Thu thập số liệu sơ cấp: - Phương pháp thu thập: Phỏng vấn nhanh cộng đồng, Phỏng vấn sâu, Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi, cụ thể: - Phỏng vấn nhanh để chọn ra 3 vấn đề sức khoẻ nổi bật: cộng
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-o 0 o -
NÂNG CAO KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNHNHIỄM KHUẦN ĐƯỜNG SINH SẢN Ở PHỤ NỮ TUỔI TỪ 15-49 TẠI PHƯỜNG 8, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC
Trang 2BVĐK Bệnh viện đa khoa
KCB
CHA
Khám chữa bệnhCao huyết áp
TT GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Thông tin chung về thành phố Sóc Trăng
2 Thông tin chung về phường 8
II TÌNH HÌNH Y TẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE NỔI CỘM 4
1 Hoạt động của trạm y tế Phường 8
2 Các vấn đề sức khỏe nổi cộm
III XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 5
Trang 31 Phương pháp thu thập số liệu
2 Quy trình thu thập thông tin
3 Các vấn đề sức khỏe tồn tại ở phường
4 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
IV PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP TÌM NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ 9
1 Tình hình viêm nhiễm đường sinh sản ở phụ nữ 15-49 tuổi tại phường 8, Tp Sóc Trăngnăm 2018
2 Phân tích cây vấn đề tìm nguyên nhân gốc rễ
3 Phân tích nguyên nhân gốc rễ
V KẾ HOẠCH CAN THIỆP 13
1 Mục tiêu chung
2 Mục tiêu cụ thể
3 Địa điểm, thời gian
4 Đối tượng can thiệp
5 Xác định giải pháp can thiệp và phương pháp thực hiện
VI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT 25
3 Phương pháp thu thập thông tin
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC 34
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Thông tin chung về thành phố Sóc Trăng
Thành phố Sóc Trăng, có diện tích đất tự nhiên là 7.606 ha Địa giới hành chánh baogồm 10 phường, 60 khóm, với 30.893 hộ gia đình và tổng dân số của thành phố Sóc Trăng là137.867 người có 3 dân tộc Kinh, Hoa, Khmer cùng chung sống Thành phố Sóc Trăng trựcthuộc tỉnh Sóc Trăng là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, văn hóa và xã hội, là đầu mốigiao lưu giữa huyện, thị xã trong tỉnh và liên tỉnh
2 Thông tin chung về phường 8
2.1.Vị trí địa lý
Phường 8, là phường nội- ngoại ô thành phố Sóc Trăng, Phía đông giáp với phường 4,phía tây tiếp giáp với xã Tân Thạnh, phía nam tiếp giáp với xã Châu Khánh, phía Bắc tiếpgiáp với Phường 5 Trình độ dân trí chưa đồng đều, ý thức bảo vệ môi trường và phòng,chống dịch bệnh chưa cao, do đó tình hình dịch bệnh còn diễn biến phức tạp
2.2 Thông tin kinh tế
Phường 8 là vùng ven nên thu nhập chính của người dân là làm ruộng chiếm 90%mức sống còn thấp, còn lại là tiểu thương Trên địa bàn phường có một Công ty cổ phần MíaĐường Sóc Trăng, là một doanh nghiệp nhà nước duy nhất sản xuất đường Sóc Trăng vớicông suất ép bình quân 2.700 tấn mía cây/ ngày và sản lượng đường hàng năm là 35.000 tấn
2.3 Điều kiện xã hội
Dân số trung bình năm 2018 là 16.920 người với 3.352 hộ,tổng diện tích tự nhiên là1.011 ha bao gồm 3 dân tộc (53% Kinh- 2.27% Hoa- 44.73% Khmer) cùng sinh sống
2.4 Tình hình văn hóa
Tỉnh có 3 dân tộc anh em (Kinh- Hoa- Khmer) cùng sinh sống, nên có nhiều lễ hội, ditích, ẩm thực văn hóa đặc trưng riêng UBND phường thường xuyên thăm hỏi, tổ chức đưađón người có công với cách mạng, đối tượng chính sách xã hội đi khám bệnh, điều dưỡng tạicác Trung tâm Phường luôn quan tâm đến chính sách hộ nghèo và cận nghèo và thực hiệnthường xuyên Kết quả bình xét gia đình văn hóa năm 2018 là 1.567/1.786 hộ, đạt 87,7%
2.5.Về Giáo dục
Trang 5Trên địa bàn phường có 3 trường:1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1
trườngTrung học cơ sở Số trẻ em đến nhà trẻ đạt 60,5%, mẫu giáo đạt 96%, cấp 1 đạt 100%
(Theo báo cáo năm 2018của UBND phường)
