Đáp ứng tự miễn khởi dẫn từ tự kháng nguyên và không tùy thuộc tế bào T Những tự kháng nguyên là DNA/Nucleosome
Trang 1VIÊM THẬN LUPUS
ROBERT C ATKINS VIỆT NAM THÁNG 11/2005
Trang 3SINH BỆNH HỌC CỦA SLE
o Đáp ứng tự miễn khởi dẫn từ tự kháng nguyên và
không tùy thuộc tế bào T
o Những tự kháng nguyên là DNA/Nucleosome
o Mỗi tự kháng thể (phản ứng khác nhau với những
kháng nguyên cầu thận) gây ra những tổn thương
khác nhau và những thể bệnh lý khác nhau
o Tự kháng thể tạo ra từ những tế bào B dơới tác động hoạt hoá của tế bào T tự phản ứng thâm nhập vào thận gây viêm mạch máu và viêm thận mô kẽ
Trang 4PHÂN LOẠI HÌNH THÁI HỌC CỦA
VIÊM THẬN LUPUS THEO CỦA WHO
Viêm cầu thận xơ hóa tiến triển
Trang 5PHÂN LOẠI VIÊM THẬN LUPUS
Loại V – Viêm thận lupus xơ hóa tiến triển
Weening J et al, Kidney Int, 2004; 65:521
Trang 12ĐIỀU TRỊ HIỆN TẠI - 2000
o Bệnh phức tạp, do nhiều căn nguyên
o Không điều trị đặc hiệu khi chưa xác
định rõ cơ chế sinh bệnh học
o Điều trị cần nhắm tới cả đáp ứng miễn dịch dịch thể( tế bào B) và miễn dịch tế bào (tế bào T)
o Nhiều chọn lựa điều trị để ức chế toàn bộ những đáp ứng viêm và miễn dịch
Trang 13NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
VIÊM THẬN LUPUS
o Không có điều trị lành bệnh
o Mục đích – Giảm triệu chứng và chậm tiến triển
o Các thuốc có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng – điều trị cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ
o Tuy nhiên ít có nghiên cứu để xác định rõ hiệu
quả so với những tác dụng phụ (NIH)
o Khó đánh giá hiệu quả vì:
Không tiên đoán được bệnh nền tảng
Không thể theo dõi chính xác hoạt tính của bệnh
Trang 14TỈ LỆ SỐNG CÒN CỦA BN SLE
Tất cả LUPUS
1953-69 49
1970-79 82
1980-89 86
1990-95 92
% % Sống còn 5 năm Viêm thận Viêm thận LUPUS nhóm IV 44 17
67 55
82 80
82 82
Cameron-ISN 1997
Trang 15SỐNG CÒN SAU 5 NĂM CỦA
VIÊM THẬN LUPUS
Viêm thận Lupus
Độc tế bào +++
+Độc tế bào TM ++
Trang 16ĐIỀU TRỊ – CÂN NHẮC GIỮA
HIỆU QUẢ VÀ ĐỘC TÍNH
Bệnh nặng (hoặc tái phát )
- điều trị tích cực
4. Duy trì
- hạn chế tác dụng phụ của thuốc.
- tuân thủ điều trị
Trang 17ĐIỀU TRỊ HIỆN NAY CỦA VIÊM THẬN LUPUS
Những nguyên lý căn bản :
2. Hầu hết loại III hay IV theo WHO (viêm cầu thận
tăng sinh) đều tiến triển đến suy thận Những
thử nghiệm đối chứng đưa ra lợi ích chậm Điều trị bằng ức chế miễn dịch phối hợp
3. Loại II (trung mô) và V (màng) theo WHO – tiến
triển thay đổi Không có thử nghiệm đối chứng Điều trị theo kinh nghiệm.
