1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dien dan khoi c he thong so do tu suy lich su 12

46 251 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG Có nhiều hoạt động thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… NGUYÊN TẮC Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền

Trang 1

KHÁI QUÁT KIẾN THỨC

KÍCH THÍCH

TƯ DUY

TIẾT KIỆM THỜI GIAN

DỄ DÀNG TRA CỨU

HỖ TRỢ ĐẮC LỰC

HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY LỊCH SỬ 12

NXB Diễn đàn khối C

Trang 2

Nam Đặng

Admin Diễn đàn khối C

canbothon@gmail.com 0395711171

ĐẶNG VĂN NAM

THÔNG TIN TÁC GIẢ

Trang 3

Dựa trên những quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945 và các thỏa thuận sau đó của các cường quốc.

HÌNH THÀNH

Liên Xô - Mỹ, mỗi bên

SỤP ĐỔ TRẬT TỰ HAI CỰC IANTA

1945 - 1991

Trang 4

Mưu đồ bá chủ thế giới và âm mưutiêu diệt Liên Xô cùng hệ thống

XHCN của Mỹ

KHỞI NGUỒN

Diễn ra căng thẳng, kéo dài với

cuộc chạy đua của Xô – Mỹ và

các cuộc chiến tranh cục bộ khác

Năm 1991, Liên Xô và Đông Âu tan

rã, thế đối đầu 2 phe không còn,

chiến tranh lạnh kết thúc

KẾT CỤC

CHIẾN TRANH LẠNH 1947 - 1991

Trang 5

VAI TRÒ

Trở thành 1 diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranhnhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giữ vai tròquan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xungđột Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tếgiữa các quốc gia thành viên

HOẠT ĐỘNG

Có nhiều hoạt động thúc đẩy mối quan hệ

hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực về

kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…

NGUYÊN TẮC

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tựquyết của các dân tộc Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ,độc lập chính trị của tất cả các nước Không canthiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháphoà bình Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5nước lớn

MỤC ĐÍCH

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới Thúc đẩy

quan hệ, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên

cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết và

quyền bình đẳng giữa các quốc gia

BỐI CẢNH RA ĐỜI

Hội nghị Ianta (02/1945) đã thống nhất thành lập một tổchức quốc tế để gìn giữ hòa bình an ninh và trật tự thếgiới sau chiến tranh 24/10/1945, Hiến chương có hiệulực, LHQ chính thức ra đời

TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC

Trang 6

Thực hiện nhiều kế hoạch phát triển 5 năm và thu được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật, đối ngoại Trở thành thành trì của phong trào cách mạng, hòa bình thế giới.

1973 1991

Chậm thích ứng, sửa đổi trước những biến đổi của tình hình, khi sửa đổi lại mắc phải sai lầm nghiêm trọng Năm 1991, chế độ XHCN ở Liên Xô chính thức sụp đổ.

Trang 7

Góp phần quan trọng trong

việc tiêu diệt chủ nghĩa phát

xít trong giai đoạn cuối của

CTTG2.

1

Đấu tranh liên tục cho nền hòa

bình an ninh thế giới, chống lại

các âm mưu của chủ nghĩa đế

quốc và các thế lực phản động.

2

Là “thành trì” của phong trào cách mạng, hòa bình, dân chủ thế giới.

3

Là một trong năm nước Ủy viên Thường trực LHQ hạn chế sự thao túng của các nước TBCN đối với tình hình thế giới.

4

VAI TRÒ QUỐC TẾ CỦA LIÊN XÔ

1945 - 1991

Trang 8

TỔNG QUAN

Là khu vực rộng lớn và

đông dân nhất thế giới,

tài nguyên thiên nhiên

TRIỀU TIÊN

Năm 1948, bán đảoTriều Tiên bị chia cắtthành hai miền theo vĩtuyến 38 Sau chiếntranh Triều Tiên, vĩtuyến 38 vẫn là ranh giớiphân chia hai nhà nước

PHÁT TRIỂN

Nửa sau thế kỉ

XX, các nướcĐông Bắc Á có sựphát triển kinh tếvượt bậc như HànQuốc, Nhật Bản,Trung Quốc…

ĐÔNG BẮC Á

Trang 9

KINH

ĐỐI NGOẠI

Phát triển mạnh mẽ sau CTTG2, trở thành

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

Bên cạnh đó, cũng bị ảnh hưởng bởi các cuộc

khủng hoàng, suy thoái.

Là nước khởi đầu CMKH-KT hiện đại, đạt được nhiều thành tựu to lớn, ngày càng phát triển mạnh mẽ, ứng dụng rộng rãi vào sãn xuất.

Theo đuổi “chiến lược toàn cầu”

qua các đời tổng thống với mục đích bá chủ thế giới.