2.6 Công tác chăm sóc sức khỏe
2.6.1 Giới thiệu chung về TYT phường 8
Đạt chuẩn QG năm 2014 có 8 cán bộ (1 bác sỹ, 2 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng, 3 y sĩ, 1dược sĩ trung học) Cơ sở hạ tầng: 1 phòng điều trị, 1 phòng dược, 1 phòng tiểu phẫu, 1phòng đông y, 1 phòng khám phụ khoa, 1 phòng đẻ, 1 phòng truyền thông, 1 phòng hànhchính và 1 phòng trực Trang thiết bị tại trạm có 8 giường bệnh, 1 bàn đỡ đẻ, hơn 60 loạithuốc thiết yếu và một số trang thiết bị khác Nhìn chung, trạm y tế phường 8 có nhiều điềukiện thuận lợi về kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như y tế Mức sống của người dân đang dầnđược cải thiện và nâng cao, cùng với hệ thống truyền thông tạo điều kiện cho người dântham gia các dịch vụ y tế tốt hơn Tuy nhiên, vấn đề vệ sinh trong sinh hoạt cần được chútrọng nhiều hơn đặc biệt là vấn đề nước sạch, hố xí hợp vệ sinh và hệ thống xử lí chất thảisinh hoạt
2.6.2 Công tác khám chữa bệnh
Năm 2018, tổng số lượt KCB là 3.198 lượt người, giảm 561 lượt người so với năm
2017 (3.579 lượt người) (1) Do những năm gần đây đời sống được cải thiện nên người dânchủ động đến KCB tại các bệnh viện ngay trên địa bàn phường Theo sổ KCB tại trạm, năm
2018 người dân đến khám tại trạm chủ yếu là mắc các bệnh về đường hô hấp, mắt và tiêuhóa Đối tượng khám chủ yếu về hô hấp là trẻ em dưới 15 tuổi và người già Ngoài ra, TYTthường xuyên theo dõi và có các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho các cụ cao tuổi, ngườinghèo và các gia đình chính sách Công tác khám chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền và yhọc hiện đại được 991/3.198 lượt, đạt tỷ lệ 31% (2)
Trang 6chương trình phòng chống SXH được triển khai tới từng cụm dân cư, từng hộ gia đình Bêncạnh đó, TYT phối hợp cùng TTYT tổ chức 2 đợt chiến dịch thu gom phế thải diệt bọ gậy,
vệ sinh môi trường 2 lần/tháng Ngoài ra, TYT tổ chức khám sức khỏe tập huấn cho 150 hộsản xuất, kinh doanh mặt hàng ăn uống, cả năm tại xã không có vụ ngộ độc thực phẩm lớnxảy ra
2.6.4 Các chương trình y tế Quốc Gia
Năm 2018, TYT đã xây dựng và triển khai các đợt tiêm chủng mở rộng và đạt đượchiệu quả đáng kể Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 95,2%, trẻđược tiêm phòng viêm não Nhật Bản B đạt tỷ lệ 96,1% Phụ nữ có thai được tiêm phònguốn ván đầy đủ
Chương trình phòng chống SDD trẻ em tại xã đã đạt được một số hiệu quả rõ rệt như:
- 1.114/1.124 trẻ em dưới 5 tuổi được cân đo theo dõi tăng trưởng đạt tỷ lệ 99,1%
- Số trẻ SDD thể nhẹ cân là 95 trẻ, tỷ lệ 8,5%, giảm so với năm 2013 là 0,5%
- Số trẻ SDD thể thấp còi là 165 trẻ, tỷ lệ 14,8%, giảm so với năm 2013 là 0,6%.TYT đã có các chương trình phòng chống Lao, chương trình bảo vệ sức khỏe tâmthần cộng đồng Trạm đã khám, chuyển tuyến trên 75 trường hợp nghi Lao, thường xuyên tưvấn, chăm sóc cho bệnh nhân HIV/AIDS và cấp thuốc điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễmtrùng cơ hội
Chiến dịch khám sức khoẻ sinh sản tại xã cũng có một số kết quả sau:
- Tổng số phụ nữ tham gia khám phụ khoa là 1267/2611 người tương đương với 0.5 lượtngười/năm, chiếm 49.7%
- Tỉ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có kiến thức đúng là 25.7%
- Tỉ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có thực hành CSSKSS tốt là 9.34%
Ngoài ra, trong tháng 4/2018, TYT kết hợp với Hội Chữ thập đỏ tiến hành khám vàhướng dẫn phục hồi chức năng cho người khuyết tật
(Chi tiết xem tại phụ lục 1: Một số chương trình y tế khác được TYT triển khai)
II TÌNH HÌNH Y TẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE NỔI CỘM
1.Hoạt động của trạm y tế Phường 8
- Hiện tại, TYT đang triển khai các hoạt động y tế dự phòng
+ Tiêm chủng mở rộng: tỷ lệ tiêm chủng đạt 95.2%
Trang 7+ PC dịch cúm H1N1 và tiêu chảy cấp là 2 ưu tiên hàng đầu đạt hiệu quả cao.