4. Loại VI theo WHO (tiến triển )
Có kết quả tốt với lọc thận và thay thận
Không có vai trò của miễn dịch trị liệu
Trang 18Những phác đồ thường dùng
Phác đồ NIH
Cyclophosphamide truyền TM mỗi tháng 0,5– 1.0g/m² trong 6 tháng + steroids
Duy trì Cyclophosphamide mỗi 3 tháng trong
Trang 19DIỄN TIẾN CỦA 11 BN VIÊM THẬN LUPUS
DÙNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NIH
Trang 20NHỮNG PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRỊ KHÁC
TRONG VIÊM THẬN LUPUS NẶNG
o Trích huyết tương – không hiệu quả
o TM Gamma-globulin – chưa được
chứng minh
o Chiếu xạ toàn bộ hệ bạch huyết – ít
được sử dụng
o Thuốc kháng đông và kháng tiểu cầu
– chưa được chứng minh
Trang 21THỬ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG ĐIỀU TRỊ BẰNG THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG VIÊM THẬN LUPUS NẶNG
Lewis và cs NEJM 326-373, 1992
o SLE 111, IV &V – S Creatinine 180
o Trị liệu chuẩn – 48 bệnh nhân
- Prednisolone (60mg20mg) &
- Cyclophosphamide( 8 tuần)
o Trị liệu chuẩn+ thay huyết tương – 40 bệnh
nhân (34L tuần 3 lần trong 4 tuần) theo dõi trong 3 năm
o Ngưng thử nghiệm sớm vì khôngï cải thiện với thay huyết tương
Trang 22HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA SLE
Trang 23HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA SLE
Trang 24Thay huyết tương : những kết quả chính yếu khi thêm vào steroids+độc tế bào
Trang 25CÓ CẦN PHẢI SINH THIẾT THẬN KHÔNG ?
o Chủ yếu để chẩn đoán ban đầu, phân Chủ yếu để chẩn
loại và chế độ điều trị
o Xác nhận “tái phát”
o Xác định ngừng hoạt động
Trang 26VIÊM THẬN LUPUS TRONG 3 NĂM-
TRUNG TÂM Y KHOA MONASH
43 bệnh nhân (chiếm 7% tồng số sinh thiết thận)
Trang 27DÙNG THÊM THUỐC ĐỘC TẾ BÀO CÓ LỢI ÍCH HƠN CHỈ STEROIDS ?
Có thể thêm
Trang 28Phương pháp COCHRANE
o Đề cương chi tiết được công bố trước đó (Cochrane Library, phát hành 1,2001)
o TIÊU CHUẨN NHẬN VÀO : RCTs hay gần như RCTs
o Nghiên cứu có hệ thống toàn diện
Medline(1966 -2004), Embase(1988-2004) và Cochrane Controlled Trial Registry.
o Trích xuất dữ liệu, phân tích dữ liệu và đánh giá chất lượng phương pháp được thực hiện bởi 2 nhà nghiên cứu độc lập
Trang 29Study RR (random)
95% CI
01 Cyclophosphamide
Steinberg 1971 2.63 [0.13, 54.64] Donadio 1978 1.08 [0.36, 3.28] Austin 1986 0.68 [0.31, 1.48] Sesso 1994 0.71 [0.14, 3.66] Gourley 1996 4.91 [0.66, 36.40]
Subtotal (95% CI) 0.98 [0.53, 1.82]
Total events: 29 (Treatment), 15 (Control)
Test for heterogeneity: Chi² = 4.43, df = 4 (P = 0.35), I² = 9.7%
RR (random) 95% CI
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10 Favours treatment Favours control
TỬ VONG
Cyclophosphamide + steroids vs steroids alone
Trang 30Study RR (random)
95% CI
01 Cyclophosphamide
Donadio 1978 0.72 [0.23, 2.25] Austin 1986 0.37 [0.13, 1.08] Boumpas 1992 0.73 [0.28, 1.92] Sesso 1994 0.71 [0.14, 3.66] Gourley 1996 0.74 [0.29, 1.86]
Subtotal (95% CI) 0.63 [0.39, 1.03]
Total events: 27 (Treatment), 26 (Control)
RR (random) 95% CI
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10 Favours treatment Favours control
SUY THẬN MÃN GĐ CUỐI
Cyclophosphamide + steroids vs steroids
alone
Trang 31Study RR (random)
95% CI
01 Cyclophosphamide
Austin 1986 0.47 [0.22, 1.03] Boumpas 1992 0.52 [0.27, 1.02] Sesso 1994 0.86 [0.29, 2.56] Gourley 1996 0.74 [0.34, 1.59]
Subtotal (95% CI) 0.59 [0.40, 0.88]
Total events: 35 (Treatment), 32 (Control)
Test for heterogeneity: Chi² = 1.22, df = 3 (P = 0.75), I² = 0%
RR (random) 95% CI
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10 Favours treatment Favours control
Créatinine HT tăng gấp đôi
Cyclophosphamide + steroids hoặc chỉ steroids
