1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học

61 809 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên tổn thương mô học vẫn là yếutố quyết định nhất trong chẩn đoán, tiên lượng cũng như điều trị bệnh [6].Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nền y học nước ta, tỷ lệbệ

Trang 1

LÊ THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM THẬN

LUPUS BẰNG THANG ĐIỂM SLEDAI

CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TỔN THƯƠNG MÔ HỌC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Trang 3

LÊ THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM THẬN

LUPUS BẰNG THANG ĐIỂM SLEDAI

CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TỔN THƯƠNG MÔ HỌC

Chuyên ngành : Nội - Thận tiết niệu

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đỗ Gia Tuyển

HÀ NỘI - 2015

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sử và dịch tễ bệnh lupus ban đỏ hệ thống 3

1.1.1 Vài nét về lịch sử bệnh LPBĐHT 3

1.1.2 Dịch tễ bệnh LPBĐHT 4

1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 5

1.2.1 Nguyên nhân 5

1.2.2 Cơ chế bệnh sinh LPBĐHT và viêm thận lupus 7

1.3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm thận lupus 9

1.3.1 Triệu chứng lâm sàng 9

1.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng 13

1.3.3 Tổn thương mô học thận 14

1.4 Chẩn đoán viêm thận lupus 19

1.5 Chỉ số SLEDAI 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Thiết kế và quy trình nghiên cứu 26

2.2 Địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Thời gian nghiên cứu 26

2.4 Đối tượng nghiên cứu 26

2.5 Nội dung nghiên cứu 28

2.5.1 Lâm sàng 28

2.5.2 Cận lâm sàng 28

2.5.3 Tính điểm SLEDAI 30

2.5.4 Sinh thiết thận và mô bệnh học 33

2.6 Quản lý và phân tích số liệu 36

Trang 5

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 383.2 Đánh giá mức độ nặng của viêm thận Lupus bằng thang điểm SLEDAI 423.3 Đối chiếu tổn thương mô học thận với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 44

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 46

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

TNF: Tumor necrosis factors

ANA: Antinuclear antibody

DsDNA: double stranded DNA

ISN: International Society of Nephrology

RPS: Renal Pathology Society

KDIGO: Kidney Disease Improving Global Outcomes

PAS: Periodic acid–Schiff’s

Trang 7

Bảng 2.1: Thang điểm SELEDAI – SELENA 23

Bảng 3.1: Một số đặc điểm về dịch tễ của bệnh nhân 38

Bảng 3.2: Đặc điểm nhóm thuốc bệnh nhân được điều trị trước khi nhập viện 38 Bảng 3.3: Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân khi nhập viện 39

Bảng 3.4: Triệu chứng da niêm mạc 39

Bảng 3.5: Triệu chứng cơ xương khớp 39

Bảng 3.6: Triệu chứng tổn thương tạng và các cơ quan khác 40

Bảng 3.7: Đặc điểm bất thường về xét nghiệm huyết học 40

Bảng 3.8: Đặc điểm bất thường về xét nghiệm sinh hóa 40

Bảng 3.9: Mức độ suy thận 41

Bảng 3.10: Bất thường về nước tiểu 41

Bảng 3.11: Đặc điểm protein niệu 24 giờ 41

Bảng 3.12: Đặc điểm giải phẫu bệnh của tổn thương thận 42

Bảng 3.13: Đặc điểm miễn dịch 42

Bảng 3.14: Các tham số của chỉ số SLEDAI 42

Bảng 3.15: Đặc điểm cơ quan bị tổn thương theo SLEDAI 43

Bảng 3.16: So sánh thang điểm SLEDAI trung bình ở từng nhóm tổn thương thận theo phân loại ISN 2003 43

Bảng 3.17: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm thận lupus tương ứng với typ mô bệnh học 44

Bảng 3.18: Điểm SLEDAI trung bình tương ứng với typ mô bệnh học 45

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn có tổn thương đa hệ thống đượcđặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thểkhác Các cơ quan thường bị tổn thương bao gồm khớp, da, thận, tế bào máu,tim, phổi, thần kinh Căn nguyên gây bệnh vẫn còn nhiều vấn đề chưa đượcbiết rõ, nhưng nhiều nghiên cứu khác nhau đã gợi ý rằng các yếu tố di truyền,miễn dịch, hoóc môn giới tính và môi trường là những yếu tố quan trọng Tỷ lệmắc bênh thay đổi tùy theo từng nước, từng chủng tộc, 20-150/100000 dân [1]

Các nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân lupus là nhiễm trùng,tổn thương tim mạch, tổn thương thận Trong đó biểu hiện tổn thương thận có

ý nghĩa đặc biệt trong tiên lượng bệnh Bệnh có thể có nhiều đợt kịch phátnặng xen kẽ những đợt lui bệnh dài hay ngắn Trong những đợt kịch phát,biểu hiện thận có thể là một hội chứng cầu thận cấp, một hội chứng thận hư,

có hoặc không có kết hợp với suy thận Khởi phát có thể là một tình trạng suythận cấp rất nặng gây tử vong nhưng cũng có thể hồi phục sau điều trị Ở giaiđoạn bệnh ổn định biểu hiện tổn thương thận thường là protein niệu dai dẳng,lâu dài bệnh tiến triển thành suy thận và viêm thận giai đoạn cuối cho dù cóhay không được điều trị đầy đủ [2][3]

Viêm thận lupus là một bệnh cảnh nặng nề, khó điều trị, tiên lượng chủyếu vào kết quả đáp ứng của bệnh nhân đối với thuốc, thuốc điều trị thườngđộc cho thận và phải dùng dài ngày, rất khó dự đoán vì đáp ứng đối với điềutrị mỗi bệnh nhân thường rất khác nhau

Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh LPBĐHT nói chung và viêm thậnlupus nói riêng rất quan trọng nhằm xác định phác đồ điều trị và tiên lượng.Tuy nhiên, đây là vấn đề phức tạp do triệu chứng bệnh rất đa dạng, tổnthương tại nhiều cơ quan Chỉ số SLEDAI là 1 trong những chỉ số được áp

Trang 9

dụng rộng rãi nhất để đánh giá mức độ hoạt động bệnh do dễ áp dụng và độnhạy cao Hơn nữa nó đánh giá được bệnh nhân một cách nhanh chóng khôngquá 24 giờ sau khi nhập viện [4][5] Tuy nhiên tổn thương mô học vẫn là yếu

tố quyết định nhất trong chẩn đoán, tiên lượng cũng như điều trị bệnh [6].Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nền y học nước ta, tỷ lệbệnh nhân lupus được sinh thiết thận tăng lên rất nhiều so với trước đây

Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về LPBĐHT nóichung và viêm thận lupus nói riêng, cũng có những nghiên cứu đánh giá mức

độ tiến triển bệnh thông qua các chỉ số như SLEDAI tuy nhiên chủ yếu mớichỉ dừng lại đánh giá trên lâm sàng và cận lâm sàng mà chưa có sự đối chiếuvới tổn thương mô học thận

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ nặng của viêm thận lupus bằng thang điểm SLEDAI có đối chiếu với tổn thương

mô học ” với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá mức độ nặng của viêm thận Lupus bằng thang điểm SLEDAI.