- Mặc dù vậy, sự phối hợp của trạm y tế với các ban ngành liên quan( UBND, hội phụnữ,…) trong việc chăm sóc sức khỏe người dân còn lẻ tẻ, hiệu quả chưa cao, nên cần có sựchủ động phối hợp từ các ban ngành liên quan
Các b
ệnh v
ề khớp
Hội c
hứng
dạ dày
Viêm
đườn
g hô h
ấp Viêm
họng
Các b
ệnh v
ề gan (dị ứ
(Số liệu từ TYT phường 8 cung cấp năm 2018)
Biểu đồ 1: Một số bệnh thường gặp tại phường 8 năm 2018
Từ biểu đồ cho thấy, người dân đến khám tại trạm cao nhất là bệnh liên quan đếnNKĐSS (1.198 lượt);bệnh tăng huyết áp (353 lượt) và bệnh viêm đường hô hấp (353 lượt)
III XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1 Phương pháp thu thập số liệu
Để xác định được vấn đề đang tồn tại ở phường 8, nhóm sinh viên đã tiến hành thuthập thông tin từ các nguồn số liệu:
1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập: hồi cứu số liệu
Trang 8- Nguồn thông tin: sổ sách của TYT phường 8 bao gồm: Báo cáo tổng kết hoạt động y
tế phường 8 năm 2018, sổ tổng hợp số liệu các chương trình, sổ KCB TYT 2017 -2018, sổtổng hợp vệ sinh hộ gia đình xã 2018, báo cáo tổng kết công tác y tế và trẻ em năm 2018, sổchăm sóc - tư vấn người nhiễm HIV tại cộng đồng, sổ theo dõi bệnh nhân dự án bảo vệ sứckhỏe tâm thần cộng đồng, sổ quản lý bệnh nhân lao, sổ sinh tửphường 8, sổ theo dõi hoạtđộng y tế học đường (YTHĐ), báo cáo tổng hợp uống vitamin A
1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập: Phỏng vấn nhanh cộng đồng, Phỏng vấn sâu, Phỏng vấn bằng
bộ câu hỏi, cụ thể:
- Phỏng vấn nhanh để chọn ra 3 vấn đề sức khoẻ nổi bật: cộng đồng (9 người), CBYT
trường tiểu học (1 cán bộ YTHĐ của trường tiểu học phường 8, 1 cán bộ YTHĐ trường tiểuhọc Lê Hồng Phong), cán bộ phụ trách các chương trình của TYT (5 cán bộ)
- Phỏng vấn sâu 02 cán bộ y tế
- Trưởng trạmTYT, cán bộ phụ trách chương trình CSSKSS- KHHGĐ (1 cán bộ phụtrách 5 - 6 chương trình y tế)
2.Quy trình thu thập thông tin
Quy trình thu thập số liệu được chia làm 4 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Thu thập thông tin xác định vấn đề sức khoẻ tồn tại tại phường 8
- Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ sách của TYT phường 8
- Thu thập số liệu sơ cấp từ buổi đánh giá nhanh, phỏngvấn cộng đồng (9 người),CBYT trường tiểu học (1 cán bộ YTHĐ của trường tiểu học phường 8, 1 cán bộ YTHĐtrường tiểu học Lê Hồng Phong), cán bộ phụ trách các chương trình của TYT (5 cán bộ)
Giai đoạn 2: Xác định vấn đề ưu tiên can thiệp tại phường 8
Dựa vào bản tổng hợp các thông tin đã thu thập, tiến hành thảo luận nhóm và chọn ravấn đề ưu tiên can thiệp tại phường 8 bằng phương pháp BPRS
Giai đoạn 3: Phân tích vấn đề sức khoẻ ưu tiên can thiệp tìm nguyên nhân gốc rễ
- Nhóm tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ TYT và người dân, thu thập thông tin địnhlượng để tìm nguyên nhân gốc rễ
- Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi đối với 64phụ nữtrong độ tuổi 15 - 49 tuổi
Trang 9Giai đoạn 4: Xác định giải pháp can thiệp và phương pháp thực hiện
Sử dụng bảng ma trận để xác định và lựa chọn giải pháp, phỏng vấn và xin ý kiến củacán bộ tại trạm
3.Các vấn đề sức khỏe tồn tại ở phường
Qua quá trình tổng hợp sổ sách kết hợp với phỏng vấn nhanh cán bộ TYT và ngườidân tại phường 8, nhóm sinh viên nhận thấy có 3 vấn đề sức khỏe tồn tại tại phường:
* Bệnh về đường hô hấp:bệnh rất phổ biến trên trẻ em dưới 10 tuổi, trong năm 2018
có 227/353 lượttrẻ đếnkhám chiếm 64,3% so với năm 2017 cao hơn 16,4% (136/284).Thờitiết lạnh, nhất là khi chênh lệch nhiệt độ trong ngày khá lớn, sáng sớm và chiều tối rét sâu,những người có bệnh mạn tính, nhất là người già và trẻ nhỏ, sức đề kháng kém hơn thì nhiềuloại bệnh có thể tấn công dễ dàng, đặc biệt là các bệnh gây ra bởi vi sinh vật (virut, vi khuẩn,