Trang 32Study RR (random)
95% CI
Subtotal (95% CI)
Total events: 27 (Treatment), 17 (Control)
Test for heterogeneity: Chi² = 3.73, df = 5 (P = 0.59), I² = 0%
RR (random) 95% CI
Favours treatment Favours control
Nhoểm trùng chính yếu
Cyclophosphamide + steroids hoặc chỉ steroids
01 Cyclophosphamide
Steinberg 1971 0.29 [0.01, 6.07] Donadio 1978 0.54 [0.11, 2.69] Austin 1986 0.46 [0.14, 1.47] Boumpas 1992 3.17 [0.16, 63.45] Sesso 1994 2.14 [0.22, 21.10] Gourley 1996 1.12 [0.53, 2.40]
0.87 [0.50, 1.51]
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10
Trang 33Study RR (random)
95% CI
Subtotal (95% CI)
Total events: 47 (Treatment), 9 (Control)
Test for heterogeneity: Chi² = 2.27, df = 2 (P = 0.32), I² = 11.8%
RR (random) 95% CI
Favours treatment Favours control
Suy chức năng buồng trứng
Cyclophosphamide + steroids hoặc chỉ steroids
01 Cyclophosphamide
Austin 1986 3.33 [0.90, 12.35] Boumpas 1992 9.07 [0.56, 147.16] Gourley 1996 1.67 [0.86, 3.24]
2.18 [1.10, 4.34]
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10
Trang 34Tóm tắt những kết quả chính
Cyclophosphamide cải thiện kết quả ở thận nhưng không thay đổi được tỉ lệ tử vong
RR 0,59 [0,40-0,88]
Azathioprine giảm tỉ lệ tử vong, không cải
thiện kết quả lâu dài của viêm thận
Trang 35LIỆU CYCLOPHOSPHAMIDE TM ĐƯỢC ƯA CHUỘNG HƠN ĐƯỜNG
UỐNG KHÔNG?
Có thể có, vì
- hiệu quả tốt hơn
- tuân thủ điều trị tốt hơn
- ít ác tính hơn
Nhưng:
- bất tiện
- tăng độc tính trên bàng quang và
buồng trứng, rụng tóc và nhiễm trùng.
Trang 36LIỆU TM CYCLOPHOSPHAMIDE (TM) CÓ TỐT HƠN AZATHIOPRINE (UỐNG)
TRONG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ VIÊM THẬN DO LUPUS KHÔNG?
Tỉ lệ sống còn về lâu dài như nhau
Vẫn chưa có thử nghiệm lâm sàng có
i ch ng
đố i ch ng ứ
đố ứ
Trang 37ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ VÀ
“ĐỢT VIÊM THẬN BÙNG PHÁT”
Điều trị tích cực với corticoid tấn công (IV) và cyclophosphamide uống làm giảm số đợt
bùng phát và diễãn tiến đến suy thận
Tỉ lệ sống còn của thận: 93%/ 10năm
67%/ 20năm
Ponticelli ndt
Trang 38CÓ THỂ NGỪNG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ ?
Mục đích: ức chế được bệnh vói ít tác
dụng phụ nhất
Sử dụng corticoid liều thấp +/-
azathioprine
Thời gian: 3-5 năm
Tiếp tục điều trị 1năm sau khi bệnh ngừng hoạt động
Trang 39THẬN NHÂN TẠO VÀ GHÉP THẬN CÓ PHẢI LÀ LỰA CHỌN TỐT CHO
VIÊM THẬN LUPUS GĐ CUỐI?
Có
20% viêm thận do lupus sẽ diễn tiến
suy thận giai đọan cuối trong 5 năm
Điều trị qùa mức và có độc tính cao
không được chấp nhận vì với lupus tỉ lệ sống của bệnh nhân đựợc lọc máu và ghép thận không giảm
Trang 40VIÊM THẬN DO LUPUS GIAI
ĐỌAN CUỐI Ở ÚC
Tất cả bn 70% 82%
Trang 41SỬ DỤNG CYCLOSPORIN A TRONG VIÊM THẬN LUPUS
Ức chế tổng hợp IL-2
Làm giảm độ hoạt động viêm thận
lupus nhóm IV theo WHO
Có thể làm giảm đạm niệu trong viêm thận lupus nhóm V theo WHO
Không làm giảm nồng độ kháng thể
kháng ds DNA
Có thể không có lợi trong giai đoạn
cấp nhưng có vai trò trong điều trị duy trì
Trang 42SỬ DỤNG MYCOPHENOLATE MOFETIL TRONG VIÊM THẬN LUPUS
Ưùc chế tăng sinh và kết dính của
lymphocyte
Trên chuột: làm giảm tổn thương của viêm thận lupus
Được dùng rộng rãi trong ghép thận
Đã được dùng cho 2bn viêm thận lupus
nhóm III, IV và giảm được đạm niệu
Briggs et al Am J Kid Dis 1998
Trang 432-CHLORO 2 DEOXYADENOSINE
(2-CdA) TRONG VIÊM THẬN DO LUPUS
Thúc đẩy lymphocyte chết theo chương
trình do làm giảm adenosine deaminase
12 bn / nghiên cứu giai đoạn 1
Truyền TM / 7ngày → chỉ làm giảm tế
bàoT và B
Sau 1 năm ~ 50% Đáp ứng giảm đạm niệu và tiểu máu
An toàn và ít gây nhiễm trùng
Davis et al NIH Arthitis & Rheumatism 1998
Trang 44
CÒN MMF ?
