm dùng xi măng PC30
Móng tường đầu:
Trang 27Thượng lưu: V = 2x (diện tích đáy x chiều cao) = 3.52 m3
Hạ lưu: V = 2x (diện tích đáy x chiều cao) = 4.25 m3Tổng thể tích móng tường cánh là : 7.77 m3
Bảng 3.4: BẢNG THỐNG KÊ THỂ TÍCH MÓNG TƯỜNG ĐẦU TƯỜNG
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)
- Mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BT M150 đá Dmax 40, độ sụt 6÷8 cm xi măng PC30
Trang 28-Mã hiệu AD.112.12 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có thành phầnhao phí là:
+ Cấp phối đá dăm 0.075-50mm: 142 (m3 )
+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.90 (công)
+ Máy lu rung 25T: 0.21 (ca)
+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)
+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)
Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm vì do khối lượng nhỏ máy lu không kinh tế + Dùng máy đầm của hãng BOMAG.BP25/48D
Bảng 3.6: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ LỚP MÓNG CPĐD THÂN CỐNG
STT Thể tích (m3) CP Đá dăm (m3) Nhân công (công) Máy đầm tay (ca)
3.1.3.4 Bê tông cố định ống cống:
Sau khi lắp đặt ống cống, cần cố định ống cống bằng BTXM M100 đá 10x20, độsụt 6÷8 cm, xi măng PC30
Bảng 3.7 BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ BÊTÔNG CỐ ĐINH CỐNG
STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)
Trang 292 8.78 1370.39 3.53 7.09 553.72 14.88 1.16 1.03
3.1.3.5 Mối nối cống, lớp phòng nước, cát đổ trong khoảng hở hai cống:
a Mối nối cống:
Do tính chất chịu lực của ống cống là chịu hoạt tải phân bố không đều nên mốinối ống cống thường dùng loại mối nối mềm với khối lượng vật liệu cho mỗi mối nốitheo định mức 24/2007(T532) như sau:
+ Nhựa đường: 30.99 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)
+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)
Bảng 3.8:BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ MỐI NỐI CỐNG
STT
Khẩu độ(cm)
Số ốngcống
Nhựa đường(kg)
Giấy dầu(m2)
Đay(kg)
Nhân công(công)
+ Số công cần thiết : 11.13 (công)
c Cát: Dùng cát hạt lớn để đổ đầy trong khoảng hở hai cống kề nhau để cố định hai
cống lại với nhau Ta giả thiết trong 1công nhân đắp đất được 3m3/công
Bảng 3.9:BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ LỚP PHÒNG NƯỚC
V =1
2(0,34+0,3)x0,2 x 3,95+ 1
2x(3,25+3,95)x1,64x0,34 =1.56m3
* Tường cánh:
Trang 30a) Thượng lưu :
V=2x 1
2(0,9+0,3)x1,93+1/2(0,4+0,3)x0,3]x2,17=1.56m3b) Hạ lưu :
V =2x 1
2(0,9+0,3)x2,33( 0,4+0,3)x 0,3] x 2,52= 2.02m3
- Bảng tính toán thể tích khối xây tường đầu, tường cánh:
Bảng 3.10: BẢNG THỐNG KÊ THể TÍCH TƯỜNG ĐẦU, TƯỜNG CÁNH (m3 )
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.18 (ca)
Mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BTM150 đá Dmax40 độ sụt 6 ÷ 8 cm xi măng PC30
CV(m3)
ĐD(m3) N (l)
NC(công)
MT(ca) MĐ (ca)
1 13.94 4015.14 6.83 12.55 2643.44 49.63 1.32 2.51
3.1.3.7 Sân cống, chân khay, phần gia cố thượng – hạ lưu
+Thể tích sân cống, chân khay, phần gia cố thượng - hạ lưu:
Trang 31Bảng 3.12: BẢNG THỐNG KÊ THỂ TÍCH CHÂN KHAY, SÂN CỐNG, GIA
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)
Tra định mức C223.2 cứ 1m3 BTXM M150, đá Dmax=40, độ sụt 6÷8 cm, xi măngPC30
NC(công)
MT(ca) MĐ (ca)
Trang 32Mã hiệu: AE.121.20 với 1m3 đá hộc khan không có chít mạch thì hao phí: + Đá hộc: 1.2 (m3)
+ Nhân công 3.5/7: 1.40 (công)
Bảng 3.14 Bảng thống kê hao phí tường chống xói:
STT V (m3) ĐH (m3) NC (công)
* Bảng tổng kết khối lượng của công trình cống:
- Bảng phụ lục 3.1: Tổng kết khối lượng vật liệu 2 cống 3Ф150.