vi nấm) Khi cơ thể bị nhiễm lạnh, bộ phận hô hấp đầu tiên bị ảnh hưởng là đường hô hấptrên gây nên viêm mũi, họng, xoang Từ đó, nhiễm khuẩn có thể lan xuống đường hô hấpdưới gây viêm khí, phế quản, phổi rất nguy hiểm Tuy nhiên, đây là bệnh phát triển theo mùanên trạm luôn có sự chuẩn bị và dự phòng để chủ động đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnhcủa người dân Số trẻ em đến khám được phát hiện và điều trị kịp thời, chưa có trường hợpnào gây hậu quả nghiêm trọng Các bà mẹ nhận được sự tư vấn, hướng dẫn phòng nhiễmkhuẩn đường hô hấp cho con từ cán bộ y tế Bên cạnh đó, TYT cũng tư vấn lồng ghép trongcác chương trình tiêm chủng cho các bà mẹ, tăng sự hiểu biết cho các bà mẹ, giúp giảm tỷ lệmắc nhiễm khuẩn đường hô hấp cho trẻ tại phường
* Bệnh về hệ cao huyết áp: bệnh này phổ biến ở nhóm trên 50 tuổi trong năm 2018
có152/353 lượtkhám chiếm 43.05 %, so với năm 2017cao hơn 8,2% (102/293) Hiện nay sốngười trên 50 tuổi trong toàn phường là 1.732 người Nguyên nhân có thể do tâm lý chủquan hoặc do sức khỏe yếu không có người đưa đi nên người cao tuổi không đến khám bệnh.Tại phường cũng đã có một số trường hợp tử vong do CHA Theo cán bộ TYT phường, cácbiện pháp can thiệp giảm tỷ lệ CHA khó thực hiện trong thời gian ngắn do “CHA chủ yếuchỉ xác định được là do thói quen ăn uống nên muốn can thiệp giảm tỷ lệ CHA thì không
Trang 10phải đơn giản” (CBYT xã) TYT đã có sự hỗ trợ của Dự án phòng chống bệnh CHA nhưnghiệu quả của chương trình trong những năm vừa qua vẫn chưa được rõ rệt
*Bệnh NKĐSS:bệnh này phổ biến ở nhóm 15-49 tuổi trong năm 2018
có650/1.189lượtđếnkhám chiếm 54.7 % so với năm 2017 cao hơn 6,8% (526/1097).Bệnhphụ khoa là các bệnh viêm nhiễm liên quan đến bộ phận sinh dục của nữ giới, bao gồm các
cơ quan: Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, vòi trứng, buồng trứng Bệnh gây nên nhiều rối loạntrong đời sống sinh hoạt của chị em phụ nữ Ngoài những ảnh hưởng trên nó còn gây ranhững hậu quả về sau đối với chị em phụ nữ như: vô sinh, chửa ngoài tử cung, ung thư cổ tửcung Đối với phụ nữ có thai có thể gây sảy thai, thai chết lưu, vỡ ối sớm, đẻ non; sau đẻ
có thể gây nhiễm trùng, trẻ sơ sinh có thể bị viêm kết mạc, viêm phổi Vì một số bệnh phụkhoa thường diễn biến âm thầm không ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nên chị em khôngbiết mình mang bệnh, chỉ khi bệnh có những biểu hiện cấp tính rầm rộ gây khó chịu chị emmới đi khám PV nữ 32 tuổi cho thấy "lúc đầu có ra khí hư, nhưng ít, cứ nghĩ bình thường,
có biết mình bị bệnh đâu, mấy tháng sau thấy khó chịu quá mới ra trạm Cán bộ bảo bị viêm
âm đạo, lúc đó mình mới biết chứ") Có chị em lây bệnh từ chồng nên thường tái phát vìkhông vận động được chồng cùng đi khám và điều trị (PV nữ 40 tuổi "ôi dào, tôi bị nấm mấylần rồi, ra trạm đặt thuốc khỏi rồi lại bị nhiễm lại, lão chồng tôi nói có bị làm sao đâu vẫnthấy bình thường nên lão bảo không điều trị, không uống thuốc gì hết" PV cán bộ UBNDphường cũng cho biết thêm là hệ thống nước sạch mới cung cấp được đến "70% hộ dântrong phường còn lại người dân chủ yếu vẫn dùng bể chứa nước, nước suối và nước giếng đểphục vụ sinh hoạt và ăn uống" nên điều này có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đếntình trạng viêm nhiễm phụ khoa của chị em tại phường
4 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
Sau khi thu thập tình hình bệnh tật ở xã, trên cơ sở phân tích các vấn đề còn tồn tại,
để lựa chọn vấn đề ưu tiên can thiệp nhóm đã sử dụng hệ thống thang điểm cơ bản để xácđịnh vấn đề sức khỏe ưu tiên, và kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Bảng chấm điểm các VĐSK dựa theo thang điểm cơ bản BPRS
Trang 11C Hiệu quả của giải pháp.