2 Đối chiếu tổn thương mô học thận với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm thận lupus.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử và dịch tễ bệnh lupus ban đỏ hệ thống

1.1.1 Vài nét về lịch sử bệnh LPBĐHT

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được ghi nhận từ thời Hippocrates

(460-375 trước Công nguyên) Ông mô tả về những ban đỏ trên mặt – một trongnhững triệu chứng điển hình của LPBĐHT Thuật ngữ “lupus” có nghĩa là chósói, được St Martin nhắc đến đầu tiên vào thế kỉ X sau công nguyên dùng để mô

tả các tổn thương ở mặt khiến mặt bệnh nhân giống như vết cắn của chó sói [7]

Đến thế kỷ XIX, LPBĐHT mới được nghiên cứu nhiều hơn Năm 1875,Kaposi, một bác sĩ người Áo đã nhận ra LPBĐHT không chỉ có tổn thươngngoài da mà còn có thể có tổn thương các tạng trong cơ thể Từ 1895 đến

1903, William Osler, bác sĩ người Canada đã có nghiên cứu hoàn chỉnh đầutiên về căn bệnh này Ông chỉ ra rằng ngoài các triệu chứng kinh điển nhưphát ban và sốt, còn có thể có tổn thương hệ thống thần kinh trung ương, cơbắp, xương, tim và phổi, lupus có thể là “hệ thống” - nghĩa là nó có thể ảnhhưởng đến toàn bộ cơ thể, không chỉ là một phần

Thế kỉ XX, bệnh học của LPBĐHT bắt đầu được nghiên cứu nhiềuhơn Một bước đột phá lớn vào năm 1941, khi các nhà bệnh học tại bệnh việnMount Sinai, New York đã có những mô tả chi tiết về bệnh học LPBĐHT.Klemberg và các đồng nghiệp của ông đã nghiên cứu lupus theo hướng cácbệnh collagen Năm 1946, tế bào Hargraves được Hargraves tìm ra và nhanhchóng trở thành cơ sở cho việc chẩn đoán bệnh, và đây là bằng chứng rõ ràngđầu tiên mà LPBĐHT có thể là 1 bệnh tự miễn Đến những năm 1950, cùngvới sự phát triển của xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang, sự phát hiện rakháng thể kháng nhân của Coombs và Frion vào năm 1957 đã đánh dấu mốcquan trọng khẳng định lupus ban đỏ là bệnh tự miễn

Trang 11

Cuối những năm 60 và đầu những năm 70, có nhiều kháng thể đặc hiệu

đã được các bác sĩ Tan, Reichlin và Sharp tìm thấy Năm 1983, nhóm của tácgiả này đã phát hiện có sự hiện diện của kháng thể kháng phospholipide phốihợp với hội chứng lâm sàng rất đặc biệt, rất khác với những biểu hiện viêmkinh điển trong bệnh lupus, đặc trưng bởi huyết khối động mạch và tĩnh mạchcũng như sảy thai liên tiếp Những tiến bộ khác đã diễn ra trong nửa cuối thế

kỷ XX, đặc biệt là sử dụng glucocorticoid và các thuốc ức chế miễn dịchtrong điều trị LPBĐHT

1.1.2 Dịch tễ bệnh LPBĐHT

LPBĐHT là bệnh có tỷ lệ cao nhất trong các bệnh hệ thống Mức độphổ biến của bệnh là 20-150 ca/100 000 dân Cùng với sự phát triển của cácphương tiện chẩn đoán mà tỷ lệ bệnh tăng gần gấp 3 trong 40 năm cuối thế

kỉ XX [1]

Theo địa lý và chủng tộc, bệnh phổ biến ở thành thị hơn là nông thôn Ở

Mỹ, tỷ lệ bệnh cao hơn ở người Mỹ gốc Phi, người châu Á so với người Mỹ datrắng Tỷ lệ bệnh cao hơn ở người Ấn Độ so với người da trắng ở Anh [8]

Về giới, tỷ lệ bệnh gặp phổ biến hơn ở nữ, điều này được cho là có mộtphần liên quan tới estrogen Sự tác động của estrogen được gợi ý từ sự khácnhau tỉ lệ bệnh nữ so với nam giữa các lứa tuổi Ở trẻ em, lứa tuổi mà hormonsinh dục tác động ít nhất tỉ lệ bệnh nữ so với nam là 3:1 Ở người trưởngthành, tỷ lệ này là 7:1 đến 15:1, đặc biệt cao ở phụ nữ lứa tuổi sinh sản Ởngười lớn tuổi, tỷ lệ này là 8:1 Tỷ lệ bệnh cũng cao hơn ở phụ nữ có kinhnguyệt sớm hoặc sử dụng thuốc có estrogen như là thuốc tránh thai [9]

Về tuổi, 65% BN nằm trong lứa tuổi từ 16 đến 55 20% khởi bệnhtrước 16 tuổi, 15% khởi bệnh sau tuổi 55 Độ tuổi mắc bệnh trung bình nữgiới da trắng là 37 đến 50, nam giới từ 50 đến 59; nữ giới da đen từ 15 đến 44,nam giới da đen từ 45 đến 64 [1][8]

Trang 12

Tỷ lệ viêm thận lupus phụ thuộc vào chủng tộc và tiêu chuẩn chẩn đoánlupus Tỷ lệ viêm thận lupus cộng dồn cao nhất ở chủng tộc châu Á khoảng55% - 70%, châu Phi (51%) và người vùng Địa trung hải (43%), tỷ lệ thấpnhất là người Caucasians (14%) Mức độ nặng của viêm thận lupus cũng thayđổi theo chủng tộc và mang tính cá thể chủ yếu ở người da đen, người vùngĐịa trung hải và người dân châu Á Hơn nữa, tình trạng viêm thận lupus nặnghay gặp ở lứa tuổi trẻ và ít gặp hơn ở người lớn tuổi [8]

Tại Việt Nam tỷ lệ tổn thương thận do lupus gặp ở các nghiên cứu chothấy tỷ lệ tương đối cao: Nguyễn Xuân Sơn (1995) nghiên cứu cho thấy 74%bệnh nhân lupus có tổn thương thận, Đỗ Thị Liệu (2001) thấy rằng tổn thươngthận thường gặp ở bệnh nhân lupus và suy thận lúc nhập viện là 63.7 % ở cácmức độ khác nhau [9]

1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

là do sự tương tác đa gen gây nên [11]

Người ta đã xác định được những vị trí trên nhiễm sắc thể có liên quanđến bệnh sinh LPBĐHT như: 1q23-24, 1q41-42, 2q37, 4p15-16, 6p11-22,16q12-13 và 17p13 Vai trò của HLA (human leukocyte antigen) trong cơ chế