3.1.4 Xác định phương pháp thi công:
Chọn phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp gồm phương pháp thi công tuần tự và
phương pháp thi công song song
3.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG CỐNG:
Cống ta đang thi công là loại cống tròn BTCT bán lắp ghép nên trình tự thi côngbao gồm các công đoạn sau đây:
1 Định vị tim cống
2 San dọn mặt bằng thi công cống
3 Đào đất móng cống bằng máy
4 Đào đất móng cống bằng thủ công
5 Vận chuyển vật liệu xây cống
6 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh
7 Xây móng tường đầu, tường cánh
8 Làm móng thân cống
9 Vận chuyển ống cống
10 Lắp đặt ống cống
11 Làm mối nối, lớp phòng nước
12 Xây tường đầu, tường cánh
13 Đào móng gia cố thượng, hạ lưu
Trước khi thi công cống cần phải định vị tim cống Phải dùng các máy trắc đạc
để xác định lại vị trí của tim và chu vi của công trình cống; vị trí và cao độ chính xáccủa các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạc chung của đường vàtim rãnh thoát nước tạm thời
Sau khi định vị được tim cống, ta dùng hai cọc đóng ở hai đầu tim cống Muốn
có được đường thẳng đi qua tim cống thì ta căng dây qua hai cọc này thì ta dễ dàng cóđược
Trang 33Trong quá trình thi công cống, để kiểm tra vị trí tim cống có đúng không thì tacăng dây qua hai cọc đã đóng ở trên và tiến hành kiểm tra Nếu có sai lệch ta tiến hànhkhắc phục ngay.
3.3.2 San dọn mặt bằng thi công cống:
Diện tích này thỏa mãn các điều kiện:
- Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn ( thi công bán lắp ghép);
- Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá );
- Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;
- Diện tích máy móc (ô tô, cần trục) đi lại thao tác
Ta dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dài 45(m) dọc theo tim cống và rộng10(m) kể từ tâm cống ra hai bên để tạo mặt bằng tập kết vật liệu, đốt cống trước khi thicông
3.3.3 Đào hố móng bằng máy:
Khối lượng đất đào hố móng không lớn nhưng do sẵn có máy Ủi ta tận dụng đểđào móng, do hố đào nhỏ nên khi đào bằng máy mà chưa đảm bảo kích thước củamóng thì ta sẽ đào tiếp bằng thủ công
3.3.4 Đào đất móng cống bằng thủ công:
- Sử dụng nhân lực để đào hố móng chiều sâu đào lớn nhất là 1(m), vận chuyểnđất sang hai bên Đất ở đây là đất á sét, không có công trình ngầm bên cạnh và ở trênmực nước Do đó, theo mục 3.11- TCVN 4447/87 thì được phép đào hố móng có váchđứng không cần gia cố Do thi công vào mùa khô nên ta không cần phải xây dựng rãnhthoát nước tạm thời và công tác hút nước trên bề mặt và trong hố móng
3.3.5 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:
Sử dụng ô tô tự đổ để vận chuyển vật liệu
3.3.6 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay:
Sử dụng nhân công để đổ CPĐD loại 2 Dmax = 37.5, dày 10cm cho cả tườngđầu, tường cánh, chân khay rồi đầm chặt K98 để làm lớp đệm
3.3.7 Xây móng tường đầu, tường cánh, chân khay:
Trộn hỗn hợp bê tông xi măng M150 đá có Dmax= 40, độ sụt 6÷8 cm bằng máytrộn dung tích 250(l) kết hợp nhân công với máy đầm để thực hiện
