HOẠT ĐỘNG Có nhiều hoạt động thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… NGUYÊN TẮC Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền
Trang 1KHÁI QUÁT KIẾN THỨC
KÍCH THÍCH
TƯ DUY
TIẾT KIỆM THỜI GIAN
DỄ DÀNG TRA CỨU
HỖ TRỢ ĐẮC LỰC
HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY LỊCH SỬ 12
NXB Diễn đàn khối C
Trang 2Nam Đặng
Admin Diễn đàn khối C
canbothon@gmail.com 0395711171
ĐẶNG VĂN NAM
THÔNG TIN TÁC GIẢ
Trang 3Dựa trên những quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945 và các thỏa thuận sau đó của các cường quốc.
HÌNH THÀNH
Liên Xô - Mỹ, mỗi bên
SỤP ĐỔ TRẬT TỰ HAI CỰC IANTA
1945 - 1991
Trang 4Mưu đồ bá chủ thế giới và âm mưutiêu diệt Liên Xô cùng hệ thống
XHCN của Mỹ
KHỞI NGUỒN
Diễn ra căng thẳng, kéo dài với
cuộc chạy đua của Xô – Mỹ và
các cuộc chiến tranh cục bộ khác
Năm 1991, Liên Xô và Đông Âu tan
rã, thế đối đầu 2 phe không còn,
chiến tranh lạnh kết thúc
KẾT CỤC
CHIẾN TRANH LẠNH 1947 - 1991
Trang 5VAI TRÒ
Trở thành 1 diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranhnhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giữ vai tròquan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xungđột Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tếgiữa các quốc gia thành viên
HOẠT ĐỘNG
Có nhiều hoạt động thúc đẩy mối quan hệ
hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực về
kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…
NGUYÊN TẮC
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tựquyết của các dân tộc Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ,độc lập chính trị của tất cả các nước Không canthiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháphoà bình Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5nước lớn
MỤC ĐÍCH
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới Thúc đẩy
quan hệ, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên
cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết và
quyền bình đẳng giữa các quốc gia
BỐI CẢNH RA ĐỜI
Hội nghị Ianta (02/1945) đã thống nhất thành lập một tổchức quốc tế để gìn giữ hòa bình an ninh và trật tự thếgiới sau chiến tranh 24/10/1945, Hiến chương có hiệulực, LHQ chính thức ra đời
TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC
Trang 6Thực hiện nhiều kế hoạch phát triển 5 năm và thu được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật, đối ngoại Trở thành thành trì của phong trào cách mạng, hòa bình thế giới.
1973 1991
Chậm thích ứng, sửa đổi trước những biến đổi của tình hình, khi sửa đổi lại mắc phải sai lầm nghiêm trọng Năm 1991, chế độ XHCN ở Liên Xô chính thức sụp đổ.
Trang 7Góp phần quan trọng trong
việc tiêu diệt chủ nghĩa phát
xít trong giai đoạn cuối của
CTTG2.
1
Đấu tranh liên tục cho nền hòa
bình an ninh thế giới, chống lại
các âm mưu của chủ nghĩa đế
quốc và các thế lực phản động.
2
Là “thành trì” của phong trào cách mạng, hòa bình, dân chủ thế giới.
3
Là một trong năm nước Ủy viên Thường trực LHQ hạn chế sự thao túng của các nước TBCN đối với tình hình thế giới.
4
VAI TRÒ QUỐC TẾ CỦA LIÊN XÔ
1945 - 1991
Trang 8TỔNG QUAN
Là khu vực rộng lớn và
đông dân nhất thế giới,
tài nguyên thiên nhiên
TRIỀU TIÊN
Năm 1948, bán đảoTriều Tiên bị chia cắtthành hai miền theo vĩtuyến 38 Sau chiếntranh Triều Tiên, vĩtuyến 38 vẫn là ranh giớiphân chia hai nhà nước
PHÁT TRIỂN
Nửa sau thế kỉ
XX, các nướcĐông Bắc Á có sựphát triển kinh tếvượt bậc như HànQuốc, Nhật Bản,Trung Quốc…
ĐÔNG BẮC Á
Trang 9KINH
ĐỐI NGOẠI
Phát triển mạnh mẽ sau CTTG2, trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Bên cạnh đó, cũng bị ảnh hưởng bởi các cuộc
khủng hoàng, suy thoái.
Là nước khởi đầu CMKH-KT hiện đại, đạt được nhiều thành tựu to lớn, ngày càng phát triển mạnh mẽ, ứng dụng rộng rãi vào sãn xuất.
Theo đuổi “chiến lược toàn cầu”
qua các đời tổng thống với mục đích bá chủ thế giới.