Trang 13

bệnh sinh của lupus đã được nghiên cứu và chứng minh Nhóm gen DR2 vàDR3 có mối liên quan chặt chẽ với bệnh lupus ở chủng tộc người da trắng vànhững người mang 2 nhóm gen trên có nguy cơ mắc bệnh lupus cao gấp 3 lần

so với nhóm chứng

Các nhóm gen DR2 và DR3 cũng liên quan đến sự hiện diện của một số

tự kháng thể như: kháng thể kháng Smith (anti-Sm), kháng Ro (anti-Ro),kháng La (anti-La) và kháng thể kháng chuỗi kép DNA (anti ds-DNA) Ngoài

ra, một số giả thuyết đề cập mối liên quan của một vài gen MHC III nhưTNFα, gen TAP và HSP70 có thể gây ra tình trạng rối loạn gắn kết với cácgen khác của HLA hoặc có thể lấn át một vài gen [12]

1.2.1.2 Yếu tố hormon giới tính.

Sự gia tăng tỉ lệ mắc bệnh nữ nhiều hơn nam được cho là có phần liênquan tới tác động của hormon Trên thực nghiệm gây bệnh lupus cho chuộtngười ta thấy rằng estrogen làm tăng sản xuất các tự kháng thể Một số nghiêncứu tương tự cũng chỉ ra hiệu quả bảo vệ của testosteron trong bệnh lupus.Estrogen làm sinh tế bào B, tăng sản xuất kháng thể trên invitro và ở bệnhnhân lupus, tăng sản xuất các tự kháng thể Tăng prolactin máu cũng đượcphát hiện khá phổ biến ở các bệnh nhân LPBĐHT Nồng độ prolactin cao liêntục trong máu liên quan đến hoạt động bệnh ở bệnh nhân LPBĐHT Trongmột nghiên cứu khác ở các bệnh nhân không phải LPBĐHT nhưng có tìnhtrạng tăng prolactin trong máu dẫn đến ANA dương tính và làm thay đổi tínhđáp ứng IL-2, tất cả những rối loạn này trở về bình thường khi tình trạngprolactin trong máu bình thường [5][9]

1.2.1.3 Yếu tố môi trường

Virus có thể kích thích tới các tế bào đặc biệt trong mạng lưới miễndịch cơ thể Nhiễm vi khuẩn hoặc kí sinh trùng có thể sinh kháng thể khángDNA và gây ra những triệu chứng giống lupus Vai trò gây bệnh của virusvẫn còn chưa rõ ràng nhưng những đợt cấp của bệnh thường có liên quan với

Trang 14

tình trạng nhiễm virus trước đó và ở những bệnh nhân LPBĐHT có tỉ lệ mắcEpstein - Barr virus cao hơn hẳn nhóm chứng không phải lupus Có thể chúnggây mất điều hòa tế bào lympho T và B, dẫn đến sản xuất các tự kháng thể[13]

Tia cực tím kích thích các tế bào sừng giải phóng nhiều snRNPs hơntrên bề mặt của chúng và tiết nhiều hơn IL-1, IL-3, IL-6, GM-CSF, TNF-alpha, từ đó kích thích tế bào B sản xuất nhiều kháng thể hơn Đăc biệt tiaUVB liều cao làm gia tăng bệnh thông qua một số cơ chế: làm thay đổi DNA

và các protein nội bào biến chúng thành các kháng nguyên hoặc thay đổi cáckháng nguyên nhân khác thông qua quá trình chết theo chương trình(Apoptosis), giải phóng INFα từ các tế bào tua gai [14]

Bụi Silic (trong khói bụi, sỏi, quặng kim loại, xi măng) và hút thuốc lá

có thể làm tăng nguy cơ mắc LPBĐHT, đặc biệt là ở phụ nữ Mỹ da đen

Dị ứng thuốc đặc biệt thuốc kháng sinh cũng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.Một số thuốc mà khi sử dụng gây ra các triệu chứng giống SLE như:hydralazin, procainamid, phenintoin, thuốc ngừa thai Nó có vai trò tương tựmột hapten gắn với một protein của cơ thể tạo nên phức hợp có tính khángnguyên hoàn chỉnh từ đó kích thích cơ thể sản xuất ra tự kháng thể

Không có liên quan rõ ràng bệnh LPBĐHT ở người dùng thuốc nhuộmtóc, tiếp xúc dung môi hòa tan, thuốc trừ sâu hay nghiện rượu Một nghiêncứu tổng hợp về sử dụng rượu và nguy cơ mắc bệnh cho thấy sử dụng rượumức độ trung bình có tác dụng phòng ngừa bệnh [15]

1.2.2 Cơ chế bệnh sinh LPBĐHT và viêm thận lupus.

Cơ chế miễn dịch đóng vai trò hàng đầu trong bệnh sinh bệnhLPBĐHT và viêm thận lupus Đây là một bệnh tự miễn dịch và thường cóhoạt hóa bổ thể

Trang 15

Sự tương tác gen và yếu tố môi trường dẫn đến đáp ứng miễn dịch bấtthường Trung tâm của rối loạn miễn dịch là sự có mặt của các tế bào lympho

B tự hoạt hóa, sản xuất ra các kháng thể kháng lại các kháng nguyên cơ thể,bất thường tế bào T, thiếu hụt bổ thể và chức năng cytokin bất thường

Sự phát triển quá mức tế bào B không được kiểm soát đúng mức của tế bào T, do chính các tế bào T CD4+ và CD8+ cũng bị ức chế Trong khi đó các protein kích hoạt tế bào B lại hoạt động quá mức, làm tăng thời gian sống của tế bào lympho B

Bổ thể bình thường liên quan tới việc loại bỏ các phức hợp miễn dịch rakhỏi cơ thể Sự thiếu hụt bổ thể do di truyền làm giảm loại bỏ các tế bào chếttheo chương trình và các phức hợp miến dịch, giải thích sự phát triển lupus

Cytokin là các protein trọng lượng phân tử thấp, tác dụng như các chấthóa học điều hòa hệ thống miễn dịch Hoạt hóa các tế bào miễn dịch làm tăngtiết các cytokin như TNFα, IFNs, chất kích thích tế bào lympho B vàinterleukin như IL-10 IL-10 được bài tiết bởi tế bào T trợ giúp, có tác dụngkích thích tăng sinh tế bào lympho B và sản xuất kháng thể Chính tăng tiếtIL-10 có thể đóng vai trò trung tâm trong tăng sản xuất các tự kháng thểlupus

Các tế bào giết tự nhiên NK và lymphoT không thể sản xuất đủ IL-2 vàTGF để cảm ứng các tế bào T CD4+ điều hòa và T CD8+ ức chế Kết quả làsản xuất không ngừng các tự kháng thể bệnh lý và phức hợp miến dịch gắnvới mô đích, hoạt hóa bổ thể và đại thực bào, dẫn đến giải phóng cácchemotaxin, cytokin, chemokin, peptid vận mạch, các men hủy hoại gây tổnthương cầu thận, mạch máu, phổi và các mô khác