phân phối ngẫu nhiên không đăc hiệu
2.5mg/kg/ngày
thành Aza 1.5mg/kg/ngày
Lui bệnh một phần: 0.3g/ngày< đạm niệu <
Trang 45
Chan TM et al NEJM 2000;343:1156-62
Không có sự khác biệt trong việc lui bệnh
hoàn toàn hay một phần.(Có nghiên cứu nào thiết kế tốt để chỉ ra sự khác biệt ?
Hiện tại chưa có nghiên cứu nào )
Không có sự khác biệt về:
.Thời gian đạt được lui bệnh .Tai biến nhiễm trùng
Tái phát
Tử vong: MMF=0, Cyclo=2
Trang 46
Tiếp tục theo dõi thử nhiệm trước
Đổi MMF sang Aza từ tháng 12
48 bn thdõi 1năm, 41bn 2năm, 26bn 3năm
Không khác biệt trong việc lui bệnh
hoàn toàn hay một phần Creatinin và
Clearance creatinin như nhau
MMF có tỉ lệ nhiễm trùng thấp hơn (p=0.001)
Tỉ lệ tái phát: 46% /MMF, 17% /
Trang 47Appel Get al.ASN abstract 2003
côngvới MMF & Cyclo (IV)
một phần, creatinine, đạm niệu, XN huyết thanh
Cyclo TM
Trang 48
Contreras G et al.NEJM,2004;350(10):971-80
(MMF/ điều trị duy trì)
vào nghiên cứu hoặc bằng phong bì đóng kín
hispanic và da đen – điều trị tấn công cyclophos + corticoid hàng tháng (7 liều)
trì (tất cả đều kết hợp với Pred 0.5mg/kg/ngày)/ 1-3 năm
- 0,5-1.0g cyclophos (IV) mỗi 3 tháng
- 1-3mg/kg/ngày aza (uống)
- 500-3000mg/ngày mycophenolate
Trang 49C ontreras G et al
NEJM,2004;350(10):971-80
30tháng/ Aza 42 bn điều trị 6 đợt , 6-7 liều
MMF (p=0.003 Aza vs Cyclo)
ESRF ): 3 bn/ Cyclo, 1bn/ MMF, 1 bn/Aza (tỉ lệ
sống sót của thận p= ns)
(p=0.02 MMF vs Cyclo)
đọan điều trị duy trì
Trang 50Adam A et al ASN Abstract 20004
hành
hay MMF,tất cả đều kết hợp với corticoid
Trang 51NHỮNG GỢI Ý TRONG THỰC HÀNH
LÂM SÀNG
nhất trong điều trị DPLN
NHƯNG
chưa có đủ bằng chứng từ những thử nhhiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng đưa ra liều, đường
dùng và thời gian điều trị lý tưởng
vong : một phản ánh của thới đại ( những năm đầu
Trang 52KHUYẾN CÁO
Điều trị tấn công khởi đầu với
Cyclophosphamide & corticoid dường như vẫn còn được chấp thuận
Có thể đổi sang thuốc ít độc hơn,
như azathioprine hay mycophenolate, sau 3-6 tháng nhưng điều này vẫn
chưa có bằng chứng chắc chắn
Trang 53HƯỚNG ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN
LUPUS TRONG TƯƠNG LAI
công nhưng có độc tính
như: deoxyspergualin ức chế cả 2 nhánh của đáp ứng miễn dịch
thụ thể có nhiều hứa hẹn
khi phát triển các điều trị đặc hiệu về miễn dịch