NƯỚC MĨ

1945 - 2000

Trang 10

KINH TẾ

Khôi phục và phát triển nhanh chóng từ sau CTTG2 Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

ĐỐI NGOẠI

Tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với

Mĩ, đồng thời, cố gắng đa phương, đa dạng hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.

LIÊN MINH CHÂU ÂU

Chính thức ra đời năm 1993, nhằm mục đích liên minh các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

TÂY ÂU 1945 - 2000

Trang 11

KINH

ĐỐI NGOẠI

Nhanh chóng khôi phục sau chiến tranh, phát triển thần

kì, trờ thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

Liên minh chặt chẽ với Mỹ, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, nỗ lực vươn lên trở thành cường quốc chính trị.

Coi trọng giáo dục và KHKT, đẩy

mạnh mua bằng phát minh, chủ

yếu tập trung vào sản xuất ứng

dụng dân dụng.

NHẬT BẢN 1945 - 2000

Trang 12

Phát triển sau giải phóng

Đặc biệt kể từ sau Đại hội

XII 12/1978, tiến bộ

nhanh chóng, tốc độ tăng

trưởng cao, đời sống nhân

dân được cải thiện rõ rệt,

KHKT–VHGD

TRUNG QUỐC

1949 - 2000

Trang 13

GIÀNH ĐỘC LẬP

Diễn ra quyết liệt ngay sau CTTG2dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốcđại 26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độđược thành lập

tạo thành công bom nguyên tử,

1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)

Trang 14

BỐI CẢNH

RA ĐỜI

Vào thập niên 60, các nước ĐNA cần liên kết, hỗ trợ

cùng phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường

quốc, đối phó với chiến tranh Đông Dương Nhiều tổ

chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện

01

SỰ THÀNH LẬP

Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

Á được thành lập tại Băng cốc (Thái Lan)

02

MỤC TIÊU

Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua hợp tác

chung giữa các nước trên tinh thần duy trì hòa

HOẠT ĐỘNG

1967 – 1975, còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo Sau

1976 đến nay: hoạt động khởi sắc sau Hội nghị

Bali 2/1976

04

NGUYÊN TẮC

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không

can thiệp vào công việc nội bộ của nhau Không

sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa

bình Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các

lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

05

TỔ CHỨC ASEAN

Trang 15

Sau CTTG2, nhiều nước thực dân đế quốc suy

yếu, Liên Xô không ngừng lớn mạnh trở thành

chỗ dựa vững chắc, các lực lượng dân tộc phát

triển mạnh.

BỐI CẢNH

Diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt ở Á, Phi,

Mỹ Latinh, tiêu biểu có Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Phi, Cuba…

DIẾN BIẾN

Góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế

giới, đưa thế kỉ XX trở thành “thế kỉ giải trừ

chủ nghĩa thực dân”.

Ý NGHĨA

Hầu hết đều thắng lợi, dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập.

KẾT QUẢ PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC THẾ GIỚI

TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

Trang 16

Một trật tự

đa cực đang dần hình thành với nhiều nhân tố mới mẻ.

2

Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược ngoại giao, tập trung phát triển kinh tế.

3

Mĩ gặp phải nhiều khó khăn trong việc thiết lập một trật tự đơn cực

4

Nhiều khu vực trên thế giới còn căng thẳng, không ổn định

QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Trang 17

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO DÂN CHỦ, HÒA BÌNH THẾ GIỚI

SỰ LỚN MẠNH CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC

CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Trang 18

NGUỒN GỐC

ĐẶC ĐIỂM

THÀNH TỰU

TÁC ĐỘNG

Đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất, nhằm đáp

ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao

của con người Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài

nguyên thiên nhiên, nhu cầu của chiến tranh…

KHKT trở thành LLSX trực tiếp Mọi phátminh kỹ thuật đều bắt nguồn từ NCKH.Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mởđường cho kỹ thuật Kỹ thuật lại đi trước

mở đường cho sản xuất

Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh

vực KHCB, công cụ sản xuất, , năng

lượng, vật liệu mới…

Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của con người Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượngnguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo Thúcđẩy xu thế toàn cầu hóa Ô nhiễm môi trường, tai nạn laođộng và giao thông, các dịch bệnh mới, chế tạo vũ khí hủydiệt đe dọa sự sống

CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 19

BẢN CHẤT

Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những

mối liên hệ, những ảnh hưởng tác

động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của

tất cả các khu vực, các quốc gia, dân

tộc trên thế giới.

BIỂU HIỆN

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

TÍCH CỰC

Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã

hội hóa của LLSX, đưa lại sự tăng trưởng

cao Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh

tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao

tính cạnh tranh, hiệu quả của nền kinh tế.

TIÊU CỰC

Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia.

XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

Trang 20

1919 - 2000

Trang 21

Sau CTTG1, Pháp tuy thắng trận nhưng thiệt hại nặng

nề nên tiến hành khai thác thuộc địa, nhất là ở Đông Dương để bù đắp thiệt hại, khôi phục vị thế quốc tế.

BỐI

CẢNH

Tăng cường đầu tư thu lãi cao, nhất là trong công nghiệp và nông nghiệp, tăng và đặt thêm sưu thuế, đánh thuế mạnh hàng hóa nước khác, độc chiếm Đông Dương.

NỘI DUNG

Tư bản Pháp giàu lên nhanh chóng, đại bộ phận nhân dân ta ngày càng bị bần cùng hóa, nền kinh tế nước ta tuy có chuyển biến nhưng vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phụ thuộc chặt chẽ vào Pháp.

KẾT QUẢ

Kinh tế có sự chuyển biến, xã hội phân hóa, mâu thuẫn sâu sắc Tất yếu bùng nổ phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc.

TÁC ĐỘNG

CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA

LẦN THỨ HAI CỦA THỰC DÂN PHÁP

1919 - 1929

Trang 22

Tư sản, tiểu tư sản ra đời trong quá trình khai thác thuộc địa của Pháp, bị chèn ép, kìm hãm, bạc đãi, khinh rẻ nên đã vươn lên đấu tranh để đòi quyền lợi.

NGUỒN GỐC

- Tư sản dân tộc: Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa; chống độc quyền; xuất bản báo chí; thành lập chính đảng…

- Tiểu tư sản: Thành lập các tổ chức chính trị, xuất bản báo chí tiến bộ, phát động một số phong trào.

HOẠT ĐỘNG

Dần đi tới thỏa hiệp khi bị Pháp mua chuộc, dụ dỗ hoặc

bị đàn áp nặng nề.

KẾT QUẢ

Nêu cao tinh thần yêu nước, góp phần truyền bá tư tưởng dân chủ vào nước ta, hỗ trợ thúc đẩy phong trào yêu nước,

cổ vũ thanh niên Việt Nam làm cách mạng thông qua các con đường khác nhau Góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước.

Ý NGHĨA

Trang 23

Công nhân Việt Nam ra đời từ KTTD1

của Pháp, phát triển nhanh chóng \vào

KTTD2 Do có điều kiện, vai trò lịch sử

nên sớm tham gia đấu tranh và nắm

quyền lãnh đạo cách mạng NGUỒN

GỐC

Ngày càng phát triển, trường

thành về ý thức giác ngộ, ý

QUẢ - 1919 – 1925: Đấu tranh tự phát, lẻ tẻ, bó hẹptheo khu vực, chỉ nhằm mục đích kinh tế.

- 1925 – 1929: Đấu tranh tự giác, có tổ chức, có

sự liên kết phong trào, kết hợp mục đích kinh tếchính trị, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản

HOẠT ĐỘNG

Thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển, dẫntới sự thành lập của các tổ chức cộng sản, trởthành 1 trong 3 yếu tố hình thành nên ĐảngCộng sản Việt Nam

TÁC ĐỘNG

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VIỆT NAM

1919 - 1929

Ảnh Xưởng Ba Son

Trang 24

Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (TrungQuốc) mở lớp đào tạo cán bộ, giác ngộ một số thanh niên tíchcực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 – 1925).

6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập VNCMTN

THÀNH LẬP

“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại,

kịch liệt tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu mình”.

CHỦ TRƯƠNG

Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ Ra báo Thanhniên (6/1925); đầu 1927, xuất bản Đường Káchmệnh của Nguyễn Ái Quốc Cuối 1928, thực hiện

“vô sản hoá”.

HOẠT ĐỘNG

Chuẩn bị về chính trị tư tưởng, tổ chức cho sự thành lậpĐảng Cộng sản Việt Nam Góp phần quan trọng thúcđẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân giaiđoạn 1925 – 1930 phát triển

ĐÓNG GÓP

HỘI VIỆT NAM CÁCH MẠNG

THANH NIÊN

Trang 25

BỐI CẢNH LỊCH SỬ

Cuối 1928, đầu 1929, phong trào dân tộc dân chủ

theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh, đòi hỏi

tổ chức, lãnh đạo cao hơn 3/1929, chi bộ cộng sản

đầu tiên ra đời 5/1929, Hội VNCMTN phân rã

ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN ĐẢNG

17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền

Bắc họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản

Đảng, thông qua Tuyên ngôn, điều lệ Đảng, ra báo Búa

liềm làm cơ quan ngôn luận

AN NAM CỘNG SẢN ĐẢNG

Tháng 7/1929, tổng bộ thanh niên cùng kì bộNam Kỳ của Hội VNCMTN quyết định thànhlập An Nam cộng sản Đảng, ra tờ báo Đỏ

ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN LIÊN ĐOÀN

Các đảng viên tiên tiến của Tân Việt từ lâu chịu ảnhhưởng của Hội VNCMTN nay cũng tách ra để thànhlập Đông Dương cộng sản liên đoàn (9/1929), hoạtđộng chủ yếu ở Trung Kỳ

Ý NGHĨA

Là xu thế khách quan của phong trào giảiphóng dân tộc Việt Nam, tạo điều kiện đểđưa đến sự thành lập một Đảng cộng sảnduy nhất ở nước ta vào đầu năm 1930

SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC TỔ CHỨC CỘNG SẢN

Trang 26

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

Trang 27

CHỦ NGHĨA

MÁC LÊNIN

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VIỆT NAM

1919 - 1929

PHONG TRÀO YÊU NƯỚC

CUỐI XIX ĐẦU XX

NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

2/1930

Trang 28

7/1~ 6/2/1930

Đảng Cộng sản

Việt Nam.

10/1930 Đảng Cộng sản Đông Dương.

11/1945 Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

(hoạt động bí mật).

2/1951 Đảng Lao động Việt Nam.

12/1976 Đảng Cộng sản Việt Nam.

NHỮNG LẦN ĐỔI TÊN CỦA ĐẢNG

Trang 29

( Hương Cảng).

7/1936

Hội nghị BCHTW lần thứ 2

( Thượng Hải).

11/1939

Hội nghị BCHTW lần thứ 6

(Hóc Môn, Bà Điểm).

5/1941

Hội nghị BCHTW lần thứ 8.

(Pác Bó , Cao Bằng).

3/1945 Hội nghị BTVTW

12/1959

Hội nghị BCHTW thứ 15 khóa II (Hà Nội)

7/1973

Hội nghị BCHTW thứ 21 khóa III.

(Hà Nội)

CÁC HỘI NGHỊ TIÊU BIỂU CỦA ĐẢNG 1930 - 1975

Trang 30

Là dấu mốc quan trọng đánh dấu cả

nước bước sang thời kì Đổi mới.

ĐẠI HỘI VI

12/1986

Đánh dấu bước phát triển trong quá trình xác định đường lối cách mạng XHCN ở miền Bắc và đường lối đấu tranh thống nhất đất nước.

ĐẠI HỘI III 9/1960

Đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình

lãnh đạo và trưởng thành, tăng cường uy tín

và niềm tin với nhân dân, có ý nghĩa quyết

định đưa kháng chiến chống Pháp đi đến

Trang 32

Là hai địa phương nghèo,

có truyền thống đấu tranh bất khuất, bị thực dân Pháp bóc lột rất nặng nề.

01

Tập trung nhiều nhà máy,

xí nghiệp, đông công nhân,

Trang 33

VÌ SAO NGUYỄN ÁI QUỐC LỰA CHỌN

CAO BẰNG ĐỂ XÂY DỰNG CĂN CỨ ĐỊA?

Cơ cấu chính quyền của địch mỏng, yếu và lỏng lẻo, có lợi cho hoạt động của các lực lượng vũ trang cách mạng, bất lợi cho hoạt động của địch.

THIÊN THỜI

Hệ thống giao thông giữ vị trí quan trọng

có tầm chiến lược ở Việt Bắc trên lĩnh vực kinh tế, xã hội,chính trị, quân sự Tiện lợi cho việc liên kết với các phong trào cách mạng của cả nước.

ĐỊA LỢI

Con người Cao Bằng giản dị, chân thành và chất phác, có một niềm tin son sắt vào Đảng Cao Bằng có phong trào tốt từ trước.

NHÂN HÒA

Trang 34

1930 – 1931

Hội đồng minh phản đế

Đông Dương.

7/1936 Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

3/1938

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

11/1939

Mặt trận phản đế Đông Dương.

5/1941

Mặt trận Việt Minh.

5/1946 Mặt trận Liên Việt.

10/9/1955

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

20/12/1960

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.

Trang 35

Lãnh đạo cao trào kháng Nhật thời kỳ tiền khởi nghĩa.

Tham gia lãnh đạo Cách mạng tháng 8/1945.

Củng cố, xây dựng chính quyền cách mạng, góp phần đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

Trang 36

Đưa đất nước thoát khỏi khó khăn, phát huy thắng lợi của CMT8, chuẩn bị điều kiện, tiềm lực trước những thử thách sau này của cách mạng Ý

NGHĨA

Bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng.

KẾT QUẢ

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân.

HÀNH ĐỘNG

Ngay sau CMT8/1945, nước

ta lâm vào tình cảnh

“ngàn cân treo sợi tóc”.

BỐI CẢNH

XÂY DỰNG, BẢO VỆ

CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG

TỪ SAU 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC 19/12/1946.

Ngày đăng: 13/05/2019, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w