Những tổn thương tổ chức nội tạng trong bệnh LPBĐHT là kết quả của

1 quá trình bệnh lý phức hợp miễn dịch (PHMD) PHMD được hình thành ởmỗi lần kháng thể kết hợp với kháng nguyên Các PHMD lưu hành trong tuần

Trang 16

hoàn có thể lắng đọng tại cầu thận Những nghiên cứu miễn dịch huỳnh quang

và hiển vi điện tử cho thấy rõ những lắng đọng các globulin miễn dịch và bổthể ở khoang mesangium, dưới biểu mô, dưới nội mô và trong màng đáy cầuthận Các phức hợp miễn dịch khi lắng đọng sẽ hoạt hoá bổ thể theo conđường kinh điển Sự hoạt hoá sẽ giải phóng ra các mảnh C3a - C5a Đây làyếu tố hoá ứng động, sẽ lôi kéo các bạch cầu đa nhân trung tính, đại thựcbào đến thực bào với phức hợp miễn dịch Trong quá trình thực bào sẽ giảiphóng ra những chất gây viêm ở những nơi có phức hợp miễn dịch lắng đọng.Khi phản ứng viêm diễn ra kích thích quá trình oxy hoá tạo ra các gốc tự do,các ion có độc tính rất mạnh với mô liên kết Tăng nồng độ PHMD tuần hoànthường đi đôi với 1 đợt kịch phát của bệnh [3][16][17]

1.3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm thận lupus.

LPBĐHT không phải là một căn bệnh đơn độc, biểu hiện rất đa dạng từbiểu hiện nhẹ trên da, tổn thương khớp cho đến suy thận tiến triển nhanh, cogiật, tổn thương thần kinh, Viêm thận lupus có triệu chứng của bệnhLPBĐHT kèm theo triệu chứng tổn thương thận

1.3.1 Triệu chứng lâm sàng

1.3.1.1 Cơ năng

- Sốt: triệu chứng thường gặp nhất (trên 50%), thường trong giai đoạnbệnh hoạt động [18] Sốt cũng có thể do nhiễm trùng hoặc tác dụng phụ củathuốc Sốt khi BN đang dùng liều glucocorticoid trung bình hoặc cao, đặc biệtkhi các triệu chứng hoạt động thuyên giảm cần nghi ngờ do nhiễm trùng Sốtbao giờ cũng kèm theo mệt mỏi và gầy sút

- Sút cân: tình trạng sốt, chán ăn, gầy sút, triệu chứng đường tiêu hóa,tác dụng phụ của thuốc Tuy nhiên bệnh nhân cũng có thể tăng cân do triệuchứng phù khi tổn thương thận

Trang 17

1.3.1.2 Da và niêm mạc

- Phần lớn bệnh nhân có tổn thương da, khoảng 70% các trường hợp.1/4 BN bắt đầu bằng các triệu chứng ngoài da nhưng cũng có ¼ BN lại không

có biểu hiện da trong suốt quá trình bị bệnh [19]

- Tổn thương chủ yếu là ban cánh bướm, ban phẳng màu hồng, dạngchấm tập trung thành từng đám, có thể biến mất hoàn toàn hoặc để lại các dátthâm sau điều trị Ban má này thường có tính chất ly tâm, tiến triển lên trán,dái tai, vai Ban có thể xuất hiện lại trong đợt tiến triển Ban này thường liênquan đến kháng thể kháng RO (SS-A)

- Ban dạng đĩa: Gặp ở 20% bệnh nhân, đó là các ban hình tròn, viền hơinhô lên, màu đỏ thẫm, có vẩy xạm màu, tâm ban da bị teo và hủy hoại,thường có ở mặt, tai, da đầu và thân mình

- Loét miệng, mũi: các vết loét, hoại tử vô khuẩn ở mũi họng

- Hội chứng Raynaud: 20-30%, có thể gây loét các đầu ngón Ngoài racòn có thể có các tổn thương viêm mạch: ban đỏ, phù quanh móng, …

- Nhạy cảm ánh nắng: các vùng tiếp xúc với ánh nắng thông thường bịbỏng nắng như sau khi đi tắm biển

- Rụng tóc: kiểu rụng tóc thưa

1.3.1.3 Cơ xương khớp

- Biểu hiện ở 90-100% trường hợp

- Cơ: Viêm cơ gây đau cơ, giảm cơ lực, loạn dưỡng cơ

- Xương: Hoại tử đầu xương gặp ở 10% trường hợp

- Khớp: 90% các trường hợp Đau khớp đơn thuần: gặp trong 1/9 BN,thường gặp ở các khớp nhỏ, nhỡ, đối xứng 2 bên Vị trí cũng tương tự nhưnhư trong viêm khớp dạng thấp nhưng không có hủy hoại khớp Viêm nhiềukhớp cấp, bấn cấp hoặc mạn tính [20]

Trang 18

1.3.1.4 Thận

- Tổn thương thận hay gặp trong những năm đầu của bệnh, tỷ lệ biểuhiện thận gặp ở 60-75% bệnh nhân LPBĐHT

- Biểu hiện lâm sàng thường có phù và tăng huyết áp

- Trong các đợt kịch phát của bệnh thường có hội chứng cầu thận cấp,hội chứng thận hư và suy thận

- Protein niệu kéo dài nhưng dưới mức thận hư gặp ở 46-64% bệnhnhân

- Biểu hiện tâm thần: 40-50% các trường hợp Bao gồm tình trạng loạnthần hay các biểu hiện tâm thần cấp và mạn Loạn thần có thể là triệu chứngcủa LPBĐHT hay tác dụng phụ của corticoid Tác dụng phụ của corticoidthường xảy ra trong vài tuần đầu dùng thuốc với liều prednisolon 40mg Loạnthần đỡ sau vài ngày khi liều corticoid giảm hay dừng [22]

1.3.1.6 Tim mạch

- Cả 3 lớp tim đều có thể bị tổn thương thậm chí mạch vành [23]

+ Viêm màng ngoài tim: Tràn dịch màng ngoài tim, đôi khi chỉ biểuhiện bằng tiếng cọ màng ngoài tim nhưng không bao giờ để lại di chứng viêm

Trang 19

màng ngoài tim co thắt Chỉ biểu hiện trên lâm sàng trong 20-30% các trườnghợp nhưng lên tới trên 60% trên siêu âm tim.