Công thức tính theo thang điểm cơ bản để xác định ưu tiên:
BPRS = ( A+ 2B) x C
Sau khi phân tích và chấm điểm các vấn đề y tế theo 3 yếu tố, nhóm đã chọn ra vấn
đề sức khỏe cần ưu tiên can thiệp là:Tỷ lệ phụ nữ15-49 tuổi tại phường 8, TP Sóc Trăng bịnhiễm khuẩn đường sinh sảnnăm 2018 cao (54,7%)
* Bảng lý giải chấm điểm vấn đề sức khỏe (Phụ lục 4)
-Nhiễm khuẩn sinh sản là bệnh phổ biến, bệnh tiến triển âm thầm nên người bệnhkhông chú ý đến và điều trị sớm Do vậy, bệnh từ cấp tính dễ trở thành mạn tính, khiến bệnhnhân phải điều trị lâu dài, tốn kém và có thể bị viêm tiểu khung, vô sinh, chửa ngoài tử cung,ung thư cổ tử cung
-Đối với thai nhi, nhiễm khuẩn đường sinh sản có thể gây sẩy thai, đẻ non, thai chếtlưu Trẻ sơ sinh con các bà mẹ mắc bệnh này rất dễ bị viêm kết mạc, viêm phổi hoặc chậmphát triển tinh thần do lây vi khuẩn từ mẹ trong khi sinh nở Vì vậy, phụ nữ có thai cần đượcquan tâm khám phụ khoa để phát hiện và điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, tránhlây truyền bệnh từ mẹ sang con
IV.PHÂN TÍCH VẤN ĐỀƯU TIÊN CAN THIỆP TÌM NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ
1.Tình hình viêm nhiễm đường sinh sản ở phụ nữ 15-49 tuổi tại phường 8, Tp Sóc Trăng năm 2018
Trang 12Bệnh NKĐSS luôn là một vấn đề sức khỏe quan trọng đối với người phụ nữ vì nó lànguyên nhân gây ra nhiều rối loạn ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ Tuy nhiên,bệnh có triệu chứng không điển hình nên ít được người phụ nữ chú ý, thường khi bệnh tiếntriển nặng họ mới đi khám và điều trị Bệnh gây ảnh hưởng không chỉ tới sức khỏe ngườiphụ nữ, chức năng sinh sản mà còn gây ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình Nguyên nhân gâyNKĐSS chủ yếu là do vệ sinh kém, quan hệ tình dục không an toàn với người bị mắc bệnh,thiếu kiến thức về NKĐSS… Công tác giáo dục, nâng cao hiểu biết cho người dân là cầnthiết để giúp họ phòng tránh được những bệnh NKĐSS này Khi bị NKĐSS, hậu quả gây rahết sức nặng nề, đặc biệt đối với phụ nữ và phụ nữ mang thai Nó có thể gây sẩy thai, chửangoài tử cung, ung thư cổ tử cung, gây tắc vòi trứng, vô sinh… Ngoài ra, NKĐSS còn làmtăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, HIV/AIDS…Bệnh về NKĐSS chủ yếu ở các nước đang và kém phát triển Tỷ lệ mắc NKĐSS thay đổitùy thuộc vào khu vực địa lý, giới tính, tuổi, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân Tỷ lệ mắc ởnông thôn cao hơn ở thành thị Những người có tiền sử mắc có nguy cơ mắc lại các bệnh vềNKĐSS cao hơn so với những người chưa bị mắc bao giờ Theo ước tính của Tổ chức Y tếthế giới khoảng 75% số phụ nữ trong suốt cuộc đời có ít nhất một lần bị NKĐSS, NKĐSSđặc biệt là ở nữ như viêm vòi trứng, viêm buồng trứng, viêm nhiễm cổ tử cung, viêm niêmmạc tử cung, viêm ở phần khung chậu Bệnh không chỉ ảnh hưởng tới sức khoẻ của ngườiphụ nữ, sinh hoạt vợ chồng mà còn có thể gây nên những biến chứng nặng nề như vô sinh,ảnh hưởng tới thai nhi, ung thư, tử vong và dễ mắc các bệnh lây truyền qua đường sinh dụcnhư HIV/AIDS, lậu, giang mai…
- Theo thống kê năm 2018 tại phường 8, số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là 977người (chiếm 27,5% số dân toàn phường) trong đó tỷ lệ phụ nữ nhiễm bệnh NKĐSS làtương đối cao chiếm 54.7%
- Phường 8 là một phường thuần nông với tỷ lệ làm nông nghiệp cao lên tới 85%trong đó phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là lực lượng lao động chính Với điều kiện vệ sinhmôi trường chưa đảm bảo, thiếu nước sạch đã góp phần làm tăng nguy cơ NKĐSS và ảnhhưởng lớn đến sức khỏe phụ nữ
- Thiếu kiến thức về các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến NKĐSS còn mơ hồ và không
có căn cứ khoa học