+ Cấu kiện chở trên ôtô không được xếp cao quá chiều cao giới hạn là 3.8m (kể từmặt đường trở lên) và không được rộng quá 2.5m Phải đặt các cấu kiện đối xứngtrục dọc và trục ngang của thùng xe Khi xếp đặt các cấu kiện không đối xứng thì
Trang 34phải bố trí cho phía nặng của nó hướng về phía ca bin Để cho cống không bị vỡtrong quá trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận
+ Sau khi đặt đốt cống đầu tiên người ta có thể xây tường đầu phía hạ lưu rồimới đặt các đốt cống tiếp theo Khi đặt được một cặp đốt cống song song người ta tiếnhành đổ vữa ximăng M10 giữa các hàng cống và hai bên các ống cống theo thiết kế đểđịnh vị ống cống Với các đốt cống ở giữa thì nên đặt 2-3 đốt cống một đợt và phảidùng máy để kiểm tra độ chính xác của việc đặt cống
+ Dùng ôtô cần trục để lắp đặt ống cống theo thứ tự từ nhỏ đến lớn trong sơ đồsau:
+ Các đốt cống đặt cách nhau một khe hở là 1cm Đốt cống gần cửa vào hay cửa
ra phải đặt gối trên tường đầu, phần còn lại của đốt cống này phải đặt trên móng cống
đã thi công trước đó
3.3.11 Làm mối nối, lớp phòng nước:
Giữa các đốt cống, đầu tiên cho vào một lớp vữa ximăng dày 2-3cm, rồi gắn gỗthông tẩm dầu nhóm V trước khi cho lớp máttit bitum nóng lấp đầy khe hở Để đảmbảo cho cống không thấm nước phải dùng bao tải tẩm nhựa đường để nối các đốt cốngtheo đúng những qui định của thiết kế Ngoài cùng là lớp máttit bi tum Lớp phòngnước thường được đắp bằng đất sét dày 15cm, có hàm lượng các hạt sét trên 60% vàchỉ số dẻo không nhỏ hơn 27 Sau đó, ta phải tiến hành cố định ống cống bằng cát hạtlớn ở giữa 2 cống rồi sau đó mới đắp lớp phòng nước
3.3.12 Xây dựng tường đầu, tường cánh:
Tường đầu hạ lưu thường được xây dựng ngay sau khi đốt cống đầu tiên đượclắp đặt Tường đầu thượng lưu được thi công sau khi đốt cống cuối cùng để đúng vị trí.Vật liệu làm tường đầu là BTXM M150 đá Dmax= 40, độ sụt 6÷ 8cm
Đầu tiên, cần lắp dựng ván khuôn, trộn BTXM bằng máy trộn dung tích 250l, đổ
bê tông tường cánh, bảo dưỡng bê tông theo đúng thiết kế Ngoài việc kiểm tra chấtlượng bê tông tường, kích thước, cần đặc biệt chú ý kiểm tra sự liên kết giữa cống vàtường cánh để tránh nứt, tách giữa phần tường hoặc đốt cống hoặc lún cục bộ
3.3.13 Đào móng gia cố thượng, hạ lưu:
Sử dụng nhân công để làm công tác đào đất hố móng và vận chuyển đấtsang hai bên
3.3.14 Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:
Trang 35Lớp đệm thượng, hạ lưu cũng giống lớp đệm tường đầu, tường cánh, tức là bằngCPĐD loại 2 Dmax = 37.5 Sau khi san rải, tiến hành đầm chặt K98 đúng yêu cầu thiết
kế Sử dụng nhân lực để thực hiện công tác này
3.3.15 Xây phần gia cố thượng, hạ lưu:
Trộn hỗn hợp BTXM M15 đá Dmax= 40 độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích250l, rồi đổ phần gia cố thượng, hạ lưu theo đúng thiết kế dày 30cm Riêng phần hạ lưucòn có công tác xếp khan đá hộc Sử dụng nhân lực để thực hiện công việc này
+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là
vị trí khó đầm chặt nhất