+ Viêm nội tâm mạc Libman – Sack: tiếng thổi van hai lá hay van độngmạch chủ Có thể gây biến chứng suy tim sung huyết hay viêm nội tâm mạcnhiễm khuẩn hay biến chứng tắc mạch

+ Viêm cơ tim: thường ko biểu hiện lâm sàng, phát hiện bằng siêu âm,thường gây loạn nhịp, block dẫn truyền, ít khi có loạn nhịp hoàn toàn

- Huyết khối động tĩnh mạch: 8-20% các trường hợp Hay gặp ở vùngtĩnh mạch các chi, cũng có thể TM tạng, TM chủ Đặc tính hay tái phát củanhững huyết khối này gợi ý sự có mặt của chất chống đông lưu hành lupushay kháng thể kháng phospholipid

- Tổn thương mạch vành biểu hiện bằng cơn đau thắt ngực hay nhồimáu cơ tim Trong LPBĐHT, nhồi máu cơ tim là hậu quả của xơ vữa ĐM tiếntriển nhanh

- Tăng huyết áp: Gặp trong 15-70%, do tổn thương thận hay dùngcorticoid

1.3.1 7 Phổi – màng phổi

- Thường gặp nhất là tổn thương phổi có hoặc không có tràn dịch màngphổi Tràn dịch màng phổi 1 hoặc 2 bên trong 25-50% BN, thường tái phát10% [23]

- Viêm phổi lupus không điển hình, triệu chứng không rầm rộ Biểuhiện phổi nặng bao gồm viêm phổi kẽ, xơ phổi, xuất huyết phế nang

1.3.1.8 Máu

- Thiếu máu: gặp trong 25-30% bệnh nhân, thường là thiếu máu kiểuviêm (bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường), thiếu máu huyết tán vớitest Coombs dương tính

- Giảm bạch cầu: Thường gặp trong giai đoạn tiến triển bệnh (20-80%),

Trang 20

chủ yếu giảm lympho bào Giảm tiểu cầu gập trong 10-15% các trường hợp.Đây là giảm tiểu cầu ngoại biên do nguyên nhân miễn dịch [25]

1.3.1.9 Tiêu hóa

- Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy

- Viêm tụy cấp,viêm mạch ruột có thể gây thủng tuột, chảy máu, nhiễmtrùng huyết, …

1.3.1.10 Mắt

- Hội chứng Sjogen (xơ teo tuyến lệ, tuyến nước bọt) và viêm kết mạcthường gặp, viêm võng mạc, viêm xuất tiết võng mạc và viêm thần kinh thịgiác là những biểu hiện nghiêm trọng có thể gây mù [26]

- Biến chứng dùng corticoid: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp

- Kháng thể kháng nhân và các thành phần của nhân:

+ Kháng thể kháng nhân (anti ANA), gặp trong 98% các trường hợp,phát hiện bằng phương pháp huỳnh quang gián tiếp

+ Kháng thể kháng chuỗi kép của DNA (anti DsDNA) gặp trong 90% BN Đây là 1 xét nghiệm rất đặc hiệu cho lupus Người ta dùng phươngpháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp Crithidia luciliae hoặc phương phápmiễn dịch phóng xạ hay ELISA

70-+ Kháng thể kháng Sm đặc hiệu cho LPBĐHT nhưng không thườngxuyên liên quan tới hoạt động bệnh và biểu hiện lâm sàng

Trang 21

+ Ngoài ra còn các kháng thể: Kháng thể kháng Nucle Protein hòa tan

và không hòa tan, kháng thể kháng Ribonucleon Protein (RNP), kháng thểkháng Histon, kháng, kháng RNA sợi đơn, kháng RNA sợi kép

- Kháng thể kháng các thành phần bào tương: kháng Ribosom, khángLysosom, kháng Ro, kháng Mitochocondris

- Các kháng thể kháng phospholipid: 10% BN có huyết thanh giangmai dương tính giả, 20% có các chất chống đông lưu hành lupus và 30% cócác kháng thể kháng cardiolipin và kháng β2GPI

- Ngoài ra còn một số kháng thể khác được tìm thấy trong bệnhLPBĐHT: kháng thể kháng một số yếu tố đông máu

- Kháng thể kháng yếu tố màng tế bào: kháng thể kháng hồng cầu,kháng thể kháng bạch cầu, kháng thể kháng tiểu cầu

- Yếu tố dạng thấp dương tính (RF) trong 30% trường hợp Các bệnhnhân có RF dương tính thường ít bị tổn thương thận hơn những BN không cóyếu tố này

- Giảm bổ thể C3, C4 cũng có giá trị chẩn đoán đặc biệt khi bệnh hoạt động 1.3.2.3 Các xét nghiệm khác

- GOT, GPT tăng không liên quan đến bệnh lý khác ở gan, ở nhữngbệnh nhân có viêm tuyến nước bọt, viêm tuỵ cấp có amylase máu tăng cao

- Tổn thương thận có thể có protein niệu, albumin máu giảm, urê,creatinin máu tăng, rối loạn điện giải khi có suy thận hoặc có tổn thương thận

1.3.3 Tổn thương mô học thận

1.3.3.1 Sinh thiết thận trong viêm thận lupus

- Chỉ định sinh thiết thận: Tổn thương thận trong các bệnh hệ thống là cóchỉ định sinh thiết thận, vì thế các BN viêm thận lupus đều cần được sinh thiếtthận, đặc biệt sinh thiết thận có giá trị trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trịbệnh lupus Ở nước ta trước đây chưa có điều kiện sinh thiết thận hàng loạt

Trang 22

cho các BN có chỉ định, tuy nhiên hiện nay, cùng với nền y học ngày mộtphát triển số lượng BN được sinh thiết thận ngày một tăng lên Trải qua nhiềugiai đoạn, kỹ thuật sinh thiết thận ngày càng hoàn thiện, nâng cao độ an toàn,chính xác Nhờ sự hướng dẫn của siêu âm, kỹ thuật sinh thiết thận qua da đãđược thực hiện thường xuyên để giúp cho chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lýthận cấp và mạn tính.

- Chống chỉ định sinh thiết thận [27]:

+ Viêm thận mạn giai đoạn muộn khi thận đã teo (Kích thước dọc thận

< 9cm)

+ Người bệnh chỉ có một thận

+ Rối loạn đông máu: Tiểu cầu thấp < 150.000 G/l, PT% < 70%

+ Người bệnh đang trong tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc

+ Tăng huyết áp chưa được kiểm soát

+ Viêm thận bể thận cấp, thận đa nang, ứ nước

+ Ngừời bệnh có bệnh lý viêm mạch, phình mạch

1.3.3.2 Tổn thương mô học thận trong viêm thận lupus

Rối loạn về mô học của viêm thận lupus gồm: viêm cầu thận, bệnh lýmạch thận, bệnh lý ống kẽ thận và các tổn thương thứ phát do điều trị

- Tổn thương cầu thận: có thể chia thành 3 loại: tổn thương gian mạch,tổn thương nội mạc, tổn thương biểu mô Trong viêm thận lupus có thể có cácdạng tổn thương khác nhau trên 1 mẫu sinh thiết

Trang 23

Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch (Mesangial proliferative lupus nephritis - Class II): Trên kính hiển vi quang học tổn thương quan sát thấy là

tình trạng tăng sinh tế bào gian mạch (ở mọi mức độ) và sự phát triển củamạng lưới gian mạch Có tình trạng lắng đọng dưới nội mạch và hình ảnh sẹocầu thận thành dải hoặc ổ nguyên nhân là do tình trạng tăng sinh nội maomạch trước đó hoặc do tổn thương hình liềm và không tương xứng với chẩnđoán Biểu hiện tổn thương Class II trên lâm sàng là tình trạng đái máu hoặcprotein niệu vi thể, tăng huyết áp hiếm gặp Hội chứng thận hư và suy thận thìhầu như không bao giờ gặp Bệnh nhân tiên lượng rất tốt và không cần điềutrị đặc hiệu trừ khi viêm thận tiến triển nặng hơn trên lâm sàng