Trang 13- Chương trình phòng chống bệnh NKĐSS tại phường hiện nay không tách riêng màgộp chung với chương trình CSSKBMTE và do một nữ hộ sinh tại trạm quản lý chung.Hàng năm, trạm y tế có tổ chức chiến dịch khám phụ khoa nhưng với tần suất còn thấp (2lần/năm):
Khám và điều trị phụ khoa cho 1297/2611 phụ nữ, đạt 0,5 lượt/người/năm
Quản lí và khám thai hàng tháng cho 209 phụ nữ có thai
Đỡ đẻ và đặt dụng cụ tử cung, dịch vụ KHHGĐ tại trạm an toàn không xảy ra tai biến
- Có lồng ghép truyền thông trước mỗi đợt khám ngoài ra chưa có thêm các hoạt độngnào khác Việc phối hợp liên ngành trong hoạt động phòng chống bệnh NKĐSS hầu như làchưa có, hội phụ nữ là cơ quan có nhiều hoạt động phốí hợp với trạm y tế nhất đặc biệt tronglĩnh vực CSSKBMTE Tuy nhiên cho đến nay, các hoạt động của hội trong lĩnh vực này chủyếu tập trung vào tuyên truyền vận động KHHGĐ ngoài ra chưa đề cập nhiều đến việcphòng tránh bệnh NKĐSS
Trang 142 Phân tích cây vấn đề tìm nguyên nhân gốc rễ
Phòng bệnh không đúng cách Điều trị bệnhkhông đúng
Tự điều trị theo kinh
Không đi khám khi mắc bệnh
Vệ sinh vùng kín không đúng cách
Không đi
khám định
kỳ
Thiếu tin tưởng vào DVYT của TYT
độ trầm trọng của
Tâm lý:
DVYT tuyến trên tốt hơn
Chưa chẩn đoán được bệnh
Không
có thời gian
Không điều trị dứt điểm khi mắc bệnh
Tâm
lý chủ quan
Truyền thông chưa hiệu quả
Phương thức truyền thông chưa
đa dạng
Nội dung truyền thông chưa
Thiếu tài liệu truyền thông
Không truyền thông đến tất cả các đối tượng
Nguyên nhân gốc rễ
Trang 15Từ những thông tin thu thập được, nhóm sinh viên đã xây dựng được cây vấn đề thực
tế Dựa trên cây vấn đề, kết hợp với kết quả phỏng vấn trạm trưởng TYT, CBYT của TYTphường phụ trách về chương trình CSSKSS - KHHGĐ, phụ nữ ở độ tuổi sinh sản trên địabàn phường 8, thành phố Sóc Trăng, nhóm đã xác định được 5 nguyên nhân gốc rễ:
Cán bộ y tế chưa được đào tạo lại về NKĐSS
Phương thức truyền thông chưa đa dạng
Thiếu tài liệu truyền thông
Nội dung truyền thông chưa đầy đủ
Không truyền thông đến tất cả các đối tượng
3 Phân tích nguyên nhân gốc rễ
3.1 Cán bộ y tế chưa được đào tạo lại về NKĐSS
Đội ngũ CBYT và YTTB là những người tiếp xúc gần dân nhất, có thể giúp đỡ giảiđáp thắc mắc cho người dân các vấn đề về các cách phòng, chống, chăm sóc sức khỏe thì cácđối tượng này lại được trang bị rất ít kiến thức (mỗi năm được tập huấn 1 lần về các vấn đềsức khỏe nói chung bao gồm cả TC) CBYT tại trạm mỗi năm được tập huấn 1 lần (có nămkhông được tập huấn), còn tập huấn về kỹ năng truyền thông cho CBYT tại trạm và YTTB
thì rất ít khi được tập huấn PV cán bộ y tế "vì làm kiên nghiệm nhiều chương trình nên thực
sự kiến thức để tư vấn cho NCSTC của chúng tôi chưa cập nhật được thường xuyên nên chưa đáp ứng được hết nhu cầu" và "Cán bộ y tế được tập huấn ít nên không cập nhật được các kiến thức mới".Tại TYT, mỗi cán bộ còn phải kiêm nhiệm nhiều việc nên hầu như không
có thời gian học tập và trau dồi thêm kiến thức Do đó, công tác đào tạo cán bộ y tế còn gặpkhó khăn
3.2 Phương thức truyền thông chưa đa dạng
Hiện nay, các loại hình truyền thông về bệnh NKĐSS tại phường vẫn còn hạn chế Trướcmỗi đợt khám chiến dịch có truyền thông qua loa phát thanh để vận động người dân đếnkhám, ngoài ra chưa có các hoạt động nổi bật gì khác Bên cạnh đó, tần suất phát thanh tại
hệ thống loa đài của phường còn thiếu và thời điểm phát thanh chưa phù hợp nên không đemlại hiệu quả
Trang 163.3 Thiếu tài liệu truyền thông
Về trang thiết bị truyền thông, số lượng tờ rơi và sổ tay về bệnh NKĐSS còn rất ít nênkhông đến được với nhiều phụ nữ Họ tiếp nhận các thông tin về sức khoẻ - chính trị qua loa
đài phát thanh của phường trong thời gian lao động Nhiều người dân còn mang theo đài radio khi đi làm đồng