NƯỚC MĨ
1945 - 2000
Trang 10KINH TẾ
Khôi phục và phát triển nhanh chóng từ sau CTTG2 Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
ĐỐI NGOẠI
Tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với
Mĩ, đồng thời, cố gắng đa phương, đa dạng hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.
LIÊN MINH CHÂU ÂU
Chính thức ra đời năm 1993, nhằm mục đích liên minh các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
TÂY ÂU 1945 - 2000
Trang 11KINH
ĐỐI NGOẠI
Nhanh chóng khôi phục sau chiến tranh, phát triển thần
kì, trờ thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Liên minh chặt chẽ với Mỹ, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, nỗ lực vươn lên trở thành cường quốc chính trị.
Coi trọng giáo dục và KHKT, đẩy
mạnh mua bằng phát minh, chủ
yếu tập trung vào sản xuất ứng
dụng dân dụng.
NHẬT BẢN 1945 - 2000
Trang 12Phát triển sau giải phóng
Đặc biệt kể từ sau Đại hội
XII 12/1978, tiến bộ
nhanh chóng, tốc độ tăng
trưởng cao, đời sống nhân
dân được cải thiện rõ rệt,
KHKT–VHGD
TRUNG QUỐC
1949 - 2000
Trang 13GIÀNH ĐỘC LẬP
Diễn ra quyết liệt ngay sau CTTG2dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốcđại 26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độđược thành lập
tạo thành công bom nguyên tử,
1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)
Trang 14BỐI CẢNH
RA ĐỜI
Vào thập niên 60, các nước ĐNA cần liên kết, hỗ trợ
cùng phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường
quốc, đối phó với chiến tranh Đông Dương Nhiều tổ
chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện
01
SỰ THÀNH LẬP
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á được thành lập tại Băng cốc (Thái Lan)
02
MỤC TIÊU
Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua hợp tác
chung giữa các nước trên tinh thần duy trì hòa
HOẠT ĐỘNG
1967 – 1975, còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo Sau
1976 đến nay: hoạt động khởi sắc sau Hội nghị
Bali 2/1976
04
NGUYÊN TẮC
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không
can thiệp vào công việc nội bộ của nhau Không
sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau
Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa
bình Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các
lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
05
TỔ CHỨC ASEAN
Trang 15Sau CTTG2, nhiều nước thực dân đế quốc suy
yếu, Liên Xô không ngừng lớn mạnh trở thành
chỗ dựa vững chắc, các lực lượng dân tộc phát
triển mạnh.
BỐI CẢNH
Diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt ở Á, Phi,
Mỹ Latinh, tiêu biểu có Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Phi, Cuba…
DIẾN BIẾN
Góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế
giới, đưa thế kỉ XX trở thành “thế kỉ giải trừ
chủ nghĩa thực dân”.
Ý NGHĨA
Hầu hết đều thắng lợi, dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập.
KẾT QUẢ PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC THẾ GIỚI
TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
Trang 16Một trật tự
đa cực đang dần hình thành với nhiều nhân tố mới mẻ.
2
Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược ngoại giao, tập trung phát triển kinh tế.
3
Mĩ gặp phải nhiều khó khăn trong việc thiết lập một trật tự đơn cực
4
Nhiều khu vực trên thế giới còn căng thẳng, không ổn định
QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Trang 17CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO DÂN CHỦ, HÒA BÌNH THẾ GIỚI
SỰ LỚN MẠNH CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC
CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Trang 18NGUỒN GỐC
ĐẶC ĐIỂM
THÀNH TỰU
TÁC ĐỘNG
Đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất, nhằm đáp
ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao
của con người Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài
nguyên thiên nhiên, nhu cầu của chiến tranh…
KHKT trở thành LLSX trực tiếp Mọi phátminh kỹ thuật đều bắt nguồn từ NCKH.Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mởđường cho kỹ thuật Kỹ thuật lại đi trước
mở đường cho sản xuất
Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh
vực KHCB, công cụ sản xuất, , năng
lượng, vật liệu mới…
Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của con người Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượngnguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo Thúcđẩy xu thế toàn cầu hóa Ô nhiễm môi trường, tai nạn laođộng và giao thông, các dịch bệnh mới, chế tạo vũ khí hủydiệt đe dọa sự sống
CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 19BẢN CHẤT
Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những
mối liên hệ, những ảnh hưởng tác
động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của
tất cả các khu vực, các quốc gia, dân
tộc trên thế giới.
BIỂU HIỆN
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
TÍCH CỰC
Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã
hội hóa của LLSX, đưa lại sự tăng trưởng
cao Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh
tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao
tính cạnh tranh, hiệu quả của nền kinh tế.
TIÊU CỰC
Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia.
XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Trang 201919 - 2000
Trang 21Sau CTTG1, Pháp tuy thắng trận nhưng thiệt hại nặng
nề nên tiến hành khai thác thuộc địa, nhất là ở Đông Dương để bù đắp thiệt hại, khôi phục vị thế quốc tế.
BỐI
CẢNH
Tăng cường đầu tư thu lãi cao, nhất là trong công nghiệp và nông nghiệp, tăng và đặt thêm sưu thuế, đánh thuế mạnh hàng hóa nước khác, độc chiếm Đông Dương.
NỘI DUNG
Tư bản Pháp giàu lên nhanh chóng, đại bộ phận nhân dân ta ngày càng bị bần cùng hóa, nền kinh tế nước ta tuy có chuyển biến nhưng vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phụ thuộc chặt chẽ vào Pháp.
KẾT QUẢ
Kinh tế có sự chuyển biến, xã hội phân hóa, mâu thuẫn sâu sắc Tất yếu bùng nổ phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc.
TÁC ĐỘNG
CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ HAI CỦA THỰC DÂN PHÁP
1919 - 1929
Trang 22Tư sản, tiểu tư sản ra đời trong quá trình khai thác thuộc địa của Pháp, bị chèn ép, kìm hãm, bạc đãi, khinh rẻ nên đã vươn lên đấu tranh để đòi quyền lợi.
NGUỒN GỐC
- Tư sản dân tộc: Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa; chống độc quyền; xuất bản báo chí; thành lập chính đảng…
- Tiểu tư sản: Thành lập các tổ chức chính trị, xuất bản báo chí tiến bộ, phát động một số phong trào.
HOẠT ĐỘNG
Dần đi tới thỏa hiệp khi bị Pháp mua chuộc, dụ dỗ hoặc
bị đàn áp nặng nề.
KẾT QUẢ
Nêu cao tinh thần yêu nước, góp phần truyền bá tư tưởng dân chủ vào nước ta, hỗ trợ thúc đẩy phong trào yêu nước,
cổ vũ thanh niên Việt Nam làm cách mạng thông qua các con đường khác nhau Góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước.
Ý NGHĨA
Trang 23Công nhân Việt Nam ra đời từ KTTD1
của Pháp, phát triển nhanh chóng \vào
KTTD2 Do có điều kiện, vai trò lịch sử
nên sớm tham gia đấu tranh và nắm
quyền lãnh đạo cách mạng NGUỒN
GỐC
Ngày càng phát triển, trường
thành về ý thức giác ngộ, ý
QUẢ - 1919 – 1925: Đấu tranh tự phát, lẻ tẻ, bó hẹptheo khu vực, chỉ nhằm mục đích kinh tế.
- 1925 – 1929: Đấu tranh tự giác, có tổ chức, có
sự liên kết phong trào, kết hợp mục đích kinh tếchính trị, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản
HOẠT ĐỘNG
Thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển, dẫntới sự thành lập của các tổ chức cộng sản, trởthành 1 trong 3 yếu tố hình thành nên ĐảngCộng sản Việt Nam
TÁC ĐỘNG
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VIỆT NAM
1919 - 1929
Ảnh Xưởng Ba Son
Trang 24Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (TrungQuốc) mở lớp đào tạo cán bộ, giác ngộ một số thanh niên tíchcực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 – 1925).
6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập VNCMTN
THÀNH LẬP
“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại,
kịch liệt tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu mình”.
CHỦ TRƯƠNG
Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ Ra báo Thanhniên (6/1925); đầu 1927, xuất bản Đường Káchmệnh của Nguyễn Ái Quốc Cuối 1928, thực hiện
“vô sản hoá”.
HOẠT ĐỘNG
Chuẩn bị về chính trị tư tưởng, tổ chức cho sự thành lậpĐảng Cộng sản Việt Nam Góp phần quan trọng thúcđẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân giaiđoạn 1925 – 1930 phát triển
ĐÓNG GÓP
HỘI VIỆT NAM CÁCH MẠNG
THANH NIÊN
Trang 25BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Cuối 1928, đầu 1929, phong trào dân tộc dân chủ
theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh, đòi hỏi
tổ chức, lãnh đạo cao hơn 3/1929, chi bộ cộng sản
đầu tiên ra đời 5/1929, Hội VNCMTN phân rã
ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN ĐẢNG
17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền
Bắc họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản
Đảng, thông qua Tuyên ngôn, điều lệ Đảng, ra báo Búa
liềm làm cơ quan ngôn luận
AN NAM CỘNG SẢN ĐẢNG
Tháng 7/1929, tổng bộ thanh niên cùng kì bộNam Kỳ của Hội VNCMTN quyết định thànhlập An Nam cộng sản Đảng, ra tờ báo Đỏ
ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN LIÊN ĐOÀN
Các đảng viên tiên tiến của Tân Việt từ lâu chịu ảnhhưởng của Hội VNCMTN nay cũng tách ra để thànhlập Đông Dương cộng sản liên đoàn (9/1929), hoạtđộng chủ yếu ở Trung Kỳ
Ý NGHĨA
Là xu thế khách quan của phong trào giảiphóng dân tộc Việt Nam, tạo điều kiện đểđưa đến sự thành lập một Đảng cộng sảnduy nhất ở nước ta vào đầu năm 1930
SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC TỔ CHỨC CỘNG SẢN
Trang 26Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Trang 27CHỦ NGHĨA
MÁC LÊNIN
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VIỆT NAM
1919 - 1929
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC
CUỐI XIX ĐẦU XX
NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
2/1930
Trang 287/1~ 6/2/1930
Đảng Cộng sản
Việt Nam.