Viêm cầu thận tăng sinh ổ (Focal lupus nephritis - Class III): Tổn

thương < 50% cầu thận trên kính hiển vi quang học với tình trạng tổn thươngthành đoạn hoạt động hoặc không hoạt động hoặc tổn thương viêm cầu thận nội

Trang 24

mao mạch hoặc ngoài mao mạch Tổn thương thường là hình ảnh lắng đọngphức hợp miễn dịch dưới nội mạc Tổn thương gian mạch cũng được thấy trêntổn thương mô bệnh học Các dưới nhóm của viêm cầu thận tăng sinh ổ gồm:

- III (A), tổn thương ở dạng hoạt động Dưới nhóm này cũng được gọi

là viêm thận lupus tăng sinh ổ

- III (A/C), tổn thương cả ở dạng hoạt động và mạn tính Dưới nhómnày được gọi là viêm cầu thận lupus xơ hoá và tăng sinh ổ

- III (C), tổn thương dạng mạn tính Dưới nhóm này được gọi là viêmthận lupus xơ hoá ổ

Biểu hiện lâm sàng của tổn thương class III xuất hiện ở 10-20% cáctrường hợp Đái máu và protein niệu được thấy trong hầu hết các bệnh nhân,một số bệnh nhân có hội chứng thận hư, tăng huyết áp và một số có nồng độcreatinin huyết thanh tăng cao

Viêm cầu thận lupus tăng sinh lan toả (Diffuse lupus nephritis – Class IV): Tổn thương trên 50% cầu thận biểu hiện tình trạng viêm cầu thận

trong mao mạch hoặc ngoài mao mạch; tổn thương gian mạch cũng có thểxuất hiện Viêm cầu thận lupus lan tỏa liên quan với tình trạng lắng đọngphức hợp miễn dịch, ít nhất là trong pha hoạt động Nếu tổn thương lắng đọngphức hợp miễn dịch ở ống thận vùng quai mà không hoặc có rất ít cầu thậntổn thương tăng sinh thì vẫn được coi là class IV Cũng giống như tổn thươngclass III các dưới nhóm của tổn thương class IV gồm:

- IV (A) với các tổn thương hoạt động Điều này cũng được gọi là viêmthận lupus tăng sinh thành dải lan toả

- IV(A/C) liên quan đến tổn thương hoạt động và mạn tính Dạng nàyđược gọi là viêm thận lupus xơ hoá và tăng sinh thành dải lan toả

- IV (C) gồm các tổn thương mãn tính không hoạt động với những vếtsẹo Dạng này được gọi là viêm thận lupus xơ hoá dải lan toả Khi bệnh hoạt

Trang 25

động, các tổn thương tăng sinh, hoại tử và tổn thương hình liềm có thể đềuthấy trên sinh thiết thận, tổn thương trên 50% cầu thận trên kính hiển vi quanghọc Lắng đọng PHMD và bổ thể dày đặc trên thành của mao mạch cầu thậngiống như tổn thương viêm cầu thận tăng sinh màng Những tổn thương nàyđặc trưng bởi sự xâm nhập của dòng tế bào tiền viêm (mono, tế bào T gâyđộc/ ức chế), đôi khi gây ra hình ảnh liềm tế bào Class IV là tổn thương phổbiến nhất và nghiêm trọng nhất của viêm thận lupus Đái máu và protein niệugần như xuất hiện ở tất cả các trường hợp, hội chứng thận hư, tăng huyết áp

và suy thận là rất thường gặp Bệnh nhân có tăng hiệu giá kháng thể kháng DNA và giảm nồng độ các thành phần bổ thể C3, C4 trong máu rất rõ ràngđặc biệt là trong đợt cấp của bệnh Khi được điều trị bằng thuốc ức chế miễndịch, quá trình sẹo hoá có thể xuất hiện trong vài năm sau khi quá trình viêm

ds-đã hồi phục Quá trình suy giảm chức năng thận muộn thường liên quan vớibiểu hiện trên xét nghiệm nước tiểu, trên sinh thiết thận có dấu hiệu sẹo hoá

có hoặc không có tình trạng viêm cấp tính

Viêm thận lupus màng (Membranous lupus nephritis - Class V): Loại

IV liên quan đến lắng đọng PHMD dưới nội mô (có thể thành dải hoặc toànbộ) Màng đáy cầu thận dày lan toả thấy được trên kính hiển vi quang học.Tổn thương gian mạch cũng có thể xuất hiện Tổn thương loại V có thể kếthợp với loại III hoặc loại IV Khoảng 10-15% bệnh nhân tổn thương viêm cầuthận màng trong viêm thận lupus Biểu hiện lâm sàng của tổn thương thận loạinày là hội chứng thận hư giống hình thái tổn thương màng cầu thận vô căn.Viêm cầu thận màng trong lupus có thể không có các dấu hiệu khác của lupus

cả lâm sàng và rối loạn trong huyết thanh, có thể bổ thể không giảm và khángthể kháng ds- DNA âm tính Tuy nhiên nếu có tổn thương trên sinh thiết thận

và kèm theo các rối loạn miễn dịch thì thường là lupus ban đỏ hệ thống hơn làtổn thương thận màng vô căn Bệnh nhân lupus tổn thương cầu thận màng

Trang 26

chức năng thận có thể bình thường hoặc gần như bình thường kéo dài trongkhoảng 5 năm hoặc hơn mà không cần điều trị liệu pháp miễn dịch

Viêm cầu thận lupus xơ hóa lan toả (Advanced sclerosing lupus nephritis - class VI): Class VI đặc trưng bởi tình trạng xơ hoá cầu thận >90%

cầu thận kết quả của quá trình lành các tổn thương viêm trước đó cũng như làquá trình tiến triển của các lớp tổn thương thận mạn tính class III, IV hoặc V.Nghiên cứu hồi cứu 169 bệnh nhân tổn thương thận class IV phát hiện thấy có4% tiến triển thành class VI Bệnh nhân lupus viêm cầu thận xơ hoá thườngbiểu hiện quá trình suy thận diễn ra chậm và liên quan với các rối loạn trongnước tiểu [3][10][6][28][29]

Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số hoạt động và chỉ số mạn tính:

Tổn thương thận Chỉ số hoạt động Chỉ số mạn tính

Tổn thương cầu thận

Tăng sinh tế bàoHoại tử tơ huyếtTăng sinh tế bào hình liềmHuyết khối kính hóa, hình ảnhmóc thép