-3.4 Nội dung truyền thông chưa đầy đủ
Đối với những phụ nữ dưới 35 tuổi, thời gian làm việc dài, số phụ nữ làm công nhâncao Bên cạnh đó họ còn tranh thủ làm hoa màu, làm nông, thời gian làm việc của họ luôn là
từ 2h đêm đến 10h và từ 14h đến 20h, trung bình khoảng 14h/ngày làm việc nên việc tiếpcận trực tiếp với chương trình truyền thông rất khó khăn Đa số đối tượng trong nhóm này
được phỏng vấn đều trả lời không có thời gian tham gia các chương trình tại TYT “Chị làm
công nhân, đi làm cả ngày, tối về tranh thủ ra đồng tưới ít rau, mấy cái CSSKSS chị có nghe qua nhưng không có thời gian rảnh mà tham gia em ạ” Do vậy, thời gian diễn ra chương
trình CSSKSS còn chưa thích hợp với những phụ nữ có thời gian làm việc cả ngày dài.3.5 Không truyền thông đến tất cả các đối tượng
Vào các đợt khám chiến dịch, do số lượng khám đông nên công tác tư vấn về NKĐSScủa CBYT cho người dân không được chi tiết
V.KẾ HOẠCH CAN THIỆP
“Nâng cao kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh NKĐSS của phụ nữ trong độ tuổi từ 15
-49 tại phường 8 - thành phố Sóc Trăng - tỉnh Sóc Trăng từ 54.7% (tháng 03 năm 2019) xuống còn 30% (tháng 03 năm 2020)”
1 Mục tiêu chung
Nâng cao kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh NKĐSS của phụ nữ trong độ tuổi
từ 15 - 49 tại phường 8 -thành phố Sóc Trăng -tỉnh Sóc Trăngnăm 2019
Trang 173 Địa điểm, thời gian
Can thiệp được tiến hành tại Phường 8 -thành phố Sóc Trăng-tỉnh Sóc Trăng, từ1/3/2019 - 1/3/2020
4 Đối tượng can thiệp
- Phụ nữ trong độ tuổi từ 15 - 49 tuổi sinh sống tại phường 8 -thành phồ Sóc Trăng-tỉnh Sóc Trăng
- Cán bộ y tế
5 Xác định giải pháp can thiệp và phương pháp thực hiện
Trên cơ sở các nguyên nhân gốc rễ đã lựa chọn, nhóm sinh viên tiến hành thảo luận
và tham khảo ý kiến CBYT của TYT phường phụ trách chương trình CSSKSS - KHHGĐ đểđưa ra các giải pháp can thiệp vừa hiệu quả vừa có tính khả thi với tình hình thực tế tại địabàn can thiệp
Bảng 2: Bảng ma trận lựa chọn giải pháp
Trang 18Các phương pháp can thiệp đưa ra được nhóm sinh viên thảo luận và chấm điểm theo
Hiệu quả
Khả thi
Tích số
Lập đường tư vấn qua điện thoại 3 1 3 K
Thành lập CLB SKSS thông qua Hội phụ nữ, y tế khóm và Dân số, đoàn thanh niên
Phát tờ rơi tận tay cho đối
Trình chiếu phim ngắn về NKĐSS tại Trạm Y tế trong đợt khám chiến dịch
Thiết kế lại nội dung truyền
Xây dựng bộ tài liệu truyền
Mời chuyên gia về tập huấn cho
Cử CBYT lên tuyến trên tập
Trang 19thang điểm 5 ở mỗi yếu tố hiệu quả và khả thi Những phương pháp can thiệp có tích số hiệu
quả x khả thi từ 15 điểm trở lên thì đượcnhóm sinh viên lựa chọn thực hiện.(chi tiết xem tại
để giải được giải đápthắc mắc
Kỹ năng tư vấn củacán bộ TYT cònhạn chế, mất thêmnguồn nhân lực
Thực hiện tậphuấn nâng cao
kĩ năng tư vấncho CBYT TYT
CLB SKSS thông qua Hội phụ nữ, y tế thôn, đoàn thanh niên và ban dân số.
Hội phụ nữ các tổdân phố có uy tíncao với nhóm đốitượng đích nên việcthành lập CLB cóthể kêu gọi trực tiếpqua hội phụ nữ
Thu hút đượcngười tham gia vàduy trì hoạt độngcủa CLB
Thường xuyênđổi mới hìnhthức, nội dungtrong các buổihọp CLB tránhnhám chán
tay kiến thức
Thông tin được đưađến trực tiếp cho đốitượng đích cùng vớinội dung ngắn ngọn,tăng khả năng tiếpnhận thông tin chođối tượng
Tốn kinh phí
Xin thêm kinhphí từ ủy ban,hội phụ nữ,
Trang 20tay cho đối tượng
đến trực tiếp cho đốitượng đích cùng vớinội dung ngắn ngọn,tăng khả năng tiếpnhận thông tin chođối tượng
nguồn nhân lực đểthực hiện
giúp đỡ củaCTV y tế thôn,đoàn thanh niên
phim ngắn về NKĐSS
Dễ dàng tìm kiếmcác phim ngắn vềNKĐSS
Thiếu thiết bị trìnhchiếu
Mượn Ủy banthiết bị trìnhchiếu
nội dung về NKĐSS vào các buổi sinh hoạt ngoại
trên địa bàn phường.