+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0,5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kínhphải đắp (không được đắp lệch về 1 bên cống cao quá 20cm) và đầm nén đối xứngbằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ do đó ta dùng nhân công kết hợp vớiđầm loại BP25/48D (thông tin chi tiết về loại máy đầm này có trong phụ lục của bảnthuyết minh này) để thi công
3.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC, KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU :
3.4.1 Xác định khối lượng công tác đào hố móng:
Vdaomay Thượng lưu Hạ lưu
Trang 36Ta cần phải đào rộng hơn kích thước của móng mỗi bên là 30cm để lắp ván khuôn
đổ bê tông móng
*Ta có bảng kết quả tính toán sau:
Bảng 3.15 :BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁYSTT Tên cống
(m3)Thượng lưu Hạ lưu Thân cống
3.4.1.3 Tính toán khối lượng đất đắp trên cống:
Đất đắp toàn cống được tính bằng công thức:
V=F th +F ha ×L
Trong đó:
Fth: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp thượng lưu (m2)
Fha: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp hạ lưu (m2)
- Mặt cắt ở thượng lưu: (Đơn vị cm)
3.4.2 Tổng hợp các khối lượng công tác:
{Bảng phụ lục 3.1: Bảng tổng hợp khối lượng các công tác}
3.5 TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT, XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC:
3.5.1 Định vị tim cống:
-Ta biên chế 1 kỹ sư và 1 công nhân trang bị 1 máy kinh vĩ để xác định vị trítim cống và cao độ đặt cống theo đúng đồ án thiết kế Ta định mức cho công việcđịnh vị tim cống trên toàn tuyến là 0,5 công/1cống
Trang 37Vậy số công cần thiết để hoàn thành công tác định vị tim cống trên cả đoạntuyến là : 0,5.2 = 1 (công)
3.5.2 San dọn mặt bằng thi công cống:
Tra định mức 24/2007:
Mã hiệu AA1121.2 có thành phần hao phí là:
+ Máy ủi 140CV: 0,0155ca/100m2
+ Nhân công 3.0/7: 0,123công/100m2
3.5.3 Đào đất móng cống bằng máy:
Ta dùng máy ủi D41P-6C của hãng KOMATSU để đào đất móng cống.(cócatalog)
Tra định mức 24/2007:
Mã hiệu AB.2212.3 có thành phần hao phí là:
+ Máy ủi ≤ 110CV: 0,501 (ca/100m3)
3.5.4 Đào đất móng cống bằng thủ công:
Tra định mức 24/2007, ứng với giả thiết đào xúc đất cấp III:
Mã hiệu AB1131.3 có thành phần hao phí là:
+ Nhân công 3.0/7: 1,24 (công/1m3)
3.5.5 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:
a) Tính năng suất ô tô tự đổ 15 (T) vận chuyển vật liệu theo thể tích (đá dăm, cát ):
Dùng xe ôtô tự đổ HUYNDAI HD270 có sức tải lớn nhất là 15T, kích thước thùng xedài x rộng x cao = 4,84 x 2,3 x 0,905m để vận chuyển cống từ bãi đúc cấu kiện đến vịtrí đặt cống
Năng suất:
ck
t v
T
K V T
N =60 . '. (m3/ca)Trong đó:
T: số giờ trong một ca; T = 7 (h)
Với: Tbd- Thời gian bốc dỡ của một chuyến, Tbd = 30 (phút)
Tqđ- Thời gian xe quay đầu; Tqđ = 5 (phút)
Txe- Thời gian xe chạy trên đường (cả chiều đi lẫn chiều về)
Txe = 2.L.60/V
Giá định vị tim cống
Trang 38Với L là quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thicông có VLXD tập trung sẵn tại vị trí cách KM3+H5 2Km về phía cuối tuyến.