Xâm nhập BC đơn nhân

Xơ hóa cầu thận

Xơ hóa hình liềm

Tổn thương kẽ thận Xâm nhập BC đơn nhân Xơ hóa mô kẽ

Teo ống thậnMỗi yếu tố được cho từ 0-3 điểm, hoại tử xơ hoá và hình liềm tế bàođược nhân đôi số điểm Số điểm tối đa của chỉ số hoạt động là 24 điểm, vàcủa chỉ số mạn tính là 12 điểm [6]

1.4 Chẩn đoán viêm thận lupus

Chẩn đoán xác định viêm thận lupus thường phải dựa vào kết quả sinhthiết thận và cũng có thể phát hiện qua sinh thiết những bệnh nhân bị viêmthận lupus nhưng không có biểu hiện lâm sàng của lupus Tuy nhiên tại Việt

Trang 27

Nam không phải lúc nào cũng có khả năng sinh thiết thận hàng loạt, do đóviêm thận lupus thường được chẩn đoán dựa vào tiêu chuẩn sau:

Có 4/11 tiêu chuẩn chẩn đoán lupus trong đó có 1 trong các tiêu chuẩn

4 Loét miệng hoặc mũi họng

5 Viêm đa khớp không có hình bào mòn

6 Viêm màng tim hoặc màng phổi

7 Tổn thương thận: protein niệu >500mg/24h hoặc tế bào niệu(Hồng cầu, Hemoglobin, trụ hạt, tế bào ống thận hoặc hỗn hợp)

8 Tổn thương thần kinh-tâm thần không do các nguyên nhân khác

9 Rối loạn về máu

Thiếu máu huyết tán có tăng hồng cầu lưới

Hoặc giảm bạch cầu < 4000/mm3

Hoặc giảm lympho bào < 1500/mm3

Hoặc giảm tiểu cầu < 100 000/mm3

10.Rối loạn miễn dịch

Kháng thể kháng DsDNA

Hoặc kháng thể kháng Sm

Kháng thể kháng phospholipid dựa trên:

Kháng thể anticardiolipin loại IgG hoặc IgM

Yếu tố chống đông lupus

Test huyết thanh giang mai dương tính giả kèo dài trên 6 tháng

Trang 28

11.Kháng thể kháng nhân: Hiệu giá bất thường của kháng thể kháng nhân bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang hoặc các thử nghiệm tương đương, không có các thuốc kết hợp có thể gây lupus do thuốc.

- Về biểu hiện thận: dựa trên kết quả sinh thiết thận là chắc chắn nhất,hoặc có protein niệu > 0,2 g/24h, có thể kèm theo hồng cầu niệu, trụ niệuhoặc suy thận

1.5 Chỉ số SLEDAI

Chỉ số SLEDAI phát triển ở trường đại học toronto năm 1992 Công cụnày đánh giá 24 đặc điểm ở 8 cơ quan trong khoảng 10 ngày trước khi vàoviện Các chuyên gia lupus đánh giá cao vai trò của SLEDAI trong đợt tiếntriển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống Trải qua một loạt các sự cải biến chophù hợp với đối tượng nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu Đây là công cụđánh giá tốt nhất hiện nay bởi cộng cụ này phản ánh rất tốt sự thay đổi của đợttiến triển, áp dụng được cho cả trẻ em và người lớn Đồng thời, chỉ số này chủyếu đánh giá đặc điểm lâm sàng nên dễ đánh giá và ít tốn kém tiền của chobệnh nhân SLEDAI đánh giá tổng thể sự hoạt động của bệnh LPBĐHT dựavào sự cho điểm tương ứng với các hệ thống cơ quan bị tổn thương bao gồm:

hệ thần kinh trung ương, hệ mạch, hệ thống cơ xương khớp, lớp thanh mạc,

hệ tiết niệu, hệ miễn dịch, tế bào máu ngoại vi và triệu chứng toàn thân Cáchcho điểm các cơ quan như sau:

8 điểm: cho tổn thương hệ thần kinh trung ương và hệ mạch

4 điểm: cho tổn thương hệ tiết niệu và cơ xương khớp

2 điểm: cho tổn thương thanh mạc và hệ miễn dịch

1 điểm: cho tổn thương các tế bào máu ngoại vi và biểu hiện toàn thân.Chỉ số này ghi điểm dựa vào sự có mặt hoặc không có hoạt của các triệuchứng trong 10 ngày Điểm số ghi được trong khoảng từ 0 đến 105 và là mộtchỉ số toàn cầu phản ánh toàn bộ diện mạo hoạt động bệnh Chỉ số SLEDAI

Trang 29

cũng bao gồm các kết quả của các xét nghiệm miễn dịch Phân loại mức độhoạt động bệnh theo SLEDAI gốc là:

Không hoạt động SLEDAI = 0

Hoạt động nhẹ SLEDAI = 1-5

Hoạt động trung bình SLEDAI = 6-10

Hoạt động cao SLEDAI = 11-19

Hoạt động rất cao SLEDAI > 20

Kể từ sau khi bản SLEDAI đầu tiên được công bố, đã có rất nhiều cảibiến của SLEDAI như: MEX- SLEDAI, SELENA- SLEDAI, SLEDAI- 2K.MEX- SLEDAI được phát triển bởi Guzman và cộng sự, chỉ số này được

sử dụng ở các nước mà các xét nghiệm về miễn dịch không trở thành thườngqui Chỉ số này không có các đặc điểm về nồng độ bổ thể, kháng thể khángds-DNA, đau đầu, sự rối loạn thị trường, trụ niệu Tuy nhiên chỉ số này baogồm sự tăng nồng độ creatinin > 5mg/dl, tan máu, giảm bạch cầu, mệt mỏi vàviêm màng bụng Trong 1 nghiên cứu tiến cứu bằng chỉ số MEX- SLEDAIgồm 39 bệnh nhân trong 3 lần thăm khám liên tục, kết quả cho thấy có độ tincậy cao so với chỉ số SLEDAI, có liên quan chặt chẽ với ý kiến của cácchuyên gia và sự thay đổi trong kết quả điều trị Chỉ số MEX - SLEDAI cũngkhông đắt để thực hiện Một cải biến mới của SLEDAI do Petri và cộng sự đềxuất trong nghiên cứu SELENA Cải biến SELENA - SLEDAI có nhiều địnhnghĩa cụ thể cho mỗi đặc điểm riêng biệt Khi mô tả động kinh trongSELENA - SLEDAI đã loại trừ cơn động kinh gây ra bởi tuổi già và do tổnthương thần kinh sọ não Triệu chứng rối loạn phát triển thị trường được địnhnghĩa bao gồm viêm củng mạc và viêm thượng củng mạc Khi mô tả tổnthương thần kinh sọ não thì bao gồm cả chóng mặt Tai biến mạch máu nãoxảy ra do các nguyên nhân gây tăng huyết áp Triệu chứng viêm màng phổi vàviêm màng ngoài tim cũng phải được chắc chắn là do lupus gây ra Triệu

Trang 30

chứng protein niệu cũng được cải biến là protein mới xuất hiện hoặc tăng lêntrong thời gian gần đây, và bắt buộc phải > 0,5 gam/24 giờ Theo Petri, đợttiến triển của bệnh lupus được định nghĩa khi điểm SLEDAI tăng > 3, và khiđiểm SLEDAI > 5 thì có liên quan đến việc thay đổi phương pháp điều trị ởtrên 50% các trường hợp đã được chứng minh [4][5][30]