10/1930 Đảng Cộng sản Đông Dương.
11/1945 Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
(hoạt động bí mật).
2/1951 Đảng Lao động Việt Nam.
12/1976 Đảng Cộng sản Việt Nam.
NHỮNG LẦN ĐỔI TÊN CỦA ĐẢNG
Trang 29( Hương Cảng).
7/1936
Hội nghị BCHTW lần thứ 2
( Thượng Hải).
11/1939
Hội nghị BCHTW lần thứ 6
(Hóc Môn, Bà Điểm).
5/1941
Hội nghị BCHTW lần thứ 8.
(Pác Bó , Cao Bằng).
3/1945 Hội nghị BTVTW
12/1959
Hội nghị BCHTW thứ 15 khóa II (Hà Nội)
7/1973
Hội nghị BCHTW thứ 21 khóa III.
(Hà Nội)
CÁC HỘI NGHỊ TIÊU BIỂU CỦA ĐẢNG 1930 - 1975
Trang 30Là dấu mốc quan trọng đánh dấu cả
nước bước sang thời kì Đổi mới.
ĐẠI HỘI VI
12/1986
Đánh dấu bước phát triển trong quá trình xác định đường lối cách mạng XHCN ở miền Bắc và đường lối đấu tranh thống nhất đất nước.
ĐẠI HỘI III 9/1960
Đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình
lãnh đạo và trưởng thành, tăng cường uy tín
và niềm tin với nhân dân, có ý nghĩa quyết
định đưa kháng chiến chống Pháp đi đến
Trang 32Là hai địa phương nghèo,
có truyền thống đấu tranh bất khuất, bị thực dân Pháp bóc lột rất nặng nề.
01
Tập trung nhiều nhà máy,
xí nghiệp, đông công nhân,
Trang 33VÌ SAO NGUYỄN ÁI QUỐC LỰA CHỌN
CAO BẰNG ĐỂ XÂY DỰNG CĂN CỨ ĐỊA?
Cơ cấu chính quyền của địch mỏng, yếu và lỏng lẻo, có lợi cho hoạt động của các lực lượng vũ trang cách mạng, bất lợi cho hoạt động của địch.
THIÊN THỜI
Hệ thống giao thông giữ vị trí quan trọng
có tầm chiến lược ở Việt Bắc trên lĩnh vực kinh tế, xã hội,chính trị, quân sự Tiện lợi cho việc liên kết với các phong trào cách mạng của cả nước.
ĐỊA LỢI
Con người Cao Bằng giản dị, chân thành và chất phác, có một niềm tin son sắt vào Đảng Cao Bằng có phong trào tốt từ trước.
NHÂN HÒA
Trang 341930 – 1931
Hội đồng minh phản đế
Đông Dương.
7/1936 Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
3/1938
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
11/1939
Mặt trận phản đế Đông Dương.
5/1941
Mặt trận Việt Minh.
5/1946 Mặt trận Liên Việt.
10/9/1955
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
20/12/1960
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
Trang 35Lãnh đạo cao trào kháng Nhật thời kỳ tiền khởi nghĩa.
Tham gia lãnh đạo Cách mạng tháng 8/1945.
Củng cố, xây dựng chính quyền cách mạng, góp phần đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Trang 36Đưa đất nước thoát khỏi khó khăn, phát huy thắng lợi của CMT8, chuẩn bị điều kiện, tiềm lực trước những thử thách sau này của cách mạng Ý
NGHĨA
Bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng.
KẾT QUẢ
Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân.
HÀNH ĐỘNG
Ngay sau CMT8/1945, nước
ta lâm vào tình cảnh
“ngàn cân treo sợi tóc”.
BỐI CẢNH
XÂY DỰNG, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
TỪ SAU 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC 19/12/1946.