V- Tốc độ xe chạy trên đường khi chở vật liệu lấy trung bình cả chiều đilẫn chiều về, V = 30 (km/h)
Bảng 3.17: Bảng tính năng suất xe theo thể tích.
độ (cm)
Lcống(m)
L (km) Txe
(phút)
Tck(phút)
NV(m3/ca)
L
K K Q
++
2 1
(T/ca)
Trong đó:
T: số giờ trong một ca; T = 7 (h)
Q: Tải trọng của xe; Q = 15 (T)
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9
Ktt: Hệ số sử dụng tải trọng, Ktt = 1,2
L: Quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi công cóVLXD tập trung sẵn tại vị trí cách KM3+H5 2Km về phía cuối tuyến.V1, V2: Tốc độ xe chạy lúc có tải và lúc không có tải;
V1 = 25 (km/h), V2 = 35 (km/h)
t: Thời gian xếp dỡ trong một chu kỳ; t = 40 (phút) = 0,67 (h)
Bảng 3.18: Bảng tính năng suất xe theo khối lượng.
STT Lý trình Khẩu độ
(cm) Lcống (m) L (km)
V1(km/h)
V2(km/h)
NKL(T/ca)
Nhân công 4.0/7: 0,039 (công/m3)
+Dùng máy đầm của hãng BOMAG, loại BP25/48D khi đầm trên lớp đá dăm
3.5.7 Xây móng tường đầu, tường cánh:
Trang 393.5.8 Làm lớp móng CPĐD thân cống:
Tra định mức 24/2007:
+ Mã hiệu AD112.12
Nhân công 4.0/7: 3,9 (công/100m3)
Máy đầm của hãng BOMAG, loại BP25/48D
q: là số đốt cống trong một lần bốc dỡ:
+ q = 1 (ống) do Ø ≥100Tqđ- Thời gian xe quay đầu; Tqđ = 5 (phút)
Txe- Thời gian xe chạy trên đường (cả chiều đi lẫn chiều về)
Txe= 2.L.60/V Với L là quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về
V- Tốc độ xe chạy trên đường khi chở vật liệu lấy trung bình cả chiều đi
Tck(phút)
N(ống/ca)
b.) Năng suất cần trục bóc dỡ ống cống từ ô tô:
Năng suất của cần trục:
ck
t
T
q K T
N = 60. . . (ống/ca).
Trong đó:
T: số giờ trong một ca; T = 7 (h)
Kt: hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,7 do xét đến việc di chuyển của cần trục sangthi công các đoạn tiếp theo
Tck: thời gian tổng cộng của một chu kỳ; Tck = 10 (phút)
Trang 40N(ống/ca)
Thời gian hoànthành(ca)
N = 60. . . (ống/ca).
Trong đó:
T: số giờ trong một ca; T = 7 (h)
Kt: hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,5 do xét đến việc di chuyển của cần trục sangthi công các đoạn tiếp theo
Tck: thời gian tổng cộng của một chu kỳ; Tck = 15 (phút)
Nhân công 3.0/7: 3,00 (công/m3)
3.5.11 Làm mối nối, lớp phòng nước:
Định mức quét nhựa đường chống thấm mối nối ống cống mã hiệu AK 951 tínhcho 1 mối nối cống
Đun nóng nhựa đường, quét nhựa 2 lớp bề ngoài ống cống, tẩm đay chét khegiữa các ống cống, quét nhựa giấy dầu
+ Tra định mức mã hiệu AK.951.41
Nhân công bậc 3.5/7: 1,52 (công/ống)