Dưới đây là cách tính điểm theo chỉ số SELENA-SLEDAI

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Harley JB, Kelly JA, Kaufman KM (2006). Unraveling the genetics of systemic lupus erythematosus. Springer Semin Immunopathol ; 28:119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Springer Semin Immunopathol
Tác giả: Harley JB, Kelly JA, Kaufman KM
Năm: 2006
12. Barcellos LF, May SL, Ramsay PP, et al (2009). High-density SNP screening of the major histocompatibility complex in systemic lupus erythematosus demonstrates strong evidence for independent susceptibility regions. PLoS Genet; 5:e1000696 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS Genet
Tác giả: Barcellos LF, May SL, Ramsay PP, et al
Năm: 2009
13. James JA, Harley JB, Scofield RH (2006). Epstein-Barr virus and systemic lupus erythematosus. Curr Opin Rheumatol ; 18:462 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Rheumatol
Tác giả: James JA, Harley JB, Scofield RH
Năm: 2006
14. Lehmann P, Hửlzle E, Kind P, et al (1990). Experimental reproduction of skin lesions in lupus erythematosus by UVA and UVB radiation . J Am Acad Dermatol; 22:181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Acad Dermatol
Tác giả: Lehmann P, Hửlzle E, Kind P, et al
Năm: 1990
15. Wang J, Pan HF, Ye DQ, et al (2008). Moderate alcohol drinking might be protective for systemic lupus erythematosus: a systematic review and meta-analysis. Clin Rheumatol; 27:1557 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Rheumat
Tác giả: Wang J, Pan HF, Ye DQ, et al
Năm: 2008
16. D'Andrea DM, Coupaye-Gerard B, Kleyman TR, et al (1996). Lupus autoantibodies interact directly with distinct glomerular and vascular cell surface antigens. Kidney Int ; 49:1214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kidney Int
Tác giả: D'Andrea DM, Coupaye-Gerard B, Kleyman TR, et al
Năm: 1996
17. Tojo T, Friou GJ (1998). Lupus nephritis: varying complement-fixing properties of immunoglobulin G antibodies to antigens of cell nuclei.Science; 161:904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science
Tác giả: Tojo T, Friou GJ
Năm: 1998
18. Cervera R, Khamashta MA, Font J, et al (2003). Morbidity and mortality in systemic lupus erythematosus during a 10-year period: a comparison of early and late manifestations in a cohort of 1,000 patients. Medicine (Baltimore) ; 82:299 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicine (Baltimore)
Tác giả: Cervera R, Khamashta MA, Font J, et al
Năm: 2003
20. Grossman JM (2009). Lupus arthritis. Best Pract Res Clin Rheumatol ; 23:495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Best Pract Res Clin Rheumatol
Tác giả: Grossman JM
Năm: 2009
21. Clinical features of SLE (2000). In: Textbook of Rheumatology, Kelley WN, et al (Eds), WB Saunders, Philadelphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Rheumatology
Tác giả: Clinical features of SLE
Năm: 2000
22. Futrell N, Schultz LR, Millikan C (1992). Central nervous system disease in patients with systemic lupus erythematosus. Neurology 1992 ; 42:1649 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurology 1992
Tác giả: Futrell N, Schultz LR, Millikan C
Năm: 1992
23. Hak AE, Karlson EW, Feskanich D, et al (2009). Systemic lupus erythematosus and the risk of cardiovascular disease: results from the nurses' health study. Arthritis Rheum 2009 ; 61:1396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Rheum 2009
Tác giả: Hak AE, Karlson EW, Feskanich D, et al
Năm: 2009
25. Laurence J, Wong JE, Nachman R (1992). The cellular hematology of systemic lupus erythematosus. In: Systemic Lupus Erythematosus, 2nd, Lahita RG (Ed), Churchill Livingstone, New York 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The cellular hematology of systemic lupus erythematosus". In: Systemic Lupus Erythematosus, 2nd, Lahita RG (Ed), "Churchill Livingstone
Tác giả: Laurence J, Wong JE, Nachman R
Năm: 1992
26. Stanford MR, Graham EM (1991). Systemic associations of retinal vasculitis . Int Ophthalmol Clin 1991 ; 31:23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int Ophthalmol Clin 1991
Tác giả: Stanford MR, Graham EM
Năm: 1991
28. Bajaj S, Albert L, Gladman DD, et al (2000). Serial renal biopsy in systemic lupus erythematosus. J Rheumatol ; 27:2822 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Rheumatol
Tác giả: Bajaj S, Albert L, Gladman DD, et al
Năm: 2000
29. Moroni G, Pasquali S, Quaglini S, et al (1999). Clinical and prognostic value of serial renal biopsies in lupus nephritis. Am J Kidney Dis ; 34:530 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Kidney Dis
Tác giả: Moroni G, Pasquali S, Quaglini S, et al
Năm: 1999
24. Rothfield NF (1983). Cardiopulmonary manifestations. In: The Clinical Management of Systemic Lupus Erythematosus, Schur PH (Ed), Grune and Stratton, Orlando Khác
27. Quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thận tiết niệu, Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày 11/09/2014 của Bộ Y tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thang điểm SELEDAI – SELENA - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 2.1 Thang điểm SELEDAI – SELENA (Trang 32)
Sơ đồ nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 46)
Bảng 3.2: Đặc điểm nhóm thuốc bệnh nhân được điều trị trước khi nhập viện - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.2 Đặc điểm nhóm thuốc bệnh nhân được điều trị trước khi nhập viện (Trang 47)
Bảng 3.1: Một số đặc điểm về dịch tễ của bệnh nhân - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.1 Một số đặc điểm về dịch tễ của bệnh nhân (Trang 47)
Bảng 3.8: Đặc điểm bất thường về xét nghiệm sinh hóa - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.8 Đặc điểm bất thường về xét nghiệm sinh hóa (Trang 49)
Bảng 3.7: Đặc điểm bất thường về xét nghiệm huyết học - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.7 Đặc điểm bất thường về xét nghiệm huyết học (Trang 49)
Bảng 3.6: Triệu chứng tổn thương tạng và các cơ quan khác - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.6 Triệu chứng tổn thương tạng và các cơ quan khác (Trang 49)
Bảng 3.11: Đặc điểm protein niệu 24 giờ - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.11 Đặc điểm protein niệu 24 giờ (Trang 50)
Bảng 3.10: Bất thường về nước tiểu - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.10 Bất thường về nước tiểu (Trang 50)
Bảng 3.14: Các tham số của chỉ số SLEDAI - ĐÁNH GIÁ mức độ NẶNG của VIÊM THẬN LUPUS BẰNG THANG điểm SLEDAI có đối CHIẾU với tổn THƯƠNG mô học
Bảng 3.14 Các tham số của chỉ số SLEDAI (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w