Được sự giúp đỡ củanhà trường và cácthầy cô giáo tạitrường PTTH
Khó được sự đồng
ý của phụ huynh
Thuyết phục phụhuynh
Có sẵn các y văn vềNKĐSS
Thông tin đưa vào
có thể không phùhợp
Cân nhắc khiđưa các thôngtin vào nội dungtruyền thông
về CSSKSS tớitất cả đốitượng
Có sự phối hợp vớibên dân số nên dễdàng truyền thôngđến đối tượng
Cần số lượng lớnnguồn nhân lực đểthực hiện
Huy động sựgiúp đỡ củaCTV y tế khóm,đoàn thanh niên
10 Tăng số Xây dựng bộ Có sẵn các y văn về Hình thức không Thêm hình ảnh
Trang 21NKĐSS hấp dẫn người xem minh họa sinh
động vào tài liệu
truyền thông từTTYT, Cụcdân số
Dễ thực hiện, ít tốnchi phí
Đem lại lợi ích cho
CB TYT nên nhậnđược sự hưởng ứngcủa CB TYT
Bố chí cán bộ đitập huấn
Trình công vănkèm bản kếhoạch cụ thểsớm cho TTYTthành phố đểTTYT có thể sắpxếp lịch và TYT
bố trí cán bộ đitập huấn
Trang 22Bảng 4: Kế hoạch hoạt động chi tiết
ST
T Giải pháp Thời gian Địa điểm
Người chịu trách nhiệm
Người phối hợp
Người giám sát Nguồn lực Dự kiến Kết quả
CB chuyêntrách chươngtrình CSSKSStại TYT
TTYT thànhphố SócTrăng
TTYT thànhphố SócTrăng
Xây dựng được bộ tài liệutruyền thông đa dạng cácphương thức, nội dung truyềnthông đầy đủ và hình thứctruyền thông hấp dẫn với đủ sốlượng và loại truyền thông
10/3-Trạm y tế
CB chuyêntrách
chương trìnhCSSKSS tạiTYT
CB chuyêntrách chươngtrình CSSKSStại TYT
TTYT thànhphố SócTrăng
TTYT thànhphố SócTrăng
Thiết kế lại được nội dungtruyền thông phối hợp với cácphương thức truyền thông đadạng, dấp dẫn người xem vàphù hợp với đối tượng đích qua
sự thử nghiệm truyền thông
CB chuyêntrách
chương trìnhCSSKSS tạiTYT
TTYT thànhphố Sóc Trăng,Cục dân số
Cục dân số,TTYT thànhphố SócTrăng
Cục dân số,TTYT thànhphố SócTrăng
Xin được một số lượng lớn tàiliệu truyền thông với các hìnhthức truyền thông đa dạng, nộidung truyền thông đầy đủ
Trang 231/3-TTYT, Bệnhviên đakhoa tỉnhSócTrăng
TrạmTrưởng TYT
TTYT thànhphố Sóc Trăng,Bệnh viên đakhoa tỉnh SócTrăng
TTYT thànhphố SócTrăng,Bệnh viên
đa khoa tỉnhSóc Trăng
TTYT thànhphố SócTrăng, Trạm
Y tế
100% Cán bộ tại TYT có kỹnăng tư vấn, kiến thức vàhethực hành phòng chốngNKĐSS đầy đủ và đạt tiêuchân
5 Xây dựng sổ
tay kiến thức
24/4/2019 Trạm y tế
10/3-CB chuyêntrách
chương trìnhCSSKSS tạiTYT
Cán bộ phụtrách SKSS tạiTYT
Nhóm sinhviên YTCCCán bộ phụtrách SKSStại TTYTthành phốSóc Trăng
TTYT thànhphố SócTrăng
- Xây dựng - thiết kế được nộidung trong sổ tay hấp dẫn đanxen lời chia sẻ, hình ảnh minhhọa phong phú
- In ấn đủ 100 sổ tay để phátcho các cán bộ tại trạm, cán bộ
y tế thôn, cán bộ Hội phụ nữ vàcán bộ dân số
20/3/2019-Trạm y tế Trạm trưởng
TYT
Cán bộ phụtrách SKSS tạiTYT
chuyên trách
từ TTYTthành phốSóc Trăng
Trạm y tế, TTYT thànhphố SócTrăng
Xây dựng được góc tư vấn tạiTYT đầy đủ tài liệu, công cụtruyền thông, có cán bộ y tế
đã được tập huấn kiến thức
và thực hành trực góc tư vấnthường xuyên
Trang 241/4/2019-2020 sinhhoạt
1lần/1tháng
Trạm y tế
Nhóm nòngcốt, cán bộHội phụ nữ,đoàn thanhniên
Trạm trưởngTYT
Uỷ ban nhândân, hội phụnữ
Cán bộ phụtrách dân số
và cán bộhội phụ nữ
- Lập được kế hoạch sinh hoạthàng tháng cho câu lạc bộ bắtđầu từ tháng 5/2019
Phòngsinh hoạtcủa hộiphụ nữ
Nhóm nòngcốt, cán bộHội phụ nữ,đoàn thanhniên
Cán bộ hội